phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, các bảng, hình vẽ, tài liệu tham khảo; đề tài bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị Luan van 4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ghiên ứu ngoài n Nghiên cứu của CN Krishna Naik & cộng sự (2010) với đề tài: “Chất lƣợng dịch vụ (Servqual) và ảnh hƣởng của nó đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ” đƣợc thực hiện ở thành phố Hyderabad, miền nam Ấn Độ. Nghiên cứu trên sử dụng năm biến của CLDV gồm: hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng, sự đồng cảm và đảm bảo của Parasuraman, Zeithaml và Berry, (1985) thể hiện qua mô hình sau: Hữu hình Độ tin cậy Sự hài lòng của Đáp ứng khách hàng Sự đồng cảm Đảm bảo Hình 1: Mô hình CLDV và ảnh hƣởng của nó đến SHL của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ ở miềm nam Ấn Độ Nguồn: CN Krishna Naik và cộng sự (2010) Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên việc thu thập thông tin từ 369 khách hàng, dữ liệu đƣợc phân tích bằng phƣơng pháp sử dụng độ tin cậy của thang đo, tƣơng quan và hồi quy. Nghiên cứu kết luận khách hàng có kỳ vọng cao nhất vào độ chính xác của giao dịch, vấn đề an ninh và những lo ngại.
Kỳ vọng thấp nhất của khách hàng là sự sạch sẽ, chất lƣợng không khí. Họ hài lòng với việc xử lý các giao dịch và những nỗ lực của nhân viên để đẩy nhanh việc xử lý bất cứ khi nào lƣu lƣợng tại các quầy tăng. Mức độ hài lòng thấp nhất đƣợc ghi nhận ở sự sẵn lòng của nhân viên hỗ trợ khách hàng tại các cơ sở tiếp cận, các chủng Luan van 5 loại, thông tin về sản phẩm. Nghiên cứu của J.Beneke và cộng sự (2012) về “Kiểm tra ảnh hƣởng của các nhân tố của chất lƣợng dịch vụ bán lẻ lên sự hài lòng và trung thành của khách hàng: trƣờng hợp của ngƣời mua sắm siêu thị” đƣợc thực hiện ở Nam Phi với 307 mẫu điều tra từ khách hàng bằng cách lấy mẫu thuận tiện trả lời trực tiếp và khảo sát qua trực tuyến.
Mục đích của nghiên cứu là nghiên cứu các nhân tố tác động đến SHL khách hàng ở thị trƣờng mới nổi Nam Phi trong lĩnh vực siêu thị, cũng nhƣ ảnh hƣởng cuối cùng của những nhân tố này đến SHL của khách hàng thông qua các phƣơng diện của CLDV bán lẻ. Từ đó giúp các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có những sự thay đổi cần thiết giúp họ cải thiện tốt các mối quan hệ với khách hàng. Nghiên cứu sử dụng 5 biến của CLDV ảnh hƣởng đến SHL là: phƣơng diện vật chất (Physical Aspects), tin cậy (Reliability), tƣơng tác cá nhân (Personal Interaction), giải quyết vấn đề (Problem solving) và chính sách (Policy) đƣợc thể hiện qua mô hình sau: Phƣơng diện vật chất Tin cậy Tƣơng tác cá nhân Sự hài lòng Lòng trung thành khách hàng với cửa hàng Giải quyết vấn đề Chính sách Hình 2 : Mô hình ảnh hƣởng của các nhân tố của CLDV bán lẻ lên SHL và trung thành của khách hàng: trƣờng hợp của ngƣời mua sắm siêu thị ở Nam Phi Nguồn: J.Beneke và cộng sự (2012) Luan van 6 Nghiên cứu sử dụng phân tích ANOVA, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khẳng định và sử dụng mô hình SEM. Kết quả nghiên cứu phƣơng diện vật chất và sự tƣơng tác cá nhân có mối quan hệ trực tiếp với SHL của khách hàng.
Nghiên cứu của Qibin Lu, Xiaoling Guo, Shenghui An (2007) về các yếu tố thúc đẩy SHL của khách hàng: nghiên cứu so sánh giữa siêu thị của Trung Quốc và siêu thị nƣớc ngoài tại Trung Quốc bằng phƣơng pháp hồi quy. Nghiên cứu đã xác định 8 nhân tố ảnh hƣởng đến SHL của khách hàng đối với các siêu thị là sự thuận tiện trong mua sắm, môi trƣờng mua sắm, cơ sở hạ tầng cửa hàng, các dịch vụ riêng, hàng hóa trong cửa hàng, giá hàng hóa, quảng cáo, dịch vụ sau mua theo mô hình (Hình 3) Với khoảng 250 ngƣời đƣợc khảo sát cho mỗi siêu thị thì tổng cộng có 5028 ngƣời tiêu dùng đƣợc khảo sát. Kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng sự thuận tiện mua sắm, cơ sở hạ tầng không ảnh hƣởng đến SHL. Ảnh hƣởng của quảng cáo đến lòng trung thành là không đáng kể, trong khi cơ sở hạ tầng của siêu thị nƣớc ngoài có ảnh hƣởng đáng kể đến lòng trung thành.
Nghiên cứu cũng kết luận lợi thế cạnh tranh của siêu thị nƣớc ngoài tại Trung Quốc có thể là do dịch vụ sau khi mua, cơ sở hạ tầng, và hàng hóa trong cửa hàng. Cơ sở hạ tầng lƣu trữ của các siêu thị quốc gia có ảnh hƣởng lớn hơn lên lòng trung thành của ngƣời tiêu dùng so với các siêu thị nƣớc ngoài. Hàng hóa trong cửa hàng của siêu thị nƣớc ngoài có tác động lớn đến sự trung thành của ngƣời tiêu dùng so với các siêu thị quốc gia. Giá có nhất ảnh hƣởng quan trọng đến SHL của ngƣời tiêu dùng không phân biệt các siêu thị trong nƣớc hoặc nƣớc ngoài.
Luan van 7 Sự thuận tiện trong mua sắm Môi trƣờng mua sắm Cơ sở hạ tầng Sự hài lòng của cửa hàng khách hàng Các dịch vụ riêng Hàng hóa trong Lòng trung cửa hàng thành của khách hàng Giá hàng hóa Quảng cáo Dịch vụ sau mua Hình 3: Mô hình các yếu tố thúc đẩy SHL của khách hàng: so sánh giữa siêu thị của Trung Quốc và siêu thị nƣớc ngoài tại Trung Quốc Nguồn: Qibin Lu và cộng sự (2007) Nghiên cứu của Dr.Patel và Dr. Desai (2013) về các nhân tố ảnh hƣởng đến SHL của khách hàng tại các tổ chức bán lẻ: Một nghiên cứu ở thành phố Surat. Dựa trên khảo sát 315 ngƣời theo phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện, tiến hành phân tích nhân tố khám phá, kiểm định t và hồi quy bằng công cụ SPSS Luan van 8 19. nghiên cứu đã phân tích 5 nhân tố ảnh hƣởng đến SHL về CLDV là sản phẩm tiện lợi, dịch vụ nhân viên, mua sắm tiện lợi, các phƣơng diện vật chất và giá đã dẫn đến SHL của các cửa hàng bán lẻ có tổ chức.
Nghiên cứu đã phát hiện rằng mua sắm tiện lợi và giá có tác động mạnh nhất đến SHL, trong khi phƣơng diện vật chất ảnh hƣởng không đáng kể đến SHL. Nghiên cứu của Tân và Mehta (1994), cơ sở định hƣớng dịch vụ: Vai trò tƣơng đối trong sự lựa chọn siêu thị của ngƣời tiêu dùng ở Singapore. Nghiên cứu sử dụng kết quả của cuộc khảo sát 885 hộ gia đình ở tất cả các khu dân cƣ lớn tại Singapore. Ngƣời có trách nhiệm chính cho việc mua sắm hàng tạp hóa trong gia đình đƣợc phỏng vấn bởi các nhà điều tra.
Có 32 đặc điểm siêu thị đƣợc đƣa vào nghiên cứu cuối cùng, sử dụng thang đo Likert thang điểm 5 để đo lƣờng tầm quan trọng. Gồm có nhân tố sau: môi trƣờng, hàng hóa và hoạt động, nhân viên, giá khuyến mãi, sự sẵn có, sự dễ dàng trong mua sắm và hình ảnh siêu thị. Kết quả khảo sát của những ngƣời mua sắm tại Singapore cho rằng sản phẩm cốt lõi của siêu thị (phần cứng – gồm nhân tố hàng hóa và hoạt động; giá khuyến mãi) là rất quan trọng nhƣng các dịch vụ tăng thêm (phần mềm gồm các nhân tố không khí, hình ảnh, nhân viên, vị trí và tính sẵn sàng, quan điểm sử dụng của ngƣời tiêu dùng) thậm chí là quan trọng nhiều hơn. Nếu nhà quản lý chú ý do các dịch vụ "mềm", thì sẽ dễ dàng hơn cho siêu thị để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh.
Ý nghĩa đối với tác động quản lý đối với nghiên cứu này là quản lý siêu thị phải cải thiện cả phần cứng và phần mềm để đáp ứng mong đợi của khách hàng và đạt đƣợc chất lƣợng dịch vụ tốt nhất. Nghiên cứu giúp cho ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các nhà bán lẻ phân biệt đƣợc tầm quan trọng tƣơng đối của các sản phẩm cốt lõi của một siêu thị và tính “vô hình” của các cơ sở dịch vụ. ghiên ứu trong n Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2006) “Chất lƣợng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại Thành Luan van 9 phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu đƣợc đăng ở tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ tháng 10 – 2006: nhằm xem xét mối quan hệ giữa CLDV siêu thị, sự thỏa mãn và lòng trung thành của ngƣời tiêu dùng đối với siêu thị ở TP.
Hồ Chí Minh. Nghiên cứu có kích thƣớc mẫu 318. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên mô hình RSQS của Dabholkar và cộng sự, 1996. Sau khi nghiên cứu định tính, các tên biến của mô hình đƣợc sửa đổi lại tên cho dễ hiểu và phù hợp với thị trƣờng Thành phố Hồ Chí Minh.
Mô hình nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Trang đƣợc thể hiện qua hình sau: H2 CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ SIÊU THỊ Chất lƣợng hàng hóa H1 H3 TRUNG THÀNH Nhân viên phục vụ THỎA MÃN SIÊU THỊ Trƣng bày siêu thị Mặt bằng siêu thị An toàn siêu thị Hình 4: Mô hình nghiên cứu CLDV , sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng tại siêu thị Thành phố HCM. Nguồn: Nguyễn Thị Mai Trang (2006) Các thang đo khái niệm trƣớc tiên đƣợc đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha và sau đó đƣợc kiểm định độ tin cậy, tính đơn nguyên… thông qua phƣơng pháp phân tích CFA, kiểm định mô hình lý thuyết bằng phƣơng pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng CLDV siêu thị bao gồm 5 thành phần: chủng loại hàng hóa, khả năng phục vụ nhân viên, trƣng bày hàng hóa, Luan van 10 mặt bằng siêu thị và mức độ an toàn trong siêu thị. Kết quả cũng chỉ ra rằng nếu tăng CLDV thì sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng.
Khách hàng sẽ trung thành với siêu thị khi họ thỏa mãn với dịch vụ và hàng hóa mà siêu thị cung cấp. Nghiên cứu của Nguyễn Đăng Duy Nhất và Lê Nguyễn Hậu (2007) về yếu tố quyết định chất lƣợng dịch vụ bán lẻ - nghiên cứu tại siêu thị Việt Nam. Dựa trên khảo sát 440 ngƣời mua tại các siêu thị khác nhau ở thành phố Hồ Chí Minh đã cho kết quả có 4 nhân tố của CLDV siêu thị gồm: Nhân viên phục vụ, các khía cạnh vật lý, chính sách và đáng tin cậy. Trong đó nhân viên phục vụ có mức tác động cao nhất.