mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, v. luận văn đƣợc kết cấu thành bốn chƣơng. Nội dung cụ thể trong từng chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và các mô hình nghiên cứu Chƣơng 2: Thực trạng việc cung cấp dịch vụ hành chính thuế tại Chi cục thuế Pleiku và Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Kết luận và Hàm ý chính sách 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tại Việt Nam trong những năm qua các bộ, ngành, địa phƣơng đang tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời dân và doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.
Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực sụ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hành chính công, dịch vụ hành chính thuế cũng đã đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong cả nƣớc. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân (2011), nghiên cứu này đƣợc tác giả thực hiện tại Chi cục Thuế Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh, đƣợc tiến hành với mục đích khảo sát đánh giá của NNT về chất lƣợng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ về thuế của Chi cục Thuế Quận 1 thông qua kiểm định mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL, cũng nhƣ kiểm định mối quan hệ giữa các thành phần của chất lƣợng dịch vụ với mức độ hài lòng của NNT. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ là phỏng vấn một số cán bộ thuế và NNT để khám phá, Luan van 5 điều chỉnh và bổ sung mô hình thang đo chất lƣợng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ về thuế.
Tiếp theo, nghiên cứu chính thức bằng định lƣợng đƣợc thực hiện với cỡ mẫu là 362 mẫu. Thang đo đƣợc đánh giá sơ bộ thông qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình lý thuyết đƣợc kiểm định thông qua phƣơng pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội gồm 5 nhân tố: (1) Tin cậy đƣợc đo lƣờng bằng 7 biến quan sát, (2) Đáp ứng đƣợc đo lƣờng bằng 5 biến quan sát, (3) Năng lực phục vụ đƣợc đo lƣờng bằng 5 biến quan sát, (4) Đồng cảm đƣợc đo lƣờng bởi 4 biến quan sát và (5) Phƣơng tiện phục vụ đƣợc đo lƣờng bằng 4 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu gồm 3 nhóm yếu tố: (1) Trách nhiệm nghề nghiệp đƣợc đo lƣờng bằng 13 biến quan sát, (2) Tổ chức thông tin đƣợc đo lƣờng bằng 4 biến quan sát, (3) Phƣơng tiện phục vụ đƣợc đo lƣờng bằng 5 biến quan sát.
Các nhân tố trên đƣợc đƣa vào chạy hồi quy tuyến tính bội với phƣơng pháp đƣa vào một lƣợt (enter). Kết quả cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để kiểm định giả thuyết (Sig.= 0,000), mức độ giải thích mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập bằng phƣơng pháp này tƣơng đối cao (R2 điều chỉnh = 0,686). Theo kết quả hồi quy từng phần, cả 3 nhân tố đều có mối tƣơng quan với mức độ hài lòng của NNT và có ý nghĩa thống kê khi đƣa vào mô hình phân tích (Sig. Quan sát các hệ số Beta chuẩn hóa đều mang dấu dƣơng cho thấy 3 nhân tố với beta lần lƣợt là 0,634; 0,370 và 0,387 đều có mối quan hệ tuyến tính cùng chiều với mức độ hài lòng của NNT (Sig.
của các nhân tố đều bằng 0,000). Trong đó nhân tố Trách nhiệm nghề nghiệp có ảnh hƣởng lớn nhất đến sự hài lòng của NNT.Từ kết quả khảo sát, những yếu tố có tính quyết định, ảnh hƣởng đến sự hài lòng của NNT, chất lƣợng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ về thuế đƣợc nhận diện. Đó là cơ sở để đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ về thuế của chi cục và cũng là nâng cao sự hài lòng của NNT. Luan van 6 Theo hƣớng nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính thuế tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Kon Tum của tác giả Lê Minh Nhựt (2011) với 270 mẫu khảo sát gồm 44 biến quan sát thuộc 7 biến độc lập trong mô hình và biến quan sát của biến phụ thuộc đều đƣợc đo lƣờng trên thang đo Likert 7 điểm: (1) Hình ảnh của Văn phòng Cục thuế tỉnh Kom Tum, (2) Công chức của văn phòng Cục thuế, (3) Quy trình, thủ tục giải quyết công việc, (4) Cơ chế để khách háng giám sát góp ý, (5) Tin cậy, (6) Phƣơng tiện hữu hình, (7) Chi phí tuân thủ.
Kết quả xuất ra từ phần mềm SPSS 16.0 cho thấy có đến 80% khách hàng tỏ ra hài lòng đối với dịch vụ hành chính thuế tại tỉnh Kon Tum và đƣa ra một số hạn chế nhƣ: Khả năng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy bội chƣa thật sự cao (63,1%); Khi thăm dò ý kiến khách hàng về việc Văn phòng cục thuế tỉnh Kon Tum cần có những điều chỉnh gì trong tƣơng lai để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng thì có một nhóm ý kiến lớn từ phía khách hàng, đó là một số khách hàng cho rằng thủ tục giải quyết công việc hành chính thuế tại Văn phòng cục thuế tỉnh Kon Tum vẫn còn một số thủ tục quá rƣờm rà và không thật sự cần thiết và cần phải tiếp tục cải cách cho phù hợp hơn. Tác giả Võ Lâm Ngọc Mỹ (2013), trên cơ sở nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của ngƣời nộp thuế đối với dịch vụ hành chính thuế tại Cục thuế tỉnh Ninh Thuận gồm: (1) Sự tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Mức độ đồng cảm, (5) Phƣơng tiện vật chất. Việc định lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của DN đối với chất lƣợng phục vụ của ngành thuế tỉnh Ninh Thuận đƣợc tiến hành thông qua 3 bƣớc: (1) Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha; (2) Sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và (3) Mô hình hồi qui tuyến tính đa biến đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lƣợng dịch vụ hành chính thuế tại cục thuế tỉnh Ninh Thuận. Trong mô hình nghiên cứu Luan van 7 đƣợc tác giả đề xuất có 32 biến quan sát có thể đƣợc sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá.
Tác giả đã tiến hành điều tra 250 doanh nghiệp theo phƣơng pháp ngẫu nhiên. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy, thang đo mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lƣợng phục vụ ngành thuế tỉnh Ninh Thuận vẫn đa hƣớng với 5 thành phần nhƣng có sự biến đổi, sắp xếp lại thành 5 nhân tố mới: sự thấu cảm, sẵn sàng đáp ứng, sự hỗ trợ, uy tín của Cục thuế và cơ sở vật chất, trong đó có sự kết hợp giữa các biến trong thành phần ban đầu. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, hệ số R2 hiệu chỉnh là 56%. Điều đó có nghĩa là, sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lƣợng phục vụ của cục thuế Ninh thuận đạt mức độ 56%.
Trong đó, thành phần Sự thấu cảm có ảnh hƣởng cao nhất (beta = 0,626), thành phần Sự hỗ trợ có trọng số cao thứ hai (beta = 0,558), thành phần Cơ sở vật chất có trọng số cao thứ ba (beta = 0,306), riêng Riêng các biến Uy tín, Cơ sở vật chất phục vụ có hệ số Sig. lần lƣợt là 0,303 và 0,359 > α = 0,01 nên về mặt thống kê các thành phần này không có quan hệ nhân quả với mức độ hài lòng của NNT. Mô hình mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với chất lƣợng dịch vụ hành chính công tại thành phố Đà Nẵng (2011) Đánh giá chất lƣợng dịch vụ hành chính công trong báo cáo của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng (2011) đã sử dụng mô hình SERVPERF của Corin & Taylor để đánh giá chất lƣợng dịch vụ hành chính công với 4 khía cạnh cơ bản cấu thành chất lƣợng dịch vụ, bao gồm: Mức độ thuận tiện; Khả năng đáp ứng dịch vụ; Chi phí sử dụng dịch vụ; Cơ chế phản hồi, góp ý, khiếu nại, tố cáo. Luan van 8 Hình 1.
Mô hình mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại thành phố Đà Nẵng (2011) Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công cấp Quận TS. Lê Dân đã sử dụng 7 nhóm yếu tố để đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời dân bao gồm: (1) Về cán bộ công chức; (2) Về cơ sở vật chất; (3) Về công khai công vụ; (4) Về thời gian làm việc; (5) Về thủ tục, quy trình làm việc; (6) Về phí, lệ phí; (7) Về cơ chế giám sát và góp ý. Luan van 9 Hình 1. Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công cấp Quận của TS.
Lê Dân Các nghiên cứu đã trình bày tóm tắt các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng của khách hàng và cố gắng xây dựng một mô hình lý thuyết biểu diễn sự tác động của các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ. Tiếp theo sẽ trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc thực hiện để xây dựng và đánh giá các thang đo lƣờng và kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết với thông tin thu thập. Trong phần này trình bày tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài về các mô hình nghiên cứu chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của của khách hàng. Qua đó, tác giả có cái nhìn tổng quát về mô hình nghiên cứu, từ đó có cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính thuế tại Chi cục thuế thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai.
Luan van 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 1. Khái niệm dịch vụ, bản chất và đặc điểm của dịch vụ a. Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong Marketing và kinh doanh.
Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ: - Theo Philip Kotler thì dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất, …[14, tr.