Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Tấn Phát (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa) nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với suy thoái và khủng hoảng tài chính, thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng chịu tác động tiêu cực rõ rệt, khiến sức tiêu thụ các sản phẩm sơn nước sụt giảm. Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors là doanh nghiệp có bề dày hơn 20 năm hoạt động trong ngành phân phối sơn nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu ngoại và tình trạng sụt giảm tổng cầu, khách hàng trở thành yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Việc đo lường và đánh giá các yếu tố cấu thành sự hài lòng của người tiêu dùng đối với công tác bán hàng là cơ sở thực tiễn để công ty nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế, từ đó tái cấu trúc hoạt động phân phối và dịch vụ nhằm duy trì vị thế cạnh tranh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors, làm căn cứ đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
Mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng và sự hài lòng của khách hàng trong doanh nghiệp thương mại;
- Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors thông qua khảo sát thực tế và phân tích định lượng;
- Đề xuất một số hàm ý quản trị và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng của công ty trong giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm sơn của công ty trên địa bàn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố thuộc quy trình bán hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng (thương hiệu, sản phẩm, giá cả, hoạt động xúc tiến, dịch vụ chăm sóc khách hàng, đội ngũ nhân viên).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors và hệ thống mạng lưới đại lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; các giải pháp định hướng áp dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về khách hàng (theo quan điểm của Tom Peters 1987, Philip Kotler 2003), hoạt động bán hàng (quan điểm của Philip Kotler, Comer, John W. Ernest & Richard Ashmun) và sự hài lòng của khách hàng (Bachelet 1995; Oliver 1997; Zeithaml & Bitner 2000; Kotler 2000, 2001; Hansemark & Albinsson 2004).
Khóa luận điểm qua các mô hình đo lường sự hài lòng:
- Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI);
- Mô hình Chỉ số Hài lòng Khách hàng Châu Âu (European Customer Satisfaction Index – ECSI, 1998);
- Mô hình các yếu tố bán hàng cơ sở theo Phillip Kotler & Kevin Lane Keller, David Jobber & Geoffrey Lancaster;
- Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần của Parasuraman (1988): Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Độ phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:
- Biến độc lập: Thương hiệu (TH - 3 chỉ báo), Sản phẩm (SP - 4 chỉ báo), Giá cả (GC - 4 chỉ báo), Hoạt động xúc tiến bán hàng (XTBH - 3 chỉ báo), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH - 4 chỉ báo), Đội ngũ nhân viên (NV - 4 chỉ báo).
- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (SHL - 3 chỉ báo). Tổng cộng thang đo gồm 22 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát, xây dựng bảng hỏi khảo sát phù hợp với đặc thù sản phẩm sơn nước.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp và trực tuyến người tiêu dùng. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989), tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng (20 chỉ báo yêu cầu tối thiểu n = 100). Tác giả thực hiện khảo sát và thu thập được N = 135 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) dựa trên khả năng tiếp cận khách hàng cá nhân tại các điểm bán và đại lý.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các công cụ:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu;
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số Alpha ≥ 0,6 và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation ≥ 0,3 theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005);
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp Principal Component với phép quay Varimax (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett’s test có Sig < 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading ≥ 0,5, Eigenvalues ≥ 1, tổng phương sai trích Cumulative Variance ≥ 50%);
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson;
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter để kiểm định giả thuyết; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và tự tương quan sai số (chỉ số Durbin-Watson);
- Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định (Test value = 4).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Nhân sự - Tổ chức, Phòng Kinh doanh/Sales - Marketing) của Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors giai đoạn 2020 – 2022; các ấn phẩm, tạp chí, báo cáo ngành xây dựng và Internet.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 135 bảng hỏi hợp lệ của khách hàng cá nhân trực tiếp mua và sử dụng sản phẩm sơn nước của công ty tại Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về sự hài lòng khách hàng đối với công tác bán hàng của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, hành vi khách hàng và các phân loại khách hàng (khách hàng tiềm năng, khách hàng vãng lai, khách hàng trung thành, khách hàng tiêu cực; khách hàng nội bộ và bên ngoài). Hoạt động bán hàng được phân tích dưới góc độ bản chất trao đổi giá trị và vai trò quyết định nguồn doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khái niệm sự hài lòng được làm rõ như một trạng thái cảm xúc bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thực tế với kỳ vọng trước khi mua.
Tác giả so sánh các mô hình đo lường chỉ số hài lòng ACSI, ECSI, mô hình SERVQUAL của Parasuraman, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố thành phần. Về mặt thực tiễn, chương này khái quát bối cảnh ngành sơn nước Việt Nam: các thương hiệu ngoại nắm giữ thị phần lớn, nhưng doanh nghiệp nội địa có lợi thế về chính sách khuyến khích từ Nhà nước và sự ổn định giá nguyên vật liệu sau đại dịch. Tuy nhiên, suy thoái kinh tế sau đại dịch khiến thị trường bất động sản đóng băng, đặt các doanh nghiệp kinh doanh sơn tại Huế trước áp lực giảm giá và sụt giảm đơn hàng dự án lớn, buộc công ty phải tập trung vào tệp khách hàng bán lẻ cá nhân.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors: mã số thuế 3301645913, thành lập ngày 20/06/2002 (chuyển đổi từ hộ kinh doanh gia đình sang loại hình TNHH MTV vào năm 2017), mạng lưới phân phối gồm gần 20 đại lý tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Nhân sự - Tổ chức, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tài chính, Phòng Sales - Marketing và Ban Quản lý kho.
Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022:
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 10 người (năm 2020) lên 14 người (năm 2021) và đạt 16 người (năm 2022). Năm 2022, tỷ lệ nam giới chiếm 63% (10 người), nữ giới chiếm 27% (6 người); cơ cấu trình độ gồm Cao đẳng - Đại học (38%), Trung cấp (38%) và Phổ thông (14%).
- Nguồn vốn kinh doanh: Tổng tài sản (hoàn toàn là tài sản ngắn hạn, không có tài sản dài hạn) biến động từ 5.086,8 triệu đồng (2020) lên 8.968,0 triệu đồng (2021) và giảm xuống 7.816,7 triệu đồng (2022). Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2021 lên 4.103,0 triệu đồng, sau đó giảm về 2.436,1 triệu đồng năm 2022. Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 4.973,8 triệu đồng (2020), 4.865,0 triệu đồng (2021) và 5.380,6 triệu đồng (2022).
- Kết quả kinh doanh: Hoạt động bán hàng có sự tăng trưởng mạnh về doanh thu nhưng chịu biến động lớn về lợi nhuận.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (triệu đồng) |
Năm 2021 (triệu đồng) |
Năm 2022 (triệu đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng |
3.094,8 |
5.586,8 |
11.829,3 |
+80,52 |
+111,70 |
| Giá vốn bán hàng |
2.720,9 |
4.925,3 |
10.168,4 |
+81,00 |
+106,50 |
| Lợi nhuận gộp |
373,9 |
661,5 |
1.660,9 |
+76,92 |
+151,00 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
349,7 |
744,7 |
1.152,2 |
+113,00 |
+54,72 |
| Lợi nhuận sau thuế |
32,7 |
(108,8) |
372,9 |
-432,72 |
+442,73 |
Phân tích số liệu sơ cấp từ mẫu khảo sát N = 135:
- Cơ cấu mẫu: Nam giới chiếm 71,1% (96 người), nữ giới chiếm 28,9% (39 người). Về độ tuổi, nhóm 25 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,3% (72 người); nhóm 40 – 50 tuổi chiếm 28,9% (39 người); 18 – 25 tuổi chiếm 11,1% (15 người); trên 50 tuổi chiếm 6,7% (9 người). Về nghề nghiệp, ngành xây dựng chiếm 25,9% (35 người), kinh doanh/buôn bán chiếm 22,2% (30 người), cán bộ chiếm 15,6% (21 người), công nhân chiếm 15,6% (21 người), nhân viên văn phòng chiếm 12,6% (17 người). Về thu nhập, nhóm 10 – 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 57,8% (78 người).
- Kiểm định Cronbach’s Alpha: Tất cả 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy cao: Thương hiệu (0,778), Sản phẩm (0,932), Giá cả (0,764), Hoạt động xúc tiến bán hàng (0,799), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (0,805), Đội ngũ nhân viên (0,834) và Sự hài lòng (0,702). Tất cả các biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3.
- Phân tích EFA: Biến độc lập có hệ số KMO = 0,714; Bartlett’s test Sig = 0,000 (Chi-Square = 1345,151, df = 231). Rút trích được 6 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 70,234% tại Eigenvalues > 1. Biến phụ thuộc có KMO = 0,668, Sig = 0,000, trích 1 nhân tố với phương sai trích 62,714%.
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy bội có R = 0,894, R² = 0,798, R² hiệu chỉnh = 0,789; kiểm định ANOVA đạt F = 84,495 (Sig = 0,000); chỉ số Durbin-Watson đạt 2,160; hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2 (từ 1,017 đến 1,107). Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
$$\text{SHL} = 0,276\text{TH} + 0,526\text{SP} + 0,245\text{GC} + 0,296\text{XTBH} + 0,252\text{CSKH} + 0,398\text{NV}$$
Cả 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 đều được chấp nhận với Sig = 0,000.
- Kiểm định One-Sample T-test: Đối với nhóm Thương hiệu, kết quả so sánh với giá trị kiểm định Test value = 4 cho thấy các chỉ báo TH1 (Mean = 3,94; Sig = 0,448), TH2 (Mean = 3,85; Sig = 0,075) và TH3 (Mean = 3,95; Sig = 0,571) đều có Sig > 0,05, cho phép kết luận khách hàng đánh giá thương hiệu ở mức độ đồng ý.
Chương 3: Hàm ý quản trị và giải pháp chủ yếu
Dựa trên mức độ tác động của từng nhân tố suy ra từ hệ số Beta chuẩn hóa, tác giả sắp xếp thứ tự ưu tiên can thiệp: Sản phẩm (0,526) > Đội ngũ nhân viên (0,398) > Hoạt động xúc tiến (0,296) > Thương hiệu (0,276) > Dịch vụ chăm sóc khách hàng (0,252) > Giá cả (0,245).
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chi tiết cho 6 nhóm nhân tố:
- Cải thiện nhân tố "Sản phẩm": Đa dạng hóa danh mục sản phẩm sơn nước (sơn nội thất, ngoại thất, chống thấm), tăng cường kiểm định chất lượng màng sơn, độ phủ và độ bền màu, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng ngành xây dựng.
- Cải thiện nhân tố "Đội ngũ nhân viên": Nâng cao nghiệp vụ bán hàng, văn hóa giao tiếp lịch sự, tác phong chuyên nghiệp; bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật sơn cho nhân viên tư vấn để giải thích thông số cho khách hàng.
- Cải thiện nhân tố "Hoạt động xúc tiến": Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông quảng bá thương hiệu, tăng giá trị và tần suất các chương trình khuyến mãi cho đại lý và người tiêu dùng trực tiếp.
- Cải thiện nhân tố "Thương hiệu": Củng cố uy tín công ty, cam kết cung ứng sơn chính hãng, thực hiện niêm yết giá bán công khai, minh bạch trên toàn hệ thống.
- Cải thiện nhân tố "Dịch vụ chăm sóc khách hàng": Chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại, rút ngắn thời gian chờ bảo hành, thiết lập kênh lắng nghe và phản hồi thắc mắc kỹ thuật từ khách hàng.
- Cải thiện nhân tố "Giá cả": Xây dựng chính sách định giá linh hoạt tương xứng với chất lượng sản phẩm; đơn giản hóa điều kiện thanh toán và nghiên cứu triển khai phương thức hỗ trợ trả góp cho khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố cấu thành công tác bán hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors:
| Nhân tố |
Hệ số B (chưa chuẩn hóa) |
Sai số chuẩn |
Hệ số Beta (chuẩn hóa) |
Giá trị t |
Mức ý nghĩa (Sig.) |
Hệ số VIF |
| Hằng số |
-0,852 |
0,271 |
- |
-3,149 |
0,002 |
- |
| Sản phẩm (SP) |
0,223 |
0,017 |
0,526 |
13,154 |
0,000 |
1,017 |
| Đội ngũ nhân viên (NV) |
0,248 |
0,025 |
0,398 |
9,866 |
0,000 |
1,035 |
| Xúc tiến bán hàng (XTBH) |
0,195 |
0,027 |
0,296 |
7,310 |
0,000 |
1,039 |
| Thương hiệu (TH) |
0,152 |
0,023 |
0,276 |
6,622 |
0,000 |
1,107 |
| Chăm sóc khách hàng (CSKH) |
0,186 |
0,031 |
0,252 |
6,031 |
0,000 |
1,106 |
| Giá cả (GC) |
0,210 |
0,034 |
0,245 |
6,113 |
0,000 |
1,019 |
Mô hình đạt độ giải thích cao với hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,789 (giải thích được 78,9% sự biến thiên của mức độ hài lòng). Kết quả kiểm định thống kê cho thấy nhân tố "Sản phẩm" có ảnh hưởng mạnh nhất ($\beta = 0,526$), trong khi "Giá cả" là nhân tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất ($\beta = 0,245$).
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất các giải pháp quản trị bán hàng bám sát 6 biến độc lập: duy trì nguồn hàng chính hãng, nâng cao chất lượng tư vấn của nhân sự kỹ thuật, cải thiện chính sách thanh toán và bảo hành, tăng cường khuyến mãi và định vị thương hiệu địa phương.
Đóng góp tự nêu của tác giả
Khóa luận đã vận dụng mô hình đo lường sự hài lòng vào một doanh nghiệp phân phối sơn nước cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn biến động hậu đại dịch. Đề tài kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của thang đo chất lượng bán hàng và cung cấp bộ chỉ số thống kê cụ thể làm tài liệu tham khảo thực tế cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận toàn bộ tổng thể khách hàng, điều này làm giảm tính đại diện tổng quát cho thị trường.
- Kích thước mẫu: Quy mô khảo sát dừng lại ở N = 135 khách hàng cá nhân, chưa bao quát được toàn diện mạng lưới người tiêu dùng tại các huyện, thị xã lân cận.
- Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân trực tiếp sử dụng sản phẩm sơn, chưa đi sâu khảo sát nhóm khách hàng tổ chức, nhà thầu dự án lớn hoặc các chủ đại lý trong kênh phân phối B2B.
Hướng mở: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất theo phân tầng; mở rộng phạm vi đối tượng sang khối khách hàng doanh nghiệp, đại lý cấp 2 và nhà thầu xây dựng; bổ sung thêm các biến số môi trường vĩ mô và sự cạnh tranh thương hiệu vào mô hình nghiên cứu tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng phù hợp: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bán hàng, Marketing thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về sự hài lòng khách hàng hoặc quản trị kênh phân phối hàng tiêu dùng công nghiệp.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS được trình bày mạch lạc và đầy đủ các bước kiểm định (Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy đa biến kiểm tra đa cộng tuyến và tự tương quan, kiểm định One-Sample T-test). Bên cạnh đó, các bảng thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 cung cấp dữ liệu thực chứng hữu ích về mô hình hoạt động của một doanh nghiệp phân phối quy mô vừa và nhỏ tại miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhân tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại Nguyên Phát Interiors?
Theo kết quả hồi quy tuyến tính chuẩn hóa, nhân tố tác động mạnh nhất là Sản phẩm với hệ số $\beta = 0,526$ ($t = 13,154$; Sig = 0,000). Nhân tố có tác động thấp nhất là Giá cả với hệ số $\beta = 0,245$ ($t = 6,113$; Sig = 0,000).
2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty Nguyên Phát Interiors biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng liên tục: từ 3.094,8 triệu đồng (2020) lên 5.586,8 triệu đồng (2021) và đạt 11.829,3 triệu đồng (2022). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động mạnh: năm 2020 đạt 32,7 triệu đồng; năm 2021 chịu lỗ -108,8 triệu đồng (do chi phí quản lý kinh doanh và nợ phải trả tăng vọt); năm 2022 phục hồi mạnh, đạt lợi nhuận 372,9 triệu đồng.
3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Căn cứ theo nguyên tắc Bollen (1989) với thang đo gồm hơn 20 biến quan sát, cỡ mẫu dự kiến tối thiểu là n = 100. Kích thước mẫu điều tra thực tế thu về và đưa vào xử lý dữ liệu là N = 135 mẫu khách hàng cá nhân hợp lệ.
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo đạt mức nào?
Toàn bộ các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê cao: Sản phẩm (0,932), Đội ngũ nhân viên (0,834), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (0,805), Hoạt động xúc tiến bán hàng (0,799), Thương hiệu (0,778), Giá cả (0,764) và thang đo biến phụ thuộc Sự hài lòng (0,702). Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nên không có biến nào bị loại.
5. Kết quả kiểm định One-Sample T-test cho thang đo Thương hiệu thể hiện điều gì?
Với giá trị kiểm định Test value = 4 (mức đồng ý) và mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, cả 3 tiêu chí của nhóm Thương hiệu (TH1 có Sig = 0,448; TH2 có Sig = 0,075; TH3 có Sig = 0,571) đều có giá trị Sig > 0,05. Do đó, nghiên cứu chấp nhận giả thuyết $H_0$, xác nhận khách hàng đánh giá các tiêu chí về thương hiệu của công ty ở mức đồng ý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Lê Tấn Phát đã hệ thống hóa lý thuyết về sự hài lòng khách hàng và ứng dụng thành công phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá thực trạng công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV Nguyên Phát Interiors. Kết quả phân tích hồi quy trên mẫu khảo sát 135 khách hàng đã chứng minh cả 6 nhân tố (Sản phẩm, Đội ngũ nhân viên, Xúc tiến, Thương hiệu, Chăm sóc khách hàng, Giá cả) đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng, trong đó Sản phẩm là yếu tố chi phối mạnh nhất. Hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và các giải pháp quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học thực chứng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động phân phối sơn nước trong điều kiện thị trường cạnh tranh.