Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Ngành Thuế Tỉnh Vĩnh Long

Luận văn phân tích mức độ hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng phục vụ ngành thuế tại tỉnh Vĩnh Long, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Phạm Thế Hiển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LỜI MỞ ĐẦU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI

1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.7. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.1.1. Tổng quan về dịch vụ

2.1.2. Tổng quan về chất lượng dịch vụ

2.2. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG

2.2.1. Tổng quan về dịch vụ công

2.2.2. Tổng quan về chất lượng dịch vụ công

2.3. TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG

2.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ HÀI LÒNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.5. THUẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ

2.5.1. Khái niệm về thuế, đặc điểm của thuế

2.5.2. Chức năng và vai trò của thuế

2.5.3. Phân loại thuế và nguyên tắc đánh thuế

2.5.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thuế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.1.2. Phương pháp phân tích

3.2. MÔ HÌNH KHOẢNG CÁCH, THANG ĐO VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Mô hình khoảng cách và thang đo SERVPERF

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.2.1. Mô hình lý thuyết
3.2.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.3. TỔNG QUAN DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH THUẾ CỦA NGÀNH THUẾ VĨNH LONG

3.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy

3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan thuế

3.3.3. Một số dịch vụ hành chính công của ngành thuế Vĩnh Long

3.3.4. Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế của ngành thuế Vĩnh Long

3.3.5. Định hướng thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, hiện đại hóa thực hiện công tác quản lý thuế

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.1.1. Số lượng mẫu

4.1.2. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát

4.1.3. Phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha)

4.1.4. Thang đo chất lượng phục vụ

4.2. THANG ĐO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo chất lượng phục vụ

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo mức độ hài lòng

4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.4.1. Kiểm định hệ số tương quan Pearson

4.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy

4.4.3. Ý nghĩa của các biến trong phương trình hồi quy

4.4.4. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy

4.4.5. Phân tích Anova

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP

5.1.1. Hàm ý quản trị về tiếp cận thông tin

5.1.2. Hàm ý quản trị về sự phục vụ của công chức ngành thuế

5.1.3. Hàm ý quản trị về công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế

5.1.4. Hàm ý quản trị về giải quyết công việc của ngành thuế tỉnh

5.1.5. Hàm ý quản trị về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế

5.2. KIẾN NGHỊ

5.2.1. Kiến nghị Cục Thuế Vĩnh Long

5.2.2. Kiến nghị với Tổng cục Thuế

5.2.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp

Nghiên cứu về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế là vô cùng quan trọng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Thuế đóng vai trò then chốt trong ngân sách nhà nước, và hiệu quả của hệ thống thuế phụ thuộc lớn vào hoạt động quản lý thuế. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp Vĩnh Long đối với dịch vụ thuế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Theo Quyết định số 732/2011/QĐ-TTg và Nghị quyết số 19/2014/NQ-CP, Việt Nam đã và đang nỗ lực cải cách hệ thống thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Mục tiêu là xây dựng một ngành thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Hài Lòng Trong Ngành Thuế

Việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng dịch vụ ngành thuế. Nó giúp cơ quan thuế xác định được những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Phản hồi của doanh nghiệp là nguồn thông tin quý giá để điều chỉnh chính sách và quy trình, đảm bảo đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nộp thuế. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của doanh nghiệp Vĩnh Long, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động ngành thuế.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Về Thuế Tỉnh Vĩnh Long

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế tại tỉnh Vĩnh Long. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, không bao gồm các hộ kinh doanh cá thể. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụmức độ hài lòng của doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu, đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

II. Thách Thức Trong Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ngành Thuế

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách, ngành thuế vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phức tạp của thủ tục hành chính thuế, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ. Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của một số cán bộ thuế còn chưa chuyên nghiệp, gây phiền hà cho người nộp thuế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế còn chậm, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành. Theo tài liệu gốc, nhiều lĩnh vực quản lý, thủ tục hành chính thuế vẫn còn tồn tại khá phổ biến xu hƣớng cơ quan hành chính giành thuận lợi cho mình, đẩy khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

2.1. Sự Phức Tạp Của Thủ Tục Hành Chính Thuế Hiện Nay

Thủ tục hành chính thuế phức tạp là một trong những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp. Việc phải đối mặt với nhiều quy định, biểu mẫu và quy trình khác nhau khiến doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí để tuân thủ. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn có nguồn lực hạn chế. Cần có những giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế.

2.2. Vấn Đề Về Thái Độ Phục Vụ Của Cán Bộ Ngành Thuế

Thái độ phục vụ của cán bộ ngành thuế có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Một số cán bộ còn thiếu chuyên nghiệp, gây khó dễ cho người nộp thuế. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ ngành thuế. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động ngành thuế.

2.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Còn Chậm Trong Quản Lý Thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế còn chậm là một hạn chế lớn. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành thuế và gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục thuế điện tử. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống dịch vụ thuế điện tử hiện đại, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế. Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin sơ bộ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Phương pháp định lượng được sử dụng để khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp Vĩnh Long.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Định Tính Về Dịch Vụ Thuế Điện Tử

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin sơ bộ về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ thuế điện tử. Các cuộc phỏng vấn sâu với đại diện doanh nghiệp và chuyên gia thuế được thực hiện để xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ hài lòng. Thông tin thu thập được sử dụng để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát định lượng.

3.2. Khảo Sát Định Lượng Mức Độ Hài Lòng Của Doanh Nghiệp

Phương pháp định lượng được sử dụng để khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thông tin thu thập được từ phương pháp định tính. Mẫu khảo sát bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

3.3. Phân Tích Dữ Liệu Bằng Phần Mềm Thống Kê SPSS

Dữ liệu thu thập được từ khảo sát định lượng được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS. Các kỹ thuật phân tích như thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Kết quả phân tích được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị cải thiện chất lượng dịch vụ ngành thuế.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Tại Vĩnh Long

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế Vĩnh Long. Các nhân tố này bao gồm: Tiếp cận thông tin, Sự phục vụ của công chức ngành thuế, Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, Kết quả giải quyết công việc của ngành thuế tỉnhThời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế. Các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.

4.1. Tác Động Của Tiếp Cận Thông Tin Thuế Đến Sự Hài Lòng

Tiếp cận thông tin thuế dễ dàng và đầy đủ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần được cung cấp thông tin kịp thời về các chính sách thuế mới, quy định và hướng dẫn liên quan. Các kênh thông tin như website, email, điện thoại và tư vấn trực tiếp cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nộp thuế.

4.2. Vai Trò Của Sự Phục Vụ Của Công Chức Ngành Thuế

Sự phục vụ của công chức ngành thuế đóng vai trò then chốt trong việc tạo dựng sự hài lòng cho doanh nghiệp. Thái độ nhiệt tình, chu đáo, chuyên nghiệp và sẵn sàng hỗ trợ của cán bộ thuế sẽ giúp doanh nghiệp cảm thấy được tôn trọng và tin tưởng. Cần tăng cường đào tạo kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ cho cán bộ thuế để nâng cao chất lượng phục vụ.

4.3. Ảnh Hưởng Của Công Tác Thanh Tra Kiểm Tra Thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế có thể gây ra sự lo lắng cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và đúng quy định, nó có thể góp phần nâng cao tính tuân thủ thuế và tạo dựng sự tin tưởng vào hệ thống thuế. Cần cải thiện quy trình thanh tra, kiểm tra, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp và đảm bảo tính khách quan trong quá trình thực hiện.

V. Hàm Ý Quản Trị Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có một số hàm ý quản trị quan trọng để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế Vĩnh Long. Các hàm ý này tập trung vào việc cải thiện tiếp cận thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ của công chức ngành thuế, cải thiện công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả giải quyết công việc và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế.

5.1. Cải Thiện Tiếp Cận Thông Tin Thuế Cho Doanh Nghiệp

Để cải thiện tiếp cận thông tin thuế, cần xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến thân thiện, dễ sử dụng và cập nhật thường xuyên. Các kênh thông tin khác như email, điện thoại và tư vấn trực tiếp cũng cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để phổ biến thông tin về chính sách thuế mới và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuế.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Của Công Chức Thuế

Để nâng cao chất lượng phục vụ của công chức thuế, cần tăng cường đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ và đạo đức công vụ. Cần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo động lực cho cán bộ thuế. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động ngành thuế.

5.3. Cải Thiện Công Tác Thanh Tra Kiểm Tra Thuế

Để cải thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cần xây dựng quy trình thanh tra, kiểm tra minh bạch, công bằng và đúng quy định. Cần giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp và đảm bảo tính khách quan trong quá trình thực hiện. Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục về tính tuân thủ thuế và xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Nghiên Cứu Về Ngành Thuế

Nghiên cứu về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế Vĩnh Long đã cung cấp những thông tin hữu ích để cải thiện hoạt động ngành thuế. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp, và cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong tương lai, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của từng loại hình doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp phù hợp.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Mức Độ Hài Lòng

Nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ ngành thuế Vĩnh Long. Các nhân tố này bao gồm: Tiếp cận thông tin, Sự phục vụ của công chức ngành thuế, Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, Kết quả giải quyết công việc của ngành thuế tỉnhThời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế. Các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chính Sách Thuế

Trong tương lai, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của từng loại hình doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp phù hợp. Cần nghiên cứu về tác động của các chính sách thuế mới đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất các điều chỉnh phù hợp. Cần nghiên cứu về hiệu quả của các dịch vụ thuế điện tử và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu và trình bày lý do chọn đề tài; Nêu rõ mục tiêu chung và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; Đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu; Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; Phƣơng pháp nghiên cứu; Rút ra ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và kết cấu 5 chƣơng của đề tài. Đồng thời tiến hành phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN Chƣơng này tập trung trình bày tổng quan về các khái niệm về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ, các đề tài và mô hình nghiên cứu trƣớc đây để làm cơ sở xây dựng, đề xuất mô hình nghiên cứu ở chƣơng sau của đề tài.1 Tổng quan về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ 2.1 Tổng quan về dịch vụ 2.1 Một số khái niệm về dịch vụ Adam Smith từng định nghĩa rằng, "Dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề nhƣ luật sƣ, nhạc công, ca sĩ Opera, vũ công.Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó đƣợc sản xuất ra". Câu “Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó đƣợc sản xuất ra” từ định nghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có l muốn nhấn mạnh đến khía cạnh "không tồn trữ đƣợc" của sản phẩm dịch vụ, tức là đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời.

Mác cho rằng : "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lƣu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con ngƣời thì dịch vụ ngày càng phát triển". Nhƣ vậy, với định nghĩa trên, C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh. Theo Zeithaml và Britner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”[27].

Từ quan điểm này cho ta thấy đƣợc ý nghĩa và mục đích sự xuất hiện của dịch vụ, dịch vụ ra đời để tạo ra giá trị cho khách hàng. Theo Kotler và Armstrong (2004): “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng”. Với quan niệm này cho ta thấy mục đích của dịch vụ nữa là tạo quan hệ lâu dài với khách hàng. 8 Theo ISO 8402 “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa ngƣời cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của ngƣời cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng”.

Gronrooss (1990) cho rằng “Dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tƣơng tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết các vấn đề của khách hàng.” Quinn và ctg (1987) cho rằng dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế tạo ra sản phẩm không mang tính vật chất, đƣợc sản xuất và tiêu dùng đống thời và mang lại những giá trị gia tăng dƣới các hình thức (nhƣ sự tiện lợi, sự thích thú, sự kịp thời, sự tiện nghi và sự lành mạnh) mà các lợi ích vô hình này về bản chất dành cho khách hàng đầu tiên. *Tóm lại: Dịch vụ là những hoạt động tạo ra sản phẩm vô hình, sản phẩm này không tồn trữ đƣợc vì quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra. Đồng thời, dịch vụ là một trong những quá trình hoạt động để giải quyết các mối quan hệ giữa ngƣời cung cấp các sản phẩm với khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mong đợi cũng nhƣ tạo ra giá trị sử dụng mong muốn cho khách hàng. Việc quan niệm theo nghĩa rộng hẹp khác nhau về dịch vụ, một mặt tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ lịch sử cụ thể; mặt khác, còn tùy thuộc vào phƣơng pháp luận kinh tế của từng quốc gia.

Những quan niệm khác nhau s có ảnh hƣởng khác nhau đến CLDV, đến quy mô, tốc độ phát triển cũng nhƣ tốc độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.2 Một số đặc điểm của dịch vụ: Theo các nhà nghiên cứu (dẫn theo Thongmasak 2001) thì dịch vụ khó định nghĩa, mô tả và đo lƣờng so với sản phẩm hữu hình là do các đặc tính sau: (1) Vô hình (intangibility). Dịch vụ là vô hình nó khác với sản phẫm chế tạo là hữu hình. Sản phẩm dịch vụ thuần túy là sự thực hiện, khách hàng không thể nhìn thấy, cảm nhận hoặc tiếp xúc nếm, ngửi, nghe, trƣớc khi mua nó. Dịch vụ rất khó thực hiện một cách đồng nhất và chính xác theo theo thời gian mà thƣờng hay thay đổi tùy theo thời gian thực 9 hiện, tùy theo nhà cung cấp và tùy theo khách hàng… Đặc tính nầy của dịch vụ làm cho tiêu chuẩn hóa CLDV không giống nhƣ là đối với các sản phẩm chế tạo.

Trong ngành dịch vụ, cung ứng dịch vụ thƣờng đƣợc thực hiện cùng lúc với tiêu thụ. Do đó, nhà cung cấp khó che dấu lỗi hay những khiếm khuyết của dịch vụ vì nó không có khoảng cách thời gian từ sản xuất đến tiêu thụ nhƣ sản phẩm hữu hình. Khác với sản phẩm chế tạo, dịch vụ không thể tồn trữ để tiêu thụ sau đó. Điều nầy làm cho khó kiểm tra chất lƣợng trƣớc khi cung cấp cho ngƣời tiêu dùng.

Do vậy, nhà cung cấp dịch vụ chỉ có một cách duy nhất là cung cấp đúng ngay từ lần đầu và mọi lúc đã cam kết. Dịch vụ không thể hoàn trả, trong nhiều ngành dịch vụ, khách hàng có thể đƣợc hoàn trả lại tiền nếu không hài lòng với dịch vụ của nhà cung ứng.Các thuộc tính của dịch vụ kém chắc chắn hơn là sản phẩm hữu hình. Điều nầy dẫn tới dịch vụ khó đáp ứng nhu cầu hơn so với sản phẩm hữu hình. Dịch vụ có khuynh hƣớng bị ảnh hƣởng bởi quan hệ qua lại giữa ngƣời với ngƣời, hơn là sản phẩm hữu hình vì dịch vụ do con ngƣời thực hiện.

Khách hàng thƣờng đánh giá cung cấp dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình. Khi một chuyến bay hoặc xe, tàu,. bị trễ, khách hàng thƣờng khó chịu, bực bội. Tuy nhiên, nếu nhân viên phục vụ rất thân thiện, vui vẻ, nhiệt tình, thì khách hàng vẫn vui lòng với dịch vụ nầy.2 Tổng quan về chất lƣợng dịch vụ Chất lƣợng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tƣợng nghiên cứu và môi trƣờng nghiên cứu và việc tìm hiểu CLDV là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện CLDV của DN.

Vì vậy, việc định nghĩa CLDV không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hƣớng cho DN phát huy đƣợc thế mạnh của mình một cách tốt nhất. Theo Lehtnen 10 và Lehtinen (1982) cho rằng CLDV phải đƣợc đánh giá trên 2 khía cạnh (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Còn theo Gronroos (1984) cũng đƣa ra định nghĩa về CLDV gồm 2 yếu tố của CLDV đó là (1) chất lƣợng kỹ thuật và (2) chất lƣợng chức năng. Trong đó CLDV liên quan đến những gì đƣợc phục vụ còn chất lƣợng chức năng cho biết chúng đƣợc phục vụ thế nào.

Theo quan điểm hƣớng về khách hàng, CLDV đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Do vậy, chất lƣợng đƣợc xác định bởi khách hàng, nhƣ khách hàng mong muốn. Do nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lƣợng cũng s có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tƣợng khách hàng. CLDV là do khách hàng quyết định.

Nhƣ vậy, chất lƣợng là phạm trù mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng. Do vậy, cùng một mức CLDV nhƣng các khách hàng khác nhau s có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau. Đối với ngành dịch vụ, chất lƣợng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ, do vậy khó đảm bảo tính ổn định. Đồng thời, chất lƣợng mà khách hàng cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: Môi trƣờng, phƣơng tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ.2 Tổng quan về dịch vụ công và chất lƣợng dịch vụ công 2.1 Tổng quan về dịch vụ công Dịch vụ công là viết tắt từ tiếng Anh là “Public service” có quan hệ chặt ch với phạp trù hàng hóa công cộng.

Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa công cộng có một số đặc tính cơ bản nhƣ: 1. Là loại hàng hóa mà khi đã đƣợc tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử dụng nó; 2.Việc tiêu dùng của ngƣời này không làm giảm lƣợng tiêu dùng của ngƣời khác; 3.Và không thể vứt bỏ đƣợc, tức là ngay khi không đƣợc tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại. Nói một cách giản đơn, thì những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba đặc tính trên đƣợc gọi là hàng hóa công cộng thuần túy, và những hàng hóa nào không thỏa mãn cả ba đặc tính trên đƣợc gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy. 11 Có nhiều khái niệm về dịch vụ công; theo ông Đỗ Quang Trung Bộ trƣởng Bộ Nội vụ thì “Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

Đây là hoạt động không vụ lợi, không vì mục đích kinh doanh và hoạt động theo các tiêu chí, quy định của nhà nƣớc” [19]. Theo Lê Chi Mai, Học viện Hành chính quốc gia cho rằng: “Dịch vụ công là hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc trong việc thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nƣớc và bảo đảm cung ứng các hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu (lợi ích) chung thiết yếu của xã hội” [17]. Theo Điều 39 Luật số 76/2015/QH13 ngày 19/6/2015 về Luật Tổ chức Chính phủ 2015 có ghi: “Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực … theo quy định pháp luật” [2].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Doanh Nghiệp Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Ngành Thuế Tỉnh Vĩnh Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với dịch vụ thuế tại tỉnh Vĩnh Long. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thuế, từ đó giúp các cơ quan thuế nâng cao hiệu quả phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp.

Đối với những ai quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực dịch vụ khác, tài liệu này mở ra cơ hội để khám phá thêm thông tin từ các nghiên cứu liên quan. Bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ quản lý tòa nhà của tập đoàn ssg tại tp hcm, nơi phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong lĩnh vực quản lý tòa nhà. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ kê khai thuế qua mạng tại cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hài lòng trong dịch vụ thuế. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam bidv phòng giao dịch sông bồ sẽ cung cấp thêm góc nhìn về sự hài lòng trong lĩnh vực ngân hàng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những cái nhìn đa chiều về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực dịch vụ khác nhau.