Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã tỉnh hậu giang năm 2018

Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại Hậu Giang năm 2018, cung cấp thông tin quan trọng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2019

91
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về kháng sinh

1.2. Bệnh viêm đường hô hấp cấp tính

1.3. Sử dụng kháng sinh an toàn – hợp lý

1.4. Nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của người bệnh và các Trạm Y tế

3.2. Tình hình sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi

3.3. Xác định tỷ lệ kháng sinh sử dụng an toàn, hợp lý trong điều trị viêm đường hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã thuộc huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ tỉnh Hậu Giang năm 2018

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhi

4.2. Tình hình sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi. Xác định tỷ lệ kháng sinh sử dụng an toàn, hợp lý trong điều trị viêm đường hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã thuộc huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ tỉnh Hậu Giang năm 2018

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Viêm Hô Hấp Cấp ở Trẻ Em Vấn Đề Cấp Bách

Nhiễm khuẩn hô hấp là nhóm bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi, và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho nhóm tuổi này. Tại Việt Nam, chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đã được triển khai sớm và đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, báo cáo của Bộ Y tế cho thấy viêm hô hấp cấp vẫn là bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi. Các thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh không có xu hướng giảm. Tỷ lệ này là 37,50% số trẻ tại bệnh viện và 39,75% khi nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về tình hình sử dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh cho trẻ em để có những can thiệp kịp thời.

1.1. Gánh Nặng Bệnh Tật Viêm Hô Hấp Cấp ở Hậu Giang

Tình hình viêm hô hấp cấp ở trẻ em vẫn còn là một thách thức lớn đối với ngành y tế Hậu Giang. Số lượng ca mắc bệnh cao, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi, gây áp lực lên hệ thống y tế địa phương. Việc điều trị tốn kém, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình và xã hội. Cần có những nghiên cứu cụ thể về dịch tễ học viêm hô hấp cấp tại Hậu Giang để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Sử Dụng Kháng Sinh Hiện Nay

Nghiên cứu về sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em là vô cùng quan trọng. Nó giúp đánh giá thực trạng sử dụng thuốc, xác định những bất hợp lý và đưa ra các giải pháp cải thiện. Nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng các phác đồ điều trị viêm hô hấp cấp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đồng thời, góp phần vào công tác phòng chống kháng kháng sinh.

II. Thực Trạng Sử Dụng Kháng Sinh Điều Trị Viêm Hô Hấp Cấp

Kháng sinh là một trong những thuốc quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp. Tuy nhiên, việc lựa chọn kháng sinh như thế nào cho an toàn, hợp lý là điều cần cân nhắc, tính toán trước tình hình lạm dụng kháng sinh đang phổ biến ở nhiều nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tổ chức Y tế Thế giới đã có “Kế hoạch toàn cầu để kiểm soát sự đề kháng của kháng sinh” và cấm lạm dụng kháng sinh. Ở nước ta Bộ Y tế cũng đã có những quy định cụ thể về sử dụng kháng sinh và cấm lạm dụng kháng sinh. Tình hình kháng kháng sinh đã được báo động trên khắp thế giới. Việc sử dụng không đúng còn có thể kèm theo các tác dụng phụ của kháng sinh.

2.1. Lạm Dụng Kháng Sinh Hậu Quả Nghiêm Trọng

Tình trạng lạm dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vi khuẩn trở nên kháng kháng sinh, khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn và tốn kém hơn. Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý còn gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Cần có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh để ngăn chặn tình trạng này.

2.2. Nguyên Nhân Dẫn Đến Sử Dụng Kháng Sinh Không Hợp Lý

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em. Một trong những nguyên nhân chính là do nhận thức của người dân về kháng sinh còn hạn chế. Nhiều người tự ý mua kháng sinh cho con uống khi có triệu chứng viêm hô hấp, mà không có chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, việc kê đơn kháng sinh không hợp lý của một số cán bộ y tế cũng góp phần vào tình trạng này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh

Các nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, cũng như tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị phần nhiều được tiến hành tại bệnh viện, những nghiên cứu tại tuyến y tế cơ sở như trạm y tế còn rất hạn chế. Nghiên cứu của Lê Thanh Sang thực hiện tại Châu Thành, Hậu Giang (2015) cho thấy tỉ lệ sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý chỉ chiếm 75,5%. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ nhỏ và việc sử dụng thuốc nhất là thuốc kháng sinh là một vấn đề sức khỏe cần được quan tâm. Chính vì những lý do nêu trên nên việc điều tra, đánh giá về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em như thế nào, cách sử dụng, chỉ định, phối hợp, tương tác thuốc… có phù hợp hay không là vấn đề cần được quan tâm và nghiên cứu để có kế hoạch theo dõi tốt hơn trong việc sử dụng kháng sinh trong điều trị.

3.1. Đối Tượng và Địa Điểm Nghiên Cứu Tại Hậu Giang

Nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại các trạm y tế xã ở tỉnh Hậu Giang. Đối tượng nghiên cứu là trẻ em dưới 5 tuổi mắc viêm hô hấp cấp được điều trị tại các trạm y tế này. Việc lựa chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu phù hợp giúp đảm bảo tính đại diện và chính xác của kết quả nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Thu Thập và Phân Tích Dữ Liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của trẻ em được điều trị viêm hô hấp cấp tại các trạm y tế xã. Các thông tin về loại kháng sinh được sử dụng, liều dùng, thời gian điều trị và các yếu tố liên quan khác được ghi nhận và phân tích. Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng để đánh giá tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tỷ Lệ Sử Dụng Kháng Sinh Hợp Lý

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các loại kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã, tỉnh Hậu Giang năm 2018. Xác định tỷ lệ kháng sinh sử dụng hợp lý, an toàn trong điều trị viêm đường hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã, tỉnh Hậu Giang năm 2018.

4.1. Các Loại Kháng Sinh Thường Được Sử Dụng

Nghiên cứu xác định các loại kháng sinh phổ biến được sử dụng trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em tại các trạm y tế xã. Thông tin này giúp đánh giá mức độ tuân thủ các phác đồ điều trị hiện hành và xác định những loại kháng sinh nào đang được sử dụng quá mức.

4.2. Đánh Giá Tính Hợp Lý và An Toàn Khi Dùng Kháng Sinh

Nghiên cứu đánh giá tính hợp lý và an toàn của việc sử dụng kháng sinh dựa trên các tiêu chí như lựa chọn kháng sinh phù hợp, liều dùng chính xác và thời gian điều trị hợp lý. Kết quả đánh giá giúp xác định những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng kháng sinh và đưa ra các khuyến nghị cải thiện.

4.3. Tỷ Lệ Kháng Sinh Sử Dụng An Toàn Hợp Lý Theo Liều Dùng

Đánh giá về sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý theo liều dùng. Đánh giá phù hợp liều sử dụng các kháng sinh. Đánh giá liều dùng Cefaclor dựa theo hàm lượng. Đánh giá liều dùng Cefaclor dựa theo số ngày dùng thuốc. Đánh giá liều sử dụng Amoxicillin+Acid Clavulanic theo hàm lượng. Đánh giá liều sử dụng Amoxicillin+Acid Clavulanic theo số ngày.

V. Bàn Luận Phân Tích Sâu Về Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh

Các kết quả nghiên cứu được phân tích và so sánh với các nghiên cứu khác để đưa ra những nhận định sâu sắc về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em tại Hậu Giang. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh không hợp lý cũng được thảo luận.

5.1. So Sánh Với Các Nghiên Cứu Khác Trong Nước

So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu tương tự được thực hiện ở các địa phương khác trong nước. Điều này giúp xác định những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó đưa ra những kết luận có giá trị tham khảo.

5.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Sử Dụng Kháng Sinh

Phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, như trình độ học vấn của người dân, điều kiện kinh tế xã hội và chính sách y tế. Việc xác định các yếu tố này giúp đưa ra các giải pháp can thiệp phù hợp.

VI. Kết Luận và Khuyến Nghị Cải Thiện Sử Dụng Kháng Sinh

Nghiên cứu đưa ra những kết luận quan trọng về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em tại Hậu Giang. Dựa trên những kết luận này, các khuyến nghị cụ thể được đưa ra nhằm cải thiện việc sử dụng kháng sinh hợp lý và an toàn, góp phần giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh.

6.1. Tăng Cường Giáo Dục Sức Khỏe Cho Cộng Đồng

Tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về kháng sinhviêm hô hấp cấp. Nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý và tầm quan trọng của việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

6.2. Nâng Cao Năng Lực Cho Cán Bộ Y Tế

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho cán bộ y tế về sử dụng kháng sinh hợp lý và các phác đồ điều trị viêm hô hấp cấp mới nhất. Cập nhật kiến thức và kỹ năng cho cán bộ y tế để họ có thể đưa ra những quyết định điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

6.3. Giám Sát Chặt Chẽ Việc Sử Dụng Kháng Sinh

Xây dựng hệ thống giám sát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh tại các trạm y tế xã. Theo dõi và đánh giá định kỳ tình hình sử dụng kháng sinh để phát hiện sớm những vấn đề và có biện pháp can thiệp kịp thời.

08/06/2025
Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã tỉnh hậu giang năm 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn (NK) hô hấp là nhóm bệnh rất phổ biến ở trẻ em (TE) đặc biệt là trẻ dƣới 5 tuổi, và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em dƣới 5 tuổi [20],[40]. Tại Việt Nam, chƣơng trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đã đƣợc triển khai từ rất sớm và đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể. Tuy vậy, báo cáo hàng năm của Bộ Y tế (BYT) cho thấy nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính luôn nằm trong nhóm bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất đặc biệt là ở trẻ dƣới 5 tuổi [7]. Các thống kê, nghiên cứu ở cả tuyến bệnh viện và ở cộng đồng đều cho thấy tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em trong những năm gần đây không có xu hƣớng thuyên giảm.

Tỷ lệ này là 37,50% số trẻ tại bệnh viện và 39,75% khi nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng [33],[41],[45]. Kháng sinh (KS) là một trong những thuốc quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tuy nhiên việc lựa chọn kháng sinh dùng nhƣ thế nào cho an toàn, cho hợp lý nhất là điều cần phải cân nhắc, tính toán trƣớc tình hình lạm dụng kháng sinh đang phổ biến ở nhiều nƣớc, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển. Từ năm 2001, Tổ chức y tế Thế giới đã có “Kế hoạch toàn cầu để kiểm soát sự đề kháng của kháng sinh” và cấm lạm dụng kháng sinh [68]. Ở nƣớc ta Bộ Y tế cũng đã có những quy định cụ thể về sử dụng kháng sinh và cấm lạm dụng kháng sinh.

Tình hình đề kháng kháng sinh đã đƣợc báo động trên khắp thế giới, đề kháng kháng sinh xảy ra rất thƣờng ở bệnh viện, cơ sở y tế và cũng có ở cộng đồng, điều này có nghĩa KS sử dụng không chắc chắn có hiệu quả điều trị và tất nhiên, việc sử dụng không đúng còn có thể kèm theo các tác dụng không mong muốn của kháng sinh. Ở Việt Nam, thị trƣờng thuốc rất phong phú nhƣng chƣa đƣợc quản lý chặt chẽ, chỉ định kháng sinh đƣợc chỉ định rộng rãi dẫn đến tình trạng đề kháng kháng sinh gia tăng một phần cũng do việc dùng kháng sinh không qua 2 kê đơn và không đúng cách. Vì vậy mà việc nắm vững các nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý (ATHL) là vấn đề vô cùng thiết thực đối với đội ngũ điều trị, trong đó có vai trò quan trọng của ngƣời dƣợc sĩ [35],[49]. Các nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, cũng nhƣ tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị phần nhiều đƣợc tiến hành tại bệnh viện, những nghiên cứu tại tuyến y tế cơ sở nhƣ trạm y tế (TYT) còn rất hạn chế.

Nghiên cứu của Lê Thanh Sang thực hiện tại Châu Thành, Hậu Giang (2015) cho thấy tỉ lệ sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý chỉ chiếm 75,5% [40]. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ nhỏ và việc sử dụng thuốc nhất là thuốc kháng sinh là một vấn đề sức khỏe cần đƣợc quan tâm. Chính vì những lý do nêu trên nên việc điều tra, đánh giá về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em nhƣ thế nào, cách sử dụng, chỉ định, phối hợp, tƣơng tác thuốc… có phù hợp hay không là vấn đề cần đƣợc quan tâm và nghiên cứu để có kế hoạch theo dõi tốt hơn trong việc sử dụng kháng sinh trong điều trị. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi nhận thấy cần phải thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dƣới 5 tuổi tại các trạm y tế xã, tỉnh Hậu Giang năm 2018”, với mục tiêu: 1.

Xác định tỷ lệ các loại kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dƣới 5 tuổi tại các trạm y tế xã, tỉnh Hậu Giang năm 2018. Xác định tỷ lệ kháng sinh sử dụng hợp lý, an toàn trong điều trị viêm đƣờng hô hấp cấp trẻ em dƣới 5 tuổi tại các trạm y tế xã, tỉnh Hậu Giang năm 2018. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về kháng sinh 1.

Định nghĩa kháng sinh Định nghĩa KS theo Meyers: “Kháng sinh là những chất có tác dụng ức chế sự trao đối chất mà thoạt đầu là do các tế bào sống phần nhiều là vi sinh vật, đặc biệt là các loài nấm Streptomyces tiết ra. Nhƣng đến nay nhiều dẫn xuất những chất này thu đƣợc sau những biến đổi hóa học bằng con đƣờng bán tổng hợp. Một số thuốc lại đƣợc tổng hợp hoàn toàn từ phòng thí nghiệm gọi là hóa chất điều trị nhƣ sulfamid” [44],[50]. Định nghĩa KS theo từ điển bách khoa dƣợc học [54]: “Kháng sinh (antibiotic) là các thuốc chiết xuất từ môi trƣờng nuôi cấy vi sinh vật nhƣ nấm mốc, vi khuẩn (VK) hoặc do bán tổng hợp, tổng hợp hóa học với liều điều trị có khả năng kiềm khuẩn (bacteriosatic) hoặc diệt khuẩn (bactericidal)”.

Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về KS nhƣng có thể hiểu bao quát về KS: “Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) đƣợc tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (VK, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác" [9]. Phân loại kháng sinh Có nhiều cách phân loại, theo tính chất hóa học hoặc theo nguồn gốc, theo phổ tác dụng hay theo cách tác dụng. Đối với vi sinh y học thì cách sắp xếp theo phổ tác dụng, khả năng chống VK, có giá trị thực tế hơn [50]. Kháng sinh có hoạt phổ rộng Hoạt phổ rộng có nghĩa là một KS có thể tác dụng trên nhiều loại VK (cả Gram dƣơng và Gram âm), bao gồm: - Ampicillin, amoxicillin: bị penicillinase phân hủy.

4 - Piperacillin, ticarcillin: bị phân hủy bởi betalactamase. - Imipenem: phổ rất rộng, không bị phân hủy bởi betalactamase. - Cephalosporin gồm các thế hệ I, II, III, IV. - Aminoglycosid: streptomycin, kanamycin, gentamycin, amikacin.

- Nhóm cyclin: tetracyclin, doxycyclin. - Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol. - Nhóm sulfamid và kết hợp sulfamid. - Nhóm fluoroquinolon: Acid Nalidicid.

Kháng sinh có hoạt phổ chọn lọc Hoạt phổ chọn lọc có nghĩa là một KS chỉ có tác dụng trên một hoặc một số loại VK nhất định. Có hoạt phổ chọn lọc, tác dụng chủ yếu trên VK Gram dƣơng: - Penicillin (penicillin G, penicillin V): bị penicillinase phân hủy. - Methicilin, oxacillin, cloxacillin: không bị phân hủy bởi penicillinase. Các dẫn xuất của acid isonicotinic: INH chỉ dùng để chữa lao.

- Nhóm macrolid: erythromycin, spiramycin có tác dụng trên VK Gram dƣơng và một số VK Gram âm. - Nhóm polymycin chỉ có tác dụng trên trực khuẩn Gram dƣơng. Cơ chế tác dộng của kháng sinh Tùy theo cấu trúc hóa học, tính chất của từng KS. Sau khi vào tế bào KS sẽ phát huy tác dụng bằng cách [9]: 1.

Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn Các KS nhóm betalactam, fosfomycin và vancomycin ngăn cản sinh tổng hợp lớp peptidoglycan nên không tạo đƣợc khung murein tức là vách không đƣợc hình thành. Tế bào con sinh ra không có vách, vừa không sinh sản đƣợc vừa dễ bị tiêu diệt hoặc bị li giải, đặc biệt ở VK Gram dƣơng. Nhƣ vậy, những 5 KS này có tác dụng diệt khuẩn nhƣng chỉ với những tế bào đang phát triển (degenerative bactericide). Gây rối loạn chức năng màng bào tƣơng Chức năng đặc biệt quan trọng của màng bào tƣơng là thẩm thấu chọn lọc.

Khi bị rối loạn các thành phần (ion) bên trong tế bào bị thoát ra ngoài và nƣớc từ bên ngoài ào ạt vào trong, dẫn tới chết, ví dụ: polymyxin B, colistin. Với cơ chế tác động này, polymyxin có tác dụng diệt khuẩn tuyệt đối (absolute bactericide), tức là giết cả tế bào đang nhân lên và cả tế bào ở trạng thái nghỉ không nhân lên. Ức chế sinh tổng hợp protein Điểm tác động là ribosom 70S trên polysom của VK và kết quả là các phần tử protein không đƣợc hình thành hoặc không có hoạt tính sinh học, các nhóm nhƣ aminoglycosid, tetracylin ức chế hoạt động ARN gắn vào ribosom ở tiêu phân 30S, các nhóm nhƣ cloramphenicol, macrolid, acid fusidic cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiêu phần 50S. Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic: gồm 3 cấp độ: - Ngăn cản sự sao chép của ADN mẹ tạo ADN con, ví dụ do KS gắn vào enzym gyrase làm ADN không mở đƣợc vòng xoắn, nhƣ nhóm quinolon.

- Ngăn cản sinh tổng hợp ARN, ví dụ do gắn vào enzym ARN - polymerase nhƣ rifampicin. - Ức chế sinh tổng hợp các chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào: quá trình sinh tổng hợp acid folic - coenzym cần cho quá trình tổng hợp các purin & pyrimidin (và một số acid amin) bị ngăn cản bởi sulfamid và trimethoprim. Có thể ngăn cản sự sao chép của ADN (nhóm quinolon) hoặc sinh tổng hợp ARN (nhóm rifamycin, nitrofurantoin). Mỗi KS chỉ tác động lên một vị trí nhất định trong thành phần cấu tạo, ảnh hƣởng đến một khâu nhất định trong các phản ứng sinh học khác nhau 6 của tế bào VK, dẫn đến ngừng trệ sinh trƣởng và phát triển của tế bào.

Vì vậy, khi sử dụng KS trong điều trị ngƣời ta thƣờng sử dụng những KS có đích tác động (cơ chế tác dụng) khác nhau để làm tăng khả năng tiêu diệt một loài VK. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng kháng sinh Bên cạnh những tác dụng to lớn trong trị liệu, KS cũng gây ra không ít tai họa. Nhiều tai biến do dị ứng thuốc, nhiễm độc thuốc, không dung nạp thuốc xảy ra gây hại cho cơ thể thậm chí gây chết ngƣời. Hiện tƣợng kháng thuốc ngày càng phổ biến và nhiều ngƣời trở thành nạn nhân của sự kháng thuốc đó [8],[29].

Các loại tai biến thƣờng gặp: 1. Tai biến do dị ứng Trong tai biến này, sốc phản vệ là tai biến nguy kịch nhất, nếu không cấp cứu kịp thời ngƣời bệnh có thể chết ngay. Các KS nhóm betalactam (penicillin, ampicillin tiêm) hay gặp nhiều nhất. Dị ứng thuốc gây các biểu hiện ngoài da: ngứa, nổi mề đay, nổi ban, đôi khi nổi ban dạng bong bóng, phù Quincke thƣờng gặp ở nhiều loại KS nhƣ nhóm betalactam, nhóm sulfamid, nhóm phenicol, nhóm kháng nấm, nhóm chống lao và các nhóm khác nhƣ quinolon, azol.

Hội chứng Stevens - Johnson: ban đỏ dạng bong bóng nổi khắp toàn thân, kèm theo các triệu chứng rất nặng: sốt cao, li bì, trụy tim mạch. Hội chứng Lyell: nổi ban đỏ, khắp toàn thân, xảy ra đột ngột, nổi ban dạng bong bóng trợt loét da nhƣ ngƣời phỏng nặng, kèm theo các triệu chứng toàn thân rất trầm trọng: sốt cao, li bì, khó thở. cả hai hội chứng trên đều có thể nhanh chóng gây tử vong. Nhóm sulfamid là nguyên nhân chủ yếu gây ra 2 hội chứng này [50].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sử Dụng Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Hô Hấp Cấp Ở Trẻ Em Dưới 5 Tuổi Tại Hậu Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Hậu Giang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các loại kháng sinh được sử dụng mà còn đánh giá hiệu quả và những vấn đề liên quan đến việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng kháng sinh không hợp lý có thể dẫn đến kháng thuốc, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe trẻ em, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thái thị thanh lân phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng tại khoa nhi trung tâm y tế huyện tân kỳ luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, nơi cung cấp thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Tình hình trẻ em dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nhập viện và yếu tố thời tiết nắng nóng liên quan tại huyện nghi lộc tỉnh nghệ an năm 2011 2015, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở rộng hiểu biết về các vấn đề sức khỏe quan trọng liên quan đến trẻ em.