Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị trên trẻ em mắc viêm phổi tại khoa nhi bệnh viện bạch mai năm 2021

Khóa luận phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021, cung cấp thông tin hữu ích cho y tế.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.1.1. Định nghĩa viêm phổi cộng đồng

1.1.2. Tình hình dịch tễ viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.1.3. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.1.4. Phân loại viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.2. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.2.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.2.3. Các phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.2.4. Tóm tắt một số phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em của các tổ chức chuyên môn trên thế giới

1.2.5. Tóm tắt một số phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Việt Nam

1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TẠI VIỆT NAM

1.4. GIỚI THIỆU VỀ KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

1.4.1. Giới thiệu chung về bệnh viện

1.4.2. Khoa Nhi - Bệnh viện Bạch Mai

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng tiếp cận

2.2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm khảo sát

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.4. Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu

2.3.5. Mô tả tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

2.3.6. Phân tích sự phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

2.3.7. Biến số nghiên cứu

2.3.8. Một số tiêu chuẩn được sử dụng để phân tích kết quả nghiên cứu

2.3.9. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tỷ lệ lứa tuổi và giới tính trong bệnh viên phổi

3.1.2. Mức độ nặng của viêm phổi và bệnh mắc kèm ở bệnh nhân viêm phổi

3.1.3. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh trong mẫu nghiên cứu

3.1.4. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh. Mức độ nhạy cảm của các vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu

3.2. MÔ TẢ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

3.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.2.3. Các phác đồ điều trị ban đầu khi bệnh nhân mới nhập viện

3.2.4. Đặc điểm sử dụng phác đồ thay thế trong quá trình điều trị

3.2.5. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh

3.2.6. Hiệu quả điều trị

3.3. PHÂN TÍCH SỰ PHÙ HỢP TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phân tích về sự phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu

3.3.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận bình thường

3.3.3. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận suy giảm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi

4.1.2. Đặc điểm bệnh lý

4.1.3. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi trong mẫu nghiên cứu

4.1.4. Bệnh mắc kèm

4.1.5. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh. Mức độ nhạy cảm các vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu

4.2. MÔ TẢ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

4.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.2.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu

4.2.4. Phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị

4.2.5. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh

4.3. PHÂN TÍCH SỰ PHÙ HỢP TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.3.1. Phân tích về sự phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu

4.3.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

4.3.3. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận suy giảm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em

Viêm phổi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi tại Bệnh viện Bạch Mai, nơi có quy mô lớn và chuyên môn cao trong lĩnh vực nhi khoa. Việc phân tích tình hình sử dụng kháng sinh không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng kháng thuốc hiện nay.

1.1. Tình hình viêm phổi ở trẻ em tại Việt Nam

Viêm phổi là nguyên nhân chính dẫn đến trẻ em nhập viện và tử vong. Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 2,9 triệu ca viêm phổi mỗi năm, với tỷ lệ mắc cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi.

1.2. Vai trò của kháng sinh trong điều trị viêm phổi

Kháng sinh đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm phổi do vi khuẩn. Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị viêm phổi ở trẻ em

Mặc dù kháng sinh là phương pháp điều trị chính cho viêm phổi, nhưng việc lựa chọn kháng sinh phù hợp vẫn gặp nhiều khó khăn. Các bác sĩ thường phải dựa vào kinh nghiệm và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân để quyết định. Điều này có thể dẫn đến việc sử dụng kháng sinh không hợp lý.

2.1. Khó khăn trong việc xác định nguyên nhân gây bệnh

Việc phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay virus là một thách thức lớn. Nhiều trường hợp viêm phổi có thể do sự kết hợp giữa các tác nhân khác nhau, làm cho việc điều trị trở nên phức tạp.

2.2. Tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng

Lạm dụng kháng sinh đã dẫn đến sự gia tăng vi khuẩn kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp kiểm soát và sử dụng kháng sinh hợp lý.

III. Phương pháp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Nhi - Bệnh viện Bạch Mai với mục tiêu mô tả tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em. Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm khảo sát hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bác sĩ điều trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi mắc viêm phổi tại bệnh viện.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng các phương pháp thống kê để đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh.

IV. Kết quả nghiên cứu về sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng kháng sinh ở trẻ em mắc viêm phổi tại Bệnh viện Bạch Mai khá cao. Các kháng sinh phổ biến được sử dụng bao gồm Amoxicillin và Ceftriaxone. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường hợp sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định.

4.1. Tỷ lệ kháng sinh được sử dụng

Khoảng 70% trẻ em được điều trị bằng kháng sinh trước khi nhập viện. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình điều trị và hướng dẫn sử dụng kháng sinh.

4.2. Hiệu quả điều trị và sự phù hợp trong lựa chọn kháng sinh

Nghiên cứu chỉ ra rằng việc lựa chọn kháng sinh phù hợp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị viêm phổi ở trẻ em. Cần có các hướng dẫn rõ ràng để bác sĩ có thể lựa chọn kháng sinh một cách hợp lý.

V. Kết luận và đề xuất cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai cần được cải thiện. Cần có các biện pháp giáo dục và hướng dẫn cho bác sĩ về việc sử dụng kháng sinh hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

5.1. Đề xuất cải thiện quy trình điều trị

Cần xây dựng các hướng dẫn điều trị rõ ràng và cụ thể cho bác sĩ, nhằm đảm bảo việc sử dụng kháng sinh đúng chỉ định và hiệu quả.

5.2. Tương lai của nghiên cứu kháng sinh trong điều trị viêm phổi

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị mới và sự phát triển của các kháng sinh mới để đáp ứng nhu cầu điều trị.

17/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị trên trẻ em mắc viêm phổi tại khoa nhi bệnh viện bạch mai năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1. Định nghĩa viêm phổi cộng đồng Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi. Viêm phổi cộng đồng (community acquired pneumonia): viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện [3].

Tình hình dịch tễ viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Viêm phổi là một trong những bệnh lý đường hô hấp thường gặp nhất, đặc biệt đối với trẻ em, những đối tượng có hệ miễn dịch kém. Bệnh hay gặp nhiều nhất vào những tháng mùa đông và trong những mùa dịch cúm. Số liệu thống kê của WHO năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 1-59 tháng tuổi, chiếm 12,8% các trường hợp, chỉ sau biến chứng của đẻ non [34]. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất tại những nước đang phát triển ở Đông Nam Á và Châu Phi [38], cụ thể nước có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất là Ấn Độ (43 triệu lượt), tiếp đến Trung Quốc (21 triệu lượt), Pakistan (10 triệu lượt) [37], kéo theo tỉ lệ tử vong do viêm phổi ở các khu vực này cao nhất trên thế giới.

Do vậy, tỉ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố liên quan đến nghèo đói như thiếu dinh dưỡng, thiếu nước uống, ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời cũng như không được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ở Việt Nam theo thống kê của các cơ sở y tế viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi, trung bình mỗi năm 1 đứa trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp 3-5 lần, trong đó khoảng 1-2 lần viêm phổi [9]. Việt Nam được xếp vào 1 trong 15 nước có số ca viêm phổi mắc mới hàng năm cao nhất trên thế giới, ước tính khoảng 2,9 triệu ca một năm [39], và tỷ suất gặp viêm phổi là khoảng 0,35 đợt/trẻ/năm [38].

Năm 2012, theo thống kê của UNICEF, mặc dù ở nước ta tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 em trên 1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 23 em trên 1000 năm 2010 nhưng viêm phổi vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi [26, 27]. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em VPCĐ trẻ em có thể xuất phát từ nhiều nhóm căn nguyên, bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm, trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là vi khuẩn. Đường xâm nhập của những tác nhân gây viêm phổi phần lớn qua đường hô hấp như: viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan hoặc qua đường máu như trẻ bị mụn nhọt ở da, chốc lở… Theo thống kê của WHO, các nhóm căn nguyên thay đổi theo độ tuổi, trong đó vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae. Đây là nguyên nhân gây khoảng 1/3 trường hợp viêm phổi trên trẻ nhỏ hơn 2 tuổi.

Tiếp đến là Haemophilus influenzae (10-30% trường hợp), sau đó là các loại vi khuẩn khác (Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogens. Ở trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi, VPCĐ còn có thể do các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumoniae, E.coli, Proteus,…Ở trẻ lớn hơn 5 tuổi, cần lưu ý đến nhóm vi khuẩn không điển hình bao gồm Mycoplasma pneumoniae, Clamydia pneumoniae, Legionella pneumophila,…,[4, 36]. Bên cạnh đó, VPCĐ cũng có thể do tác nhân virus. Những virus thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncitral virus), sau đó là các virus cúm A, B, á cúm Adenovirrus, Metapneumovirus.

Các virus khác có liên quan đến viêm phổi trẻ em bao gồm rhinovirus, herpes simplex virus, enteroviruses, human bocavirus và mới xuất hiện gần đây là coronavirus (Covid-19) [31]. Virus là nguyên nhân trong 30-67% trường hợp viêm phổi cộng đồng trên trẻ nhỏ và thường gặp ở nhóm trẻ nhỏ hơn 1 tuổi hơn so với nhóm trẻ lớn hơn 2 tuổi [4, 36]. Một nhóm tác nhân ít gặp hơn là các ký sinh trùng như Pneumocytis carinii, Toxoplasma, Histoplasma,…và một số loại nấm như Candida spp…[44] Tại Việt Nam, nhiều nhóm tác giả đã tiến hành các nghiên cứu nhằm xác định căn nguyên gây bệnh chủ yếu trên trẻ em (Bảng 1. Các kết quả này đều thống nhất với báo cáo của WHO về chủng loại các tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng trẻ em phân theo độ tuổi bao gồm S.coli…, cộng thêm các tác nhân virus trên trẻ nhỏ, và các tác nhân không điển hình bao gồm M.

pneumoniae trên trẻ lớn hơn. Tỷ lệ từng chủng loại dao động theo từng nghiên cứu do sự khác biệt của nhóm đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu. Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong VPCĐ trên trẻ em tại Việt Nam Đối Số kết quả Địa điểm, Nhóm tượng dương tính/ Bệnh VSV gây bệnh thời gian tác giả nghiên Số xét phẩm xác định được nghiên cứu cứu nghiệm VSV Đào Trẻ 1 Khoa Hô 1876 / - Dịch tỵ Các loại virus Minh tháng đến hấp BV Nhi hầu/ 59,70%, Tuấn 15 tuổi Trung ương dịch rửa S.pneumoniae và viêm phổi 5/2012- phế 10,39%, cộng 5/2013 quản H.influenzae sự phế 7,09%, E. nang/ 2,40%,… dịch nội khí quản Phạm Trẻ 12 Khoa Hô 383 ca đơn Dịch tỵ M.pneumoniae Thu tháng - 15 hấp BV Nhi nhiễm và hầu và 26,3%; Hiền tuổi viêm Trung ương đồng nhiễm máu S.pneumoniae và phổi 7/2010- (53%)/722 9,14%, cộng 3/2012 H.pneumoniae 3,74%, các loại virus 16%,… Lê Thị Trẻ 2- 15 Khoa Hô 76/120 - M.pneumoniae Hồng tuổi viêm hấp BV Nhi (63,33%) 36,67%, Hanh phổi thùy Trung ương S.

5 Quách Trẻ 2 tháng Khoa Nội 34/159 Dịch khí S.pneumoniae Ngọc - 5 tuổi tổng hợp (21,30%) quản 47,1%, S.aureus Ngân VPCĐ BV Nhi (hút qua 20,6%,M.catarrh và đồng Cần đường alis 14,7%, cộng Thơ mũi) H. Huỳnh Trẻ 2- 59 Khoa Hô 30/180 Dịch S.pneumoniae Văn tháng hấp BV Nhi (16,6%) khí quản 23,3%, Tường VPCĐ đồng 1 (hút qua H.influenzae và nặng (11/2010- đường 20%, E.coli cộng 04/2011) mũi) 16,6%, sự M. Phân loại viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, viêm phổi được phân loại theo mức độ nặng như sau [4]: Bảng 1. Tiêu chuẩn phân loại mức độ bệnh của viêm phổi trẻ em Viêm phổi Viêm phổi rất Đặc điểm Viêm phổi nhẹ nặng nặng Ho Có Có Có Sốt Có Có Có Nhanh hoặc khó Nhanh hoặc khó Thở rít khi nằm Thở thở nhẹ thở yên Uống Uống được Uống được Không uống được Ran ẩm hoặc Ran ẩm hoặc Ran ẩm nhỏ hạt, rì Tiếng ran không không rào phế nang Rút lõm lồng ngực Không Có Có Phập phồng cánh mũi Không Có Có 6 Có thể tím tái Tím tái Không Tím tái nặng nhẹ Co giật hoặc hôn mê Không Không Có Ngủ li bì, suy dinh Trạng thái Kích thích nhẹ Kích thích nhiều dưỡng nặng Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp viêm phổi ở lứa tuổi đều là nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi.

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em của Bộ Y tế năm 2015 [3], việc điều trị viêm phổi cộng đồng sẽ phụ thuộc vào từng nguyên nhân và mức độ nặng của bệnh. Điều trị dựa trên các nguyên tắc: - Điều trị triệu chứng: chống suy hô hấp; chống mất nước, rối loạn điện giải; đảm bảo thân nhiệt; đảm bảo dinh dưỡng; các điều trị hỗ trợ. - Làm thông thoáng đường thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo.

Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở. - Dùng thuốc hạ sốt, làm mát. - Cân bằng nước, điện giải. - Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý.

- Điều trị biến chứng viêm phổi nếu có [6]. - Điều trị nguyên nhân: lựa chọn kháng sinh phù hợp. Về nguyên tắc viêm phổi do vi khuẩn bắt buộc phải dùng kháng sinh điều trị, viêm phổi do virus đơn thuần thì kháng sinh không có tác dụng. Tuy nhiên trong thực tế rất khó phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay virus hoặc có sự kết hợp giữa virus với vi khuẩn kể cả dựa vào lâm sàng, X-quang hay xét nghiệm khác.

Ngay cả khi cấy vi khuẩn âm tính cũng khó có thể loại trừ được viêm phổi do vi khuẩn. Vì vậy WHO khuyến cáo nên dùng kháng sinh để điều trị cho tất cả các trường hợp viêm phổi ở trẻ em [4]. 7 Ban đầu thường dùng kháng sinh theo kinh nghiệm, sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh bằng các phương pháp vi sinh tin cậy sẽ thay đổi kháng sinh cần thiết tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tưởng nhất là dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp.

Tuy nhiên trong thực tế khó thực hiện việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó khăn, đặc biệt là tại cộng đồng. Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp thời, nhất là những trường hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu. Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng như tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp để có quyết định thích hợp. − Theo tuổi và nguyên nhân: + Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thường gặp là liên cầu nhóm B, tụ cầu, vi khuẩn Gram-âm, S.

+ Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là S. + Trẻ trên 5 tuổi ngoài S.influenzae còn có thêm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila. − Theo tình trạng miễn dịch: Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải đặc biệt là trẻ bị HIV - AIDS thường bị viêm phổi do ký sinh trùng như Pneumocystis carnii., Toxoplasma, do nấm như Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus như Cytomegalo virus, Herpes simplex hoặc do vi khuẩn như S.aureus, các vi khuẩn Gram âm và Legionella spp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em, một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các loại kháng sinh được sử dụng mà còn đánh giá hiệu quả và tính an toàn của chúng trong điều trị. Điều này giúp các bác sĩ và phụ huynh hiểu rõ hơn về cách thức điều trị hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả can thiệp việc sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2021, nơi cung cấp thông tin về việc sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị viêm phổi cộng đồng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua Khóa luận tốt nghiệp phân tích căn nguyên và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai năm 2021, giúp bạn nắm bắt được các chủng vi khuẩn và tính nhạy cảm của chúng đối với kháng sinh. Cuối cùng, tài liệu Ứng dụng thang điểm curb 65 psi smart cop trong đánh giá mức độ nặng và tiên lượng bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng điều trị tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về cách đánh giá mức độ nặng của bệnh viêm phổi, từ đó hỗ trợ trong việc điều trị hiệu quả hơn.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc điều trị viêm phổi ở trẻ em và các khía cạnh liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.