Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk" do nghiên cứu sinh Đặng Thị Thúy Kiều thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 9.03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Bình và TS. Nguyễn Quang Dũng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cà phê là một trong những cây trồng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu trung bình trên 2 tỷ USD/năm. Đến năm 2016, tổng diện tích cà phê cả nước đạt 645.400 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên với 582.100 ha (chiếm 90,19%). Tuy nhiên, diện tích cà phê già cỗi trên 15–20 năm tuổi chiếm tỷ lệ lớn; ước tính đến năm 2020 có tới 50% diện tích cần phải cưa đốn phục hồi hoặc trồng tái canh. Tại tỉnh Đắk Lắk – địa phương chiếm 31,17% diện tích cà phê cả nước (201.200 ha), có tới 66.783 ha cà phê già cỗi (trong đó diện tích từ 15–20 năm chiếm 42,83% và trên 20 năm chiếm 57,17%). Huyện Cư M’gar là vùng trọng điểm có diện tích cà phê lớn nhất tỉnh với 35.754 ha, trong đó giai đoạn đến năm 2020 cần tái canh 11.894 ha (chiếm 33,27% diện tích cà phê toàn huyện).

Thực tế biến đổi khí hậu, khô hạn kéo dài, sâu bệnh hại trong đất (tuyến trùng, nấm gây thối rễ) và giá cả biến động đã thúc đẩy nông dân chuyển từ loại sử dụng đất (LUT) cà phê trồng thuần sang các mô hình trồng xen cây công nghiệp, cây ăn quả (tiêu, bơ, sầu riêng). Tuy nhiên, địa phương chưa có công trình nghiên cứu toàn diện làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để đánh giá mức độ thích hợp đất đai và định hướng sử dụng hiệu quả đất đai phục vụ công tác tái canh cà phê.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá thực trạng và hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng cà phê (trồng thuần và trồng xen), đồng thời phân hạng thích hợp đất đai đối với một số LUT cà phê phục vụ tái canh tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
  2. Đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi thực hiện tái canh và các giải pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Các loại sử dụng đất cà phê: cà phê trồng thuần, cà phê trồng xen tiêu, cà phê trồng xen sầu riêng, cà phê trồng xen bơ.
    • Các loại đất đang trồng cà phê và đất có khả năng trồng cà phê.
    • Các hộ gia đình, cá nhân trồng và tái canh cà phê.
    • Hệ thống chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến phát triển và tái canh cây cà phê.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung nghiên cứu khả năng thích hợp đất đai và hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) của các loại sử dụng đất trồng cà phê phục vụ tái canh.
    • Không gian: Toàn huyện Cư M’gar, trong đó chọn 5 xã điểm đại diện gồm Quảng Tiến, Cư Suê, Ea Kpam, Quảng Hiệp và Ea Kiết.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005–2016; dữ liệu sơ cấp và theo dõi các mô hình thực hiện liên tục trong 3 năm (2014, 2015, 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cơ sở lý luận sử dụng đất nông nghiệp, yêu cầu sinh thái của cây trồng, phương pháp đánh giá đất đai và thực trạng tái canh cà phê:

  • Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất: Kế thừa quan điểm của Nguyễn Đình Bồng (2012) về điều hòa mối quan hệ người - đất; tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009) và phương pháp tính toán của Đỗ Nguyên Hải (2016) trên đơn vị diện tích 1 ha.
  • Yêu cầu sinh thái và đất đai của cây cà phê và cây trồng xen:
    • Cà phê vối: Các nghiên cứu của Lê Ngọc Báu (2011), Trương Hồng (1999), Hoàng Thanh Tiệm và cs. (1999), Phan Quốc Sủng (1987), Nguyễn Văn Thái (2012), Vũ Cao Thái (1985) xác định các ngưỡng sinh thái tối ưu (nhiệt độ 22–26°C, lượng mưa >1.000 mm với 2–3 tháng khô hạn phân hóa mầm hoa, độ ẩm không khí 85%, độ cao <800 m, tầng đất dày >100 cm, dung trọng 0,8–1,0 g/cm³, độ xốp 60–65%, pH 4,5–6,5).
    • Cây trồng xen: Nghiên cứu của Phan Hữu Trinh và cs. (1988), Nguyễn Văn Thái (2014) về cây tiêu; Nguyễn Danh Vàn (2008), Lâm Thị Bích Lệ (1995) về cây sầu riêng (giống Mongthong); Vũ Công Hậu (1996), Lâm Thị Bích Lệ (2002, 2014) về cây bơ (giống Booth7).
    • Hiệu quả của hệ thống trồng xen: Lê Ngọc Báu (2007) chỉ ra trồng xen làm tăng hàm lượng hữu cơ trong đất 24–26%; Trương Hồng (2017) xác định trồng xen bơ, sầu riêng, tiêu làm tăng thu nhập 40–120% và tăng hiệu quả sử dụng nước lên 17,7% (giảm lượng nước tưới từ 600 m³ xuống 500 m³ để sản xuất 1 tấn cà phê).
  • Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Hệ thống phân loại khả năng thích ứng đất đai của FAO (1976, 2007); các công trình ứng dụng tại Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995), Lê Duy Thước (1992), Lê Thái Bạt (1995), Phạm Quang Khánh (1995), Vũ Cao Thái (1989), Đỗ Đình Sâm và cs. (2005), Lưu Thế Anh (2014), Phạm Thế Trịnh (2014).
  • Tình hình sản xuất và tái canh cà phê: Dữ liệu quốc tế từ ICO (2016) về Brazil, Colombia, Indonesia; nguyên nhân thất bại trong tái canh do tuyến trùng và nấm đất (Fusarium, Rhizoctonia) theo Souza et al. (2008) và Chế Thị Đa và cs. (2013); các chính sách phát triển bền vững theo Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT và Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù phương pháp FAO đã được áp dụng ở quy mô vùng, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào tại địa bàn cấp huyện trọng điểm như Cư M’gar tích hợp đầy đủ việc đánh giá đất đai theo FAO với đánh giá thực tế hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của 4 LUT (trồng thuần và trồng xen) và theo dõi mô hình nhiều năm để phục vụ bài toán quy hoạch đất tái canh cà phê.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Quy trình đánh giá đất theo FAO (1976, 2007): So sánh đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của từng LUT với các đặc tính, chất lượng của đơn vị đất đai (LMU). Phân hạng thích hợp gồm 4 cấp: Rất thích hợp (S1), Thích hợp (S2), Ít thích hợp (S3), Không thích hợp (N).
  • Khái niệm Loại sử dụng đất (LUT): Xác định 4 LUT chính gồm: Cà phê trồng thuần; Cà phê xen tiêu; Cà phê xen sầu riêng; Cà phê xen bơ.
  • Khung phân tích hiệu quả bền vững: Đánh giá đồng thời trên 3 trụ cột Kinh tế (giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận), Xã hội (giải quyết việc làm, phân bổ công lao động, ổn định thu nhập), Môi trường (độ che phủ, giữ ẩm, xói mòn đất, bảo vệ hệ sinh thái).
  • Khung phân tích SWOT: Xác định Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) trong quản lý và canh tác đất cà phê.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đắk Lắk, Chi cục Thống kê huyện Cư M’gar từ năm 2005 đến 2016.
  • Thu thập số liệu sơ cấp và chọn điểm: Điều tra phỏng vấn nông hộ tại 5 xã đại diện (Quảng Tiến, Cư Suê, Ea Kpam, Quảng Hiệp, Ea Kiết).
  • Lựa chọn và theo dõi mô hình: Theo dõi chi tiết các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của 4 mô hình nông hộ đại diện cho 4 LUT trong 3 năm liên tiếp (2014, 2015, 2016).
  • Khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích đất: Phúc tra bản đồ thổ nhưỡng, lấy mẫu phẫu diện đất để phân tích các chỉ tiêu lý học (thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp) và hóa học (pH, mùn tổng số, đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu).
  • Phương pháp xây dựng bản đồ: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) chồng xếp các bản đồ đơn tính (loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới) để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các cơ sở khoa học về đất đai và yêu cầu sinh thái đối với cây cà phê và các loại cây trồng xen; phân tích các phương pháp đánh giá đất đai trên thế giới và ứng dụng phương pháp FAO tại Việt Nam; điểm luận tình hình sản xuất, tái canh cà phê tại các quốc gia xuất khẩu lớn và Việt Nam.

Yếu tố sinh thái / Đất đai Mức rất thích hợp (S1) Mức thích hợp (S2) Mức ít thích hợp (S3) Mức không thích hợp (N)
Nhiệt độ trung bình năm (°C) > 25 > 22 – 25 > 18 – 22 < 18
Lượng mưa trung bình năm (mm) > 2.000 1.800 – 2.000 1.500 – < 1.800 < 1.500
Số tháng khô hạn / năm < 2 2 – 3 > 3 – 4 > 4
Độ dốc địa hình (độ) < 3 > 3 – 8 > 8 – 15 > 15
Độ dày tầng đất mịn (cm) > 100 > 100 70 – 100 < 70
Khả năng tưới Chủ động Bán chủ động Bán chủ động Khó khăn

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009) trong luận án

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định hệ thống các chỉ tiêu, quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phương pháp lấy mẫu phân tích đất và phương pháp đánh giá thích hợp đất đai theo FAO áp dụng cho điều kiện tự nhiên của huyện Cư M’gar.

Kết quả và thảo luận

Chương tập trung trình bày các kết quả điều tra thực tế, phân tích số liệu và đề xuất quy hoạch:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất trồng cà phê

Huyện Cư M’gar có tổng diện tích tự nhiên là 82.450,13 ha. Đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan có tầng canh tác dày, độ phì cao, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa khô rõ rệt giúp cây phân hóa mầm hoa. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo.

2. Thực trạng sử dụng đất trồng cà phê và tình hình tái canh giai đoạn 2005–2016

  • Toàn huyện có 35.754 ha đất trồng cà phê. Giai đoạn 2011–2016, huyện đã thực hiện tái canh được 2.492 ha cà phê.
  • Kết quả khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ diện tích tái canh thành công đạt 88,67%, trong khi 11,33% không thành công. Nguyên nhân thất bại được xác định do: đất đai không thích hợp, xử lý đất chưa đúng quy trình kỹ thuật, tái canh trên nền đất nhiễm nấm và tuyến trùng nặng, sử dụng cây giống kém chất lượng.

3. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai theo FAO

Kết quả chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng thích ứng cho 4 LUT tại huyện Cư M'gar:

Loại sử dụng đất (LUT) Cấp S1 (ha) Cấp S2 (ha) Cấp S3 (ha) Cấp N (ha)
Cà phê trồng thuần 1.287,06 26.777,87 29.781,37 9.184,48
Cà phê xen tiêu 1.287,06 14.498,35 28.929,98 22.315,39
Cà phê xen sầu riêng 0,00 28.064,93 16.650,46 22.315,39
Cà phê xen bơ 1.287,06 26.777,87 16.650,46 22.315,39

Nguồn: Trích xuất từ kết quả nghiên cứu của luận án

4. Đánh giá hiệu quả các LUT và kết quả theo dõi mô hình

  • Hiệu quả kinh tế: Xếp hạng hiệu quả kinh tế từ cao xuống thấp của các mô hình theo dõi thực tế: Cà phê xen bơ > Cà phê xen tiêu > Cà phê xen sầu riêng > Cà phê trồng thuần.
  • Hiệu quả theo tiểu vùng sinh thái:
    • Tiểu vùng 1: Cà phê xen bơ và cà phê xen sầu riêng đạt hiệu quả cao; cà phê xen tiêu đạt trung bình; cà phê thuần hiệu quả thấp.
    • Tiểu vùng 2: Cà phê xen bơ đạt hiệu quả cao; cà phê xen tiêu và xen sầu riêng đạt trung bình; cà phê thuần hiệu quả thấp.
    • Tiểu vùng 3: Cà phê xen tiêu và cà phê xen bơ đạt hiệu quả cao; cà phê xen sầu riêng đạt trung bình; cà phê thuần hiệu quả thấp.
  • Hiệu quả xã hội và môi trường: Các LUT trồng xen tạo việc làm thường xuyên cho lao động nhàn rỗi, phân tán nguồn thu quanh năm giúp ổn định đời sống. Về môi trường, tầng tán cây trồng xen giúp tăng tỷ lệ che phủ, giữ ẩm cho đất, giảm biên độ nhiệt, hạn chế xói mòn và giảm lượng nước tưới mùa khô.

5. Kết quả phân tích SWOT

  • Điểm mạnh (S) & Cơ hội (O): Đất bazan màu mỡ, tầng dày; nông dân có kinh nghiệm canh tác thâm canh lâu năm; sản phẩm cà phê và tiêu có thương hiệu trên thị trường thế giới; nhu cầu bơ và sầu riêng nội địa cao.
  • Điểm yếu (W) & Thách thức (T): Nguồn nước ngầm suy giảm gây thiếu nước tưới trong mùa khô; nông dân thiếu vốn đầu tư chu kỳ tái canh; kỹ thuật ghép và chăm sóc cây ăn quả trồng xen chưa đồng đều; mầm bệnh nấm và tuyến trùng tồn dư trong đất gây hại rễ non cà phê tái canh.

6. Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ tái canh

Luận án đề xuất tổng diện tích quy hoạch đất trồng cà phê cho huyện Cư M’gar là 32.947,50 ha. Trong đó:

  • Cơ cấu loại hình canh tác:
    • Cà phê xen bơ: 15.916,44 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất).
    • Cà phê xen sầu riêng: 11.140,93 ha.
    • Cà phê xen tiêu: 5.890,13 ha.
  • Phân loại theo mục đích sử dụng:
    • Diện tích phục vụ tái canh cà phê: 25.918,39 ha.
    • Diện tích trồng mới: 7.029,11 ha.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận, phương pháp luận đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO kết hợp phân tích hiệu quả tổng hợp (kinh tế, xã hội, môi trường) và phân tích ma trận SWOT để ứng dụng riêng cho việc định hướng tái canh cây cà phê tại địa bàn cấp huyện thuộc vùng Tây Nguyên.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí phân hạng thích ứng đất đai cho cây cà phê vối và 3 loại cây trồng xen phổ biến (tiêu, sầu riêng, bơ) trên nền đất đỏ bazan.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng canh tác và nguyên nhân thất bại của 11,33% diện tích tái canh cà phê giai đoạn 2011–2016 tại huyện Cư M’gar.
  • Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích hợp đất đai tỷ lệ chi tiết cho từng loại sử dụng đất trồng cà phê.
  • Đưa ra phương án quy hoạch cụ thể 32.947,50 ha đất cà phê huyện Cư M’gar, trong đó xác định rõ 25.918,39 ha đất tái canh theo phương thức trồng xen thích hợp với từng tiểu vùng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Quản lý quy hoạch đất đai: Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch 32.947,50 ha; kiên quyết chuyển đổi những diện tích cà phê nằm trên cấp không thích hợp (N), tầng đất mỏng, thiếu nước tưới sang cây trồng khác.
  2. Giải pháp kỹ thuật và xử lý đất: Thực hiện nghiêm quy trình luân canh, cải tạo đất từ 1–2 năm trước khi trồng lại nhằm tiêu diệt nấm bệnh và tuyến trùng; sử dụng giống cà phê đầu dòng ghép kháng bệnh và giống cây trồng xen chuẩn (sầu riêng Mongthong, bơ Booth7).
  3. Chính sách và nguồn vốn: Hoàn thiện cơ chế tiếp cận nguồn vốn vay tái canh dài hạn với lãi suất ưu đãi cho nông hộ trong giai đoạn kiến thiết cơ bản (1–3 năm đầu).
  4. Giải pháp thị trường và liên kết sản xuất: Mở rộng chuỗi liên kết giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến để tiêu thụ ổn định các sản phẩm trồng xen.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu mô hình sơ cấp trong khung thời gian 3 năm liên tiếp (2014–2016) trên địa bàn 5 xã điểm của huyện Cư M’gar; chưa thể bao quát hết toàn bộ các biến động thời tiết cực đoan và chu kỳ kinh tế nhiều năm của cây trồng xen khi bước vào giai đoạn kinh doanh ổn định lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi dài hạn động thái độ phì đất và diễn biến sâu bệnh hại trong đất của các mô hình trồng xen sau 5–10 năm tái canh.
    • Ứng dụng khung đánh giá đất đai này để mở rộng nghiên cứu phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê cho các huyện khác có điều kiện tương đồng trên toàn tỉnh Đắk Lắk.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện Cư M’gar, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk trong việc lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và chỉ đạo thực hiện Đề án tái canh cà phê đến năm 2020.
  • Đối với giới học thuật: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Quy hoạch không gian trong phương pháp kết hợp FAO và GIS đánh giá thích ứng đất đai cây trồng lâu năm.
  • Đối với nông hộ và doanh nghiệp: Cung cấp các luận cứ kỹ thuật cụ thể về mật độ, loại cây trồng xen phù hợp theo từng tiểu vùng địa lý giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và sử dụng nguồn nước tưới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ diện tích tái canh cà phê không thành công tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2011–2016 là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào?
Theo kết quả điều tra của luận án, trong tổng số 2.492 ha đã tái canh, có 11,33% diện tích không thành công (88,67% thành công). Nguyên nhân chính gồm: điều kiện đất đai không phù hợp, xử lý đất chưa đúng kỹ thuật, tái canh trên nền đất nhiễm bệnh vàng lá thối rễ nặng (do tuyến trùng và nấm) và sử dụng giống cây không đảm bảo chất lượng.

2. Theo phân hạng đất đai FAO của luận án, LUT nào có diện tích rất thích hợp (S1) và thích hợp (S2) lớn nhất?

  • LUT cà phê trồng thuần có 1.287,06 ha mức S1 và 26.777,87 ha mức S2.
  • LUT cà phê xen bơ có 1.287,06 ha mức S1 và 26.777,87 ha mức S2.
  • LUT cà phê xen sầu riêng không có diện tích S1 nhưng có diện tích mức S2 lớn nhất với 28.064,93 ha.
  • LUT cà phê xen tiêu có 1.287,06 ha mức S1 và 14.498,35 ha mức S2.

3. Thứ tự xếp hạng hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất cà phê được theo dõi trong luận án như thế nào?
Kết quả theo dõi thực tế trong 3 năm liên tiếp (2014–2016) trên đơn vị 1 ha xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp là: Cà phê xen bơ > Cà phê xen tiêu > Cà phê xen sầu riêng > Cà phê trồng thuần.

4. Luận án đề xuất tổng diện tích đất trồng cà phê của huyện Cư M’gar theo định hướng quy hoạch là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất trồng cà phê được đề xuất là 32.947,50 ha. Trong đó, diện tích phục vụ tái canh là 25.918,39 ha và diện tích trồng mới là 7.029,11 ha. Cơ cấu gồm: xen bơ (15.916,44 ha), xen sầu riêng (11.140,93 ha) và xen tiêu (5.890,13 ha).

5. Lợi ích môi trường của việc trồng xen cây lâu năm trong vườn cà phê được luận án chỉ ra là gì?
Trồng xen bơ, sầu riêng, tiêu giúp tạo hệ sinh thái đa tầng, che bóng, cản gió, giảm nhiệt độ vườn cây, tăng độ ẩm, hạn chế xói mòn và tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất từ 24% đến 26%. Đặc biệt, trồng xen giúp tăng hiệu quả sử dụng nước lên 17,7%, giảm nhu cầu nước tưới từ 600 m³ xuống còn 500 m³ để sản xuất 1 tấn cà phê.


Kết luận

Luận án đã phân tích toàn diện thực trạng sử dụng đất và nguyên nhân thành công, thất bại trong công tác tái canh cà phê giai đoạn 2011–2016 tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk. Bằng phương pháp đánh giá đất theo chuẩn FAO kết hợp công cụ GIS và phân tích hiệu quả đa mục tiêu, nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của các loại sử dụng đất cà phê trồng xen (bơ, tiêu, sầu riêng) so với cà phê trồng thuần về cả ba mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Đề xuất quy hoạch 32.947,50 ha đất trồng cà phê (trong đó 25.918,39 ha phục vụ tái canh) cùng hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý đất, chính sách vốn và kỹ thuật xử lý đất là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ phát triển cà phê bền vững tại địa phương.