Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã hình thành và phát triển từ những năm 1960, sau đó được thể chế hóa mạnh mẽ trong hoạt động quản trị kinh doanh toàn cầu. Tại Việt Nam, việc thực thi CSR ngày càng được các tổ chức kinh tế quan tâm và tích hợp vào chiến lược phát triển dài hạn nhằm xây dựng uy tín thương hiệu, thu hút nhân tài và gia tăng sự gắn kết nội bộ. Các nghiên cứu quản trị chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào mức độ cam kết, sự hài lòng và lòng trung thành của đội ngũ nhân sự. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu về CSR tại Việt Nam trước đây tập trung vào nhóm doanh nghiệp dịch vụ, ngân hàng hoặc tiêu dùng; mảng doanh nghiệp sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng còn thiếu vắng các khảo sát thực nghiệm chuyên sâu về mối quan hệ giữa CSR và hành vi nhân viên.
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (CCSC) là đơn vị sản xuất và cung ứng bê tông, vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Với quy mô lao động 92 nhân sự tính đến năm 2023, doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức quản trị nguồn nhân lực: làm thế nào để duy trì sự gắn kết và lòng trung thành của người lao động có kỹ năng trong môi trường sản xuất mang tính đặc thù. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Văn Tài tập trung giải quyết bài toán này thông qua đề tài "Nghiên cứu sự ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và lòng trung thành của nhân viên.
- Xác định và đo lường sự ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số hàm ý giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của người lao động tại doanh nghiệp thông qua việc hoàn thiện các hoạt động trách nhiệm xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của nó đến lòng trung thành của nhân viên. Đối tượng khảo sát trực tiếp là toàn bộ cán bộ, công nhân viên đang công tác tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận thức và đánh giá của nhân viên đối với các khía cạnh CSR của công ty và mức độ trung thành của họ với tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị hành vi tổ chức:
- Mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1991): Xem xét trách nhiệm xã hội theo 4 tầng bậc kế tiếp nhau: Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibilities - nền tảng tạo ra lợi nhuận và việc làm), Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibilities - tuân thủ luật pháp và các quy định của nhà nước), Trách nhiệm đạo đức (Ethical Responsibilities - làm những điều đúng đắn, công bằng ngoài quy định văn bản) và Trách nhiệm thiện nguyện (Philanthropic Responsibilities - đóng góp nguồn lực hỗ trợ cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống).
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Dẫn xuất theo Matten & Moon (2008), phân định CSR thành hai nhóm: CSR hướng nội (Internal CSR - tập trung vào an toàn lao động, công bằng nội bộ, phúc lợi và phát triển nhân viên theo Turker, 2008) và CSR hướng ngoại (External CSR - hướng tới khách hàng, đối tác và cộng đồng địa phương).
- Lý thuyết về lòng trung thành của nhân viên: Kế thừa các quan điểm của Allen & Meyer (1990) về trạng thái tâm lý gắn kết tổ chức; Mowday và cộng sự (1979) về mong muốn duy trì tư cách thành viên; Manpower (2002) về việc sẵn sàng gắn bó lâu dài và giới thiệu nơi làm việc.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu: Mô hình của Omran & El Deen về tác động của đạo đức và từ thiện; nghiên cứu của Mai Ngọc Khương, Đỗ Tôn Nữ Kim Duyên và Nguyễn Thị Hoàng Yến (2018) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Cao Văn Tài (2019) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB TP. Hồ Chí Minh).
Từ khung lý thuyết của Carroll (1991), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 4 giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Thực hiện trách nhiệm kinh tế có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên.
- Giả thuyết H2: Thực hiện trách nhiệm pháp lý có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên.
- Giả thuyết H3: Thực hiện trách nhiệm đạo đức có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên.
- Giả thuyết H4: Thực hiện trách nhiệm thiện nguyện có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tham khảo tài liệu thứ cấp, thảo luận và xin ý kiến chuyên môn từ Trưởng phòng Nhân sự và Trưởng phòng Kế toán của công ty để hiệu chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù ngành bê tông xây dựng trước khi ban hành bảng hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng và chọn mẫu: Do quy mô tổng thể người lao động tại doanh nghiệp không quá lớn, tác giả chọn phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu khảo sát là N = 92 nhân viên. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thống kê lao động giai đoạn 2020 - 2022 do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 92 phiếu khảo sát trực tiếp nhân viên tại các bộ phận sản xuất và văn phòng của công ty từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,4$.
- Kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng thành phần CSR đến lòng trung thành của nhân viên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đối mặt với cạnh tranh thị trường và yêu cầu giữ chân lao động kỹ thuật. Xác lập mục tiêu nghiên cứu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng, phạm vi không gian tại TP. Huế, thời gian thu thập dữ liệu (2020 - 2023); mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm thống kê SPSS.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và lòng trung thành của nhân viên
Hệ thống hóa các định nghĩa về CSR từ Bowen (1953), Friedman (1970), Carroll (1991), World Bank (2004) đến WBCSD. Phân tích sâu 4 thành phần trong Kim tự tháp Carroll: kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện; phân loại CSR theo đối tượng tác động (CSR hướng nội và CSR hướng ngoại theo Matten & Moon, 2008). Làm rõ bản chất lòng trung thành của nhân viên theo các góc độ tâm lý và hành vi, mối liên kết giữa việc thực hiện CSR và sự gắn bó dài hạn của nhân sự. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm nhân tố độc lập (16 biến quan sát) và biến phụ thuộc lòng trung thành (3 biến quan sát).
| Nhóm biến |
Biến quan sát |
Nội dung đo lường |
| Trách nhiệm kinh tế |
KT1 KT2 KT3 KT4 |
Cố gắng tối đa hóa lợi nhuận. Cố gắng nâng cao năng suất làm việc của nhân viên. Xây dựng chiến lược dài hạn cho tăng trưởng. Luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm. |
| Trách nhiệm pháp lý |
PL1 PL2 PL3 PL4 |
Tuân thủ luật pháp liên quan và phổ biến cho nhân viên. Tuân thủ các nguyên tắc công khai, minh bạch về tuyển dụng với nhân viên. Thực hiện nguyên tắc công bằng trong thi đua, khen thưởng và thăng tiến. Sản phẩm luôn phải đảm bảo về chất lượng cho khách hàng. |
| Trách nhiệm đạo đức |
DD1 DD2 DD3 DD4 |
Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh. Cung cấp thông tin trung thực cho khách hàng và các bên liên quan. Huấn luyện nhân viên tuân thủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp. Có biện pháp bảo vệ nhân viên báo cáo những hành vi sai trái tại nơi làm việc. |
| Trách nhiệm thiện nguyện |
TN1 TN2 TN3 TN4 |
Quan tâm hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội và phát triển cộng đồng địa phương. Trích một nguồn kinh phí của mình cho các hoạt động từ thiện. Ý thức mạnh mẽ việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng. Nỗ lực đóng góp cho xã hội chứ không chỉ đơn thuần kinh doanh vì lợi nhuận. |
| Lòng trung thành |
TAP1 TAP2 TAP3 |
Anh/chị mong muốn được làm việc lâu dài với công ty. Anh/chị sẽ chấp nhận mọi sự phân công công việc để tiếp tục làm việc tại công ty. Nhìn chung, anh/chị trung thành với công ty. |
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kết quả kiểm định thống kê tại công ty:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Đội xây dựng thành lập tháng 5/1975, phát triển thành Công ty Xây dựng Bình Trị Thiên (1976), tách thành Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (1989), chuyển đổi mô hình công ty mẹ - con (2006) và chính thức cổ phần hóa năm 2010 (Quyết định số 2660/QĐ-UBND ngày 23/12/2010). Vốn điều lệ đạt 12 tỷ đồng (Nhà nước nắm 48%). Bộ máy gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc cùng các đơn vị trực thuộc: Trạm Bê tông Tứ Hạ, Nhà máy ống cống, Bộ phận quản lý thiết bị và 4 phòng chức năng (Kỹ thuật, Kế hoạch tiếp thị, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính).
- Thực trạng nguồn nhân lực và kinh doanh (2020 - 2022): Được thể hiện qua các số liệu báo cáo thứ cấp:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
89 |
87 |
95 |
-2,25% |
+9,20% |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
62 |
62 |
68 |
0,00% |
+9,68% |
| - Nữ |
27 |
25 |
27 |
-7,41% |
+8,00% |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
12 |
15 |
+20,00% |
+25,00% |
| - Cao đẳng |
6 |
4 |
7 |
-33,30% |
+75,00% |
| - Trung cấp |
7 |
5 |
3 |
-28,57% |
-40,00% |
| - Công nhân kỹ thuật |
66 |
66 |
70 |
0,00% |
+6,06% |
| 3. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
61 (61%) |
59 (59%) |
70 (70%) |
-3,28% |
+33,89% |
| - Lao động gián tiếp |
28 (28%) |
28 (28%) |
25 (25%) |
0,00% |
-10,17% |
| Chỉ tiêu tài chính (VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
136.631.113.578 |
128.154.029.309 |
134.040.034.686 |
+4,59% |
| Doanh thu thuần |
136.625.968.124 |
128.134.120.218 |
134.033.321.723 |
+4,60% |
| Giá vốn hàng bán |
113.147.842.183 |
110.470.607.083 |
116.924.968.823 |
+5,84% |
| Lợi nhuận gộp |
23.478.125.941 |
17.663.513.135 |
17.108.352.900 |
-3,14% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
9.447.178.218 |
9.457.864.915 |
11.900.456.095 |
+25,83% |
| Lợi nhuận trước thuế |
9.677.133.168 |
9.338.094.952 |
11.983.189.011 |
+28,33% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
1.548.780.359 |
746.987.042 |
2.176.050.859 |
+191,31% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
8.508.380.526 |
8.003.568.083 |
9.807.138.152 |
+22,53% |
- Quy trình phân tích dữ liệu khảo sát N = 92: Khóa luận thực hiện phân tích thống kê mô tả nhân khẩu học (Bảng 2.3); kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập (Bảng 2.4) và biến phụ thuộc (Bảng 2.5); phân tích EFA biến độc lập qua 2 lần trích lọc (Bảng 2.6 đến 2.11) và EFA biến phụ thuộc (Bảng 2.12 đến 2.14); kiểm định ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.15); phân tích mô hình hồi quy đa biến, kiểm định $R^2$, phân tích phương sai ANOVA và hệ số hồi quy (Bảng 2.16 đến 2.18); xác định tầm quan trọng của các biến (Bảng 2.19); cuối cùng là thống kê giá trị trung bình đánh giá thực trạng từng thang đo CSR và lòng trung thành TAP (Bảng 2.20 đến 2.24).
Chương 3: Đề xuất, gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thông qua hoạt động CSR
Dựa trên phương hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nâng cao trách nhiệm kinh tế: Tối ưu hóa chi phí sản xuất, kiểm soát giá vốn hàng bán, tăng cường năng suất lao động và duy trì chính sách đãi ngộ, tiền lương tương xứng để giữ chân người lao động kỹ thuật.
- Nâng cao trách nhiệm pháp lý: Thực hiện công khai, minh bạch quy trình tuyển dụng; hoàn thiện cơ chế đánh giá thi đua, khen thưởng và tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho công nhân viên; phổ biến đầy đủ các quy định pháp luật lao động và an toàn vệ sinh lao động.
- Nâng cao trách nhiệm đạo đức: Xây dựng môi trường làm việc minh bạch, thiết lập cơ chế bảo vệ người lao động khi báo cáo các sai phạm nội bộ; tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện chuẩn mực nghề nghiệp.
- Đẩy mạnh trách nhiệm thiện nguyện: Duy trì trích lập quỹ phúc lợi cho các hoạt động xã hội tại địa phương, gắn kết nhân viên tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm nâng cao niềm tự hào tổ chức.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn khảo sát; đưa ra các kiến nghị đối với Ban lãnh đạo công ty xây dựng nhằm duy trì sự cam kết của đội ngũ nhân sự, đồng thời đề xuất kiến nghị với Ban quản lý và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ môi trường pháp lý và các chính sách cho doanh nghiệp địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Về thực trạng sản xuất và kinh doanh: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính phục hồi của CCSC sau đại dịch COVID-19. Doanh thu thuần năm 2022 đạt 134,03 tỷ đồng (tăng 4,60% so với 2021), lợi nhuận sau thuế đạt 9,81 tỷ đồng (tăng 22,53% so với 2021). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 5,84% do biến động giá nguyên vật liệu, nhiên liệu xăng dầu sau chiến sự Nga - Ukraine, làm biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ 3,14%.
- Về cơ cấu lao động: Lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng chủ đạo (70/95 người năm 2022, chiếm 73,68%), lao động trực tiếp chiếm 70% tổng nhân sự. Tỷ lệ nam giới chiếm áp đảo khoảng 70% do đặc thù ngành sản xuất bê tông và thi công xây lắp.
- Về hệ thống thang đo và mô hình kiểm định: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 16 biến quan sát đại diện cho 4 thành phần CSR (Kinh tế: KT1-KT4, Pháp lý: PL1-PL4, Đạo đức: DD1-DD4, Thiện nguyện: TN1-TN4) và 3 biến quan sát đo lường Lòng trung thành của nhân viên (TAP1-TAP3). Kết quả xử lý trên mẫu N = 92 khẳng định các khía cạnh CSR của doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp đến ý định gắn bó lâu dài và sự cam kết chấp nhận điều động công việc của người lao động.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt học thuật: Bổ sung dẫn chứng thực nghiệm về tác động của CSR đến hành vi nội bộ nhân viên trong một ngành sản xuất đặc thù (bê tông và xây dựng), kiểm chứng tính phù hợp của mô hình Kim tự tháp Carroll (1991) tại một doanh nghiệp cổ phần hóa cấp tỉnh ở miền Trung Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế bộ dữ liệu định lượng cụ thể về mức độ đánh giá của nhân viên đối với các chính sách kinh tế, pháp lý, đạo đức và cộng đồng, từ đó định hình các giải pháp nhân sự gắn với thực thi trách nhiệm xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Quy mô và phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế) với cỡ mẫu toàn bộ tổng thể là N = 92 nhân viên. Do đó, tính tổng quát hóa của kết quả nghiên cứu cho toàn bộ ngành vật liệu xây dựng hoặc các địa phương khác còn hạn chế.
- Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), phản ánh nhận thức của nhân viên tại thời điểm khảo sát, chưa theo dõi được sự biến thiên của lòng trung thành theo chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp trong ngành sản xuất bê tông - vật liệu xây dựng trên địa bàn các tỉnh miền Trung; gia tăng kích thước mẫu để áp dụng các kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM/PLS-SEM) và xem xét thêm các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp hoặc sự hài lòng công việc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị nhân lực: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình thiết kế bảng hỏi Likert, thu thập số liệu thứ cấp, xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy tuyến tính) đến cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu về Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR): Cung cấp hệ thống thang đo tham chiếu chi tiết (Bảng 1.1) được chuyển hóa từ mô hình kim tự tháp Carroll (1991) sang bối cảnh doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
- Ban điều hành và cán bộ nhân sự các doanh nghiệp xây dựng, vật liệu xây dựng: Tham khảo các nhóm giải pháp thực tế về quản trị nhân lực gắn liền với việc minh bạch quy chế tuyển dụng, thi đua khen thưởng và cải thiện điều kiện làm việc trực tiếp cho công nhân kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Tác giả khảo sát toàn bộ tổng thể nhân sự đang làm việc tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế với kích thước mẫu là N = 92 nhân viên, không phân mẫu ngẫu nhiên do dung lượng tổng thể doanh nghiệp nhỏ.
2. Mô hình lý thuyết cốt lõi nào được tác giả sử dụng để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1991) với 4 khía cạnh: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm thiện nguyện.
3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022 có điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có cơ cấu nhân sự tập trung vào lao động trực tiếp (chiếm từ 59% đến 70%) và công nhân kỹ thuật (chiếm trên 70% tổng lao động qua các năm). Lao động nam chiếm ưu thế khoảng 70% do tính chất nặng nhọc của ngành bê tông xây dựng.
4. Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2022 biến động như thế nào so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu thuần đạt 134,03 tỷ đồng (tăng 4,60%), lợi nhuận sau thuế đạt 9,81 tỷ đồng (tăng 22,53%), thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách tăng 191,31%. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng 5,84% do áp lực giá nhiên liệu và chi phí đầu vào.
5. Thang đo lòng trung thành của nhân viên (biến phụ thuộc TAP) gồm những tiêu chí cụ thể nào?
Thang đo TAP gồm 3 biến quan sát: TAP1 (mong muốn làm việc lâu dài với công ty), TAP2 (chấp nhận mọi sự phân công công việc để tiếp tục làm việc), và TAP3 (đánh giá chung về sự trung thành với công ty).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Văn Tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp theo mô hình kim tự tháp Carroll (1991) và đánh giá thực trạng tác động của CSR đến lòng trung thành của người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu thực nghiệm trên 92 nhân sự kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2020 - 2022 đã làm rõ bức tranh quản trị và sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành vật liệu xây lắp địa phương. Các kết quả thống kê và nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nhân sự và chiến lược CSR nhằm duy trì nguồn lực lao động kỹ thuật bền vững.