Luận án tiến sĩ sóng rayleigh trong các bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất

Luận án tiến sĩ phân tích sóng rayleigh trong các bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN

1.1. Sóng Rayleigh tự do ứng suất

1.2. Sóng Rayleigh không tự do ứng suất

1.3. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi chịu điều kiện biên trở kháng

1.4. Sóng Rayleigh trong bán không gian quay chịu điều kiện biên trở kháng

1.5. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi phủ lớp mỏng

1.6. Phương pháp vectơ phân cực

2. SÓNG RAYLEIGH TRONG BÁN KHÔNG GIAN ĐÀN HỒI CHỊU ĐIỀU KIỆN BIÊN TRỞ KHÁNG

2.1. Hệ thức cơ bản

2.2. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi trực hướng, nén được chịu điều kiện biên trở kháng

2.2.1. Các phương trình cơ bản

2.2.2. Phương trình tán sắc

2.2.3. Một số trường hợp đặc biệt

2.3. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi được tạo bởi vật liệu monoclinic với mặt phẳng đối xứng x3 = 0, nén được chịu điều kiện biên trở kháng

2.3.1. Phương trình cơ bản dưới dạng ma trận. Phát biểu Stroh

2.3.2. Phương trình tán sắc

2.3.3. Các trường hợp đặc biệt

2.4. Sóng Rayleigh trong bán không đàn hồi trực hướng, không nén được chịu điều kiện biên trở kháng

2.4.1. Các phương trình cơ bản

2.4.2. Phương trình tán sắc

2.4.3. Một số trường hợp đặc biệt

2.5. Sóng Rayleigh truyền trong bán không gian đàn hồi không nén được được tạo bởi vật liệu monoclinic với mặt phẳng đối xứng x3 = 0, không nén được chịu điều kiện biên trở kháng

2.5.1. Phương trình cơ bản dưới dạng ma trận. Phát biểu Stroh

2.5.2. Phương trình tán sắc

2.5.3. Các trường hợp đặc biệt

3. SÓNG RAYLEIGH TRONG BÁN KHÔNG GIAN ĐÀN HỒI CÓ ỨNG SUẤT TRƯỚC CHỊU ĐIỀU KIỆN BIÊN TRỞ KHÁNG

3.1. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi, nén được có ứng suất trước chịu điều kiện biên trở kháng

3.1.1. Các phương trình cơ bản

3.1.2. Phương trình tán sắc

3.1.3. Một số trường hợp đặc biệt

3.2. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi, không nén được có ứng suất trước chịu điều kiện biên trở kháng

3.2.1. Các phương trình cơ bản

3.2.2. Phương trình tán sắc

3.2.3. Các trường hợp đặc biệt

3.3. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi không nén được, có biến dạng trước: chịu đồng thời kéo (nén) và cắt, chịu điều kiện biên trở kháng

3.3.1. Các phương trình cơ bản dưới dạng ma trận. Phát biểu Stroh

3.3.2. Phương trình tán sắc

3.3.3. Các trường hợp đặc biệt

4. SÓNG RAYLEIGH TRONG BÁN KHÔNG GIAN ĐÀN HỒI QUAY CHỊU ĐIỀU KIỆN BIÊN TRỞ KHÁNG

4.1. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi monoclinic x3 = 0 quay, nén được chịu điều kiện biên trở kháng

4.1.1. Các phương trình cơ bản. Phát biểu Stroh

4.1.2. Phương trình tán sắc

4.2. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi được gia cố cốt sợi, không nén được, quay chịu điều kiện biên trở kháng

4.2.1. Các phương trình cơ bản. Phát biểu Stroh

4.2.2. Phương trình tán sắc

5. SÓNG RAYLEIGH TRONG BÁN KHÔNG GIAN ĐÀN HỒI MONOCLINIC CÓ MẶT PHẲNG ĐỐI XỨNG x3 = 0 ĐƯỢC PHỦ LỚP MỎNG

5.1. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 nén được phủ lớp mỏng đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 nén được

5.1.1. Phương trình cơ bản cho bán không gian và lớp mỏng đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 nén được

5.1.2. Điều kiện biên hiệu dụng bậc hai cho lớp mỏng đàn hồi monoclinic với mặt phẳng đối xứng x3 = 0 nén được

5.1.3. Phương trình tán sắc xấp xỉ bậc hai đối với độ dày lớp của sóng Rayleigh

5.2. Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 không nén được phủ lớp mỏng đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 không nén được

5.2.1. Phương trình cơ bản cho bán không gian và lớp mỏng đàn hồi monoclinic có mặt phẳng đối xứng x3 = 0 không nén được

5.2.2. Điều kiện biên hiệu dụng bậc hai cho lớp mỏng đàn hồi monoclinic với mặt phẳng đối xứng x3 = 0 không nén được

5.2.3. Phương trình tán sắc xấp xỉ bậc hai đối với độ dày lớp của sóng Rayleigh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi

Nghiên cứu sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất là một lĩnh vực quan trọng trong cơ học vật liệu. Sóng Rayleigh, được phát hiện bởi Lord Rayleigh, đã trở thành một chủ đề nghiên cứu chính trong nhiều lĩnh vực như địa chấn học, âm học và công nghệ vật liệu. Việc hiểu rõ về sóng Rayleigh trong các môi trường đàn hồi phức tạp giúp cải thiện khả năng dự đoán và ứng dụng trong thực tiễn.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của sóng Rayleigh

Sóng Rayleigh là loại sóng bề mặt truyền trong các môi trường đàn hồi, có đặc điểm là di chuyển theo hướng sóng và gây ra chuyển động theo phương vuông góc với hướng truyền sóng. Đặc điểm này làm cho sóng Rayleigh có ứng dụng rộng rãi trong việc khảo sát các đặc tính cơ học của vật liệu.

1.2. Lịch sử nghiên cứu sóng Rayleigh

Lịch sử nghiên cứu sóng Rayleigh bắt đầu từ hơn một thế kỷ trước, khi Lord Rayleigh công bố các nghiên cứu đầu tiên về loại sóng này. Kể từ đó, nhiều nhà khoa học đã đóng góp vào việc phát triển lý thuyết và ứng dụng của sóng Rayleigh trong các lĩnh vực khác nhau.

II. Thách thức trong nghiên cứu sóng Rayleigh không tự do ứng suất

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về sóng Rayleigh, nhưng việc nghiên cứu trong các bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất vẫn còn nhiều thách thức. Các vấn đề như điều kiện biên phức tạp và tính dị hướng của vật liệu làm cho việc phân tích trở nên khó khăn hơn.

2.1. Các vấn đề trong điều kiện biên

Điều kiện biên là một yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu sóng Rayleigh. Trong các bán không gian không tự do, việc xác định các điều kiện biên chính xác là rất cần thiết để có được các phương trình tán sắc chính xác.

2.2. Tính dị hướng của vật liệu

Nhiều vật liệu có tính dị hướng cao, điều này làm cho việc áp dụng các phương pháp truyền thống để tìm ra phương trình tán sắc trở nên phức tạp. Cần có các phương pháp mới để giải quyết vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi

Để nghiên cứu sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi không tự do, nhiều phương pháp đã được phát triển. Trong đó, phương pháp vectơ phân cực và phương pháp điều kiện biên hiệu dụng là hai phương pháp chính được sử dụng.

3.1. Phương pháp vectơ phân cực

Phương pháp vectơ phân cực cho phép xác định các phương trình tán sắc cho sóng Rayleigh trong các môi trường phức tạp. Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu gần đây.

3.2. Phương pháp điều kiện biên hiệu dụng

Phương pháp điều kiện biên hiệu dụng giúp đưa các bài toán nghiên cứu về dạng đơn giản hơn, từ đó dễ dàng hơn trong việc phân tích và tìm ra các giải pháp cho sóng Rayleigh trong bán không gian không tự do.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sóng Rayleigh trong nghiên cứu

Sóng Rayleigh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như địa chấn học, công nghệ vật liệu và kiểm tra không phá hủy. Việc hiểu rõ về sóng Rayleigh giúp cải thiện khả năng dự đoán và ứng dụng trong thực tiễn.

4.1. Ứng dụng trong địa chấn học

Sóng Rayleigh được sử dụng để phân tích và dự đoán các hiện tượng địa chấn. Việc nghiên cứu sóng Rayleigh giúp cải thiện khả năng dự đoán động đất và giảm thiểu thiệt hại.

4.2. Ứng dụng trong công nghệ vật liệu

Trong công nghệ vật liệu, sóng Rayleigh được sử dụng để kiểm tra các đặc tính cơ học của vật liệu. Việc phân tích sóng Rayleigh giúp xác định các đặc tính như độ bền và độ dẻo của vật liệu.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu sóng Rayleigh

Nghiên cứu sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Các phương pháp mới và ứng dụng thực tiễn sẽ tiếp tục được phát triển trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu sóng Rayleigh

Với sự phát triển của công nghệ và phương pháp nghiên cứu mới, tương lai của nghiên cứu sóng Rayleigh hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả đáng kể trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về sóng Rayleigh trong các môi trường phức tạp và phát triển các phương pháp mới để giải quyết các vấn đề hiện tại trong nghiên cứu.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu. Đối với sóng Rayleigh nói chung, phương trình tán sắc dạng tường minh (dạng hiện) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó được sử dụng để giải bài toán thuận: khảo sát sự phụ thuộc của vận tốc sóng vào các tham số vật liệu, đặc biệt, nó là cơ sở lý thuyết để giải bài toán ngược: xác định các tham số vật liệu từ các giá trị đo được của vận tốc sóng (xem [72]). Do vậy, phương trình tán sắc dạng tường minh là mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất đối với các nghiên cứu liên quan đến sóng Rayleigh tự do cũng như không tự do ứng suất.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối với các bán không gian đàn hồi đẳng hướng hoặc trực hướng, phương trình tán sắc của sóng Rayleigh tự do ứng suất được tìm ra bằng phương pháp truyền thống, dựa vào phương trình đặc trưng của sóng (xem chẳng hạn [3], [7]). Tuy nhiên, đối với các môi trường đàn hồi có tính dị hướng cao hơn (chẳng hạn môi trường monoclinic, hoặc môi trường đàn hồi dị hướng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như điện trường, từ trường, sự quay vi mô), phương trình đặc trưng của sóng mất tác dụng, phương pháp truyền thống không còn hiệu lực. Và để tìm ra phương trình tán sắc dạng hiện của sóng Rayleigh tự do ứng suất đối với các môi trường phức tạp, các phương pháp mới đã được đề ra. Đó là "Phương pháp vectơ phân cực" [63], "Phương pháp tích phân đầu" [41] và "phương pháp ma trận trở kháng" [28].

Phương pháp vectơ phân cực do Taziev [63] đề ra vào năm 1989, và được phát triển bởi Ting ([67], [69]), Destrade [22], Collet và Destrade [17]. Phương pháp tích phân đầu được Mozhaev [41] đưa ra vào năm 1995, sau đó Destrade [19], Phạm Chí Vĩnh [1] phát triển thành công cho sóng Rayleigh hai thành phần. Ngoài những tiến bộ kể trên trong hơn hai thập kỷ qua, cũng cần nói đến các tiến bộ trong việc tìm ra các công thức của vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất. Đối với sóng Rayleigh tự do ứng suất, vận tốc của nó là đại lượng được các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học khác nhau quan tâm.

Nó được nói đến trong hầu hết các sách chuyên khảo về sóng âm truyền trong các vật thể đàn hồi. Nó liên quan đến hàm Green trong nhiều bài toán động lực học của bán không gian đàn hồi, và là một công cụ mạnh cho đánh giá không phá hủy các đặc trưng cơ học của kết cấu trước và trong khi chịu tải. Do vậy công thức dạng hiện của vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất có ý nghĩa biệt quan trọng về cả phương diện lý thuyết lẫn thực hành. Năm 1995, Rahman and Barber [51] đã tìm được công thức chính xác đầu tiên cho vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất truyền trong vật thể đàn hồi đẳng hướng nén được bằng cách sử dụng lý thuyết phương trình bậc ba.

Tuy nhiên công thức này được biểu diễn bằng hai biểu thức khác nhau phụ thuộc vào dấu biệt thức của một phương trình bậc ba (là phương trình tán sắc của sóng sau khi hữu tỉ hóa) nên không thuận tiện khi sử dụng. Sử dụng lý thuyết bài toán Riemann, Nkemzi [46] đã dẫn ra công thức cho vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất, nó là một hàm liên tục của γ = µ/(λ + 2µ), với λ, µ là các hằng số Lame. Công thức đó khá là phức tạp [20] và kết quả cuối cùng trong bài báo của Nkemzi là không chính xác [39]. Malischewsky [39] đã tìm được công thức biểu diễn vận tốc sóng Rayleigh bằng cách sử dụng công thức Cardan, công thức 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lượng giác của nghiệm phương trình bậc ba và MATHEMATICA.

Tuy nhiên Malischewsky không chứng minh được công thức này. Đến năm 2004, Vinh and Ogden [73] đã chứng minh một cách chặt chẽ công thức của Malischewsky, và tìm ra được một công thức khác. Đối với vật liệu trực hướng, không nén được, Ogden and Vinh [48] đã đưa ra được công thức dạng hiện dựa trên lý thuyết phương trình bậc ba. Sau đó, Vinh và Ogden [74], Vinh và Ogden [75] đã tìm được các công thức dạng hiện cho vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất trong môi trường đàn hồi trực hướng, nén được.

Gần đây, các công thức chính xác của vận tốc sóng Rayleigh tự do ứng suất trong môi trường đàn hồi có biến dạng trước được tìm ra bởi Vinh và Giang [82], Vinh [82, 84]. Nhiều ứng dụng thực tế đòi hỏi các công thức của vận tốc của sóng mặt Rayleigh đơn giản, dễ sử dụng. Do vậy, việc tìm ra các công thức xấp xỉ của chúng là hết sức có ý nghĩa và cần thiết, vì chúng thường có biểu diễn đơn giản hơn nhiều so với công thức chính xác. Yêu cầu cơ bản cho các công thức xáp xỉ là: độ chính xác toàn cục của chúng phải cao, ít nhất thỏa mãn các yêu cầu của người sử dụng, của đòi hỏi thực tế.

Đối với sóng Rayleigh tự do ứng suất trong bán không gian đàn hồi đẳng hướng, công thức xấp xỉ đầu tiên cho vận tốc sóng do Bergmann [8] thiết lập vào năm 1948, và được sử dụng rất rộng rãi. Sau đó, một số xấp xỉ khác được thiết lập bởi Achenbach [3], Brekhovskikh [10], Briggs [12], Nesvijski [44]. Tuy nhiên, độ chính xác của các công thức này chưa cao. Gần đây, các công thức xấp xỉ với độ chính xác cao đươc thiết lập bởi Li [36], Vinh và Malischewsky [76, 77, 78, 79, 80] dựa trên phương pháp bình phương tối thiểu.

Đối với các môi trường đàn hồi phức tạp hơn, có rất ít công thức xấp xỉ được thiết lập bởi vận tốc khi đó phụ thuộc vào nhiều tham số nên việc sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu gặp nhiều khó khăn về mặt toán học. Khi đó, phương pháp nhiễu được sử dụng. Như vậy có thể nói rằng, trong hơn hai thập kỷ qua, lĩnh vực nghiên cứu về sóng mặt Rayleigh tự do ứng suất đã có những phát triển đáng kể, được trang bị thêm một số công cụ mới như: “Phương pháp véctơ phân cực”, “Phương pháp tích phân đầu”, “Phương pháp ma trận trở kháng”, “Phương pháp lý thuyết phương trình bậc ba”, “Phương pháp bài toán Riemann” (hay còn gọi là “Phương pháp hàm biến phức”) , “Phương pháp bình phương tối thiểu” và “Phương pháp nhiễu”. Với sự giúp đỡ của những phương pháp này, nhiều bài toán mới được được giải quyết, một số bài toán cũ sẽ được hoàn thiện và phát triển.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Sóng Rayleigh không tự do ứng suất Như đã định nghĩa ở trên, sóng Rayleigh không tự do ứng suất là sóng Rayleigh truyền trong các bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất. Ngoài cấu trúc gồm chỉ một bán không gian (không tự do ứng suất), các cấu trúc sau: i) Bán không gian đàn hồi phủ một lớp đàn hồi, ii) Bán không gian đàn hồi liên kết với một bán không gian đàn hồi khác, cũng đưa được về mô hình “một bán không gian đàn hồi không tự do đối với ứng suất”, bằng cách thay thế toàn bộ ảnh hưởng của lớp đàn hồi hay bán không gian đàn hồi bằng một “điều kiện biên hiệu dụng” trên mặt phân chia giữa bán không gian và lớp, giữa bán không gian và giữa bán không gian. Điều kiện biên hiệu dụng là một hệ thức dưới dạng véctơ liên hệ tuyến tính véctơ ứng suất và véctơ chuyển dịch trên mặt biên của bán không gian. Chú ý rằng, lớp (bán không gian) đàn hồi có thể thay thế bằng một lớp chất lỏng (một bán không gian chất lỏng).

Luận án quan tâm nghiên cứu sóng Rayleigh không tự do ứng suất truyền trong các môi trường sau: - Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi chịu điều kiện biên trở kháng. - Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi có ứng suất trước chịu điều kiện biên trở kháng. - Sóng Rayleigh trong các bán không gian đàn hồi quay chịu điều kiện biên trở kháng. - Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi phủ lớp mỏng.1 Sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi chịu điều kiện biên trở kháng Trong các nghiên cứu trước đây về sóng Rayleigh, hầu hết đều giả thiết bán không gian là tự do đối với ứng suất.

Tuy nhiên, trong nhiều bài toán thực tế như trong lĩnh vực âm học hay điện từ học, bán không gian thường chịu một điều kiện biên được gọi là "điều kiện biên trở kháng" (xem [29]). Điều kiện này là một liên hệ tuyến tính giữa các hàm cần tìm và các đạo hàm của chúng trên biên của bán không gian. Chúng ta có thể tham khảo ở các tài liệu tham khảo [5, 13, 40, 50, 95, 96] đối với các bài toán âm học hay [6, 31, 55, 61] đối với các bài toán điện từ 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trong luận án, điều kiện biên trở kháng được xét có dạng sau σ12 + ωZ1 u1 = 0, σ22 + ωZ2 u2 = 0 tại x2 = 0 (1.1) trong đó, σij là các thành phần ứng suất, uj là các thành phần chuyển dịch, ω là tần số góc của sóng, Zk là tham số trở kháng.

Sự truyền sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi đẳng hướng nén được chịu điều kiện biên (1.1) được Malischewsky [38] nghiên cứu năm 1987. Tác giả đã thu được phương trình tán sắc của sóng dưới dạng tường minh. Tuy nhiên sự tồn tại và duy nhất của sóng chưa được khảo sát. Gần đây, vào năm 2012, Godoy và các cộng sự [29] mới nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất của sóng này cho một trường hợp đặc biệt của điều kiện biên (1.1) khi ứng suất pháp σ22 bằng không.

Các vấn đề chưa được giải quyết: i) Sự tồn tại và duy nhất của sóng cho trường hợp tổng quát khi bán không gian đàn hồi đẳng hướng chịu điều kiện biên trở kháng (1. ii) Phương trình tán sắc của sóng trong bán không gian đàn hồi dị hướng (trực hướng, monoclinic) nén được và không nén được chịu điều kiện biên trở kháng (1. iii) Phương trình tán sắc của sóng trong bán không gian đàn hồi nén được và không nén được có ứng suất trước chịu điều kiện biên trở kháng (1.2 Sóng Rayleigh trong bán không gian quay chịu điều kiện biên trở kháng Sóng Rayleigh trong các bán không gian đàn hồi quay với một vận tốc không đổi có nhiều ứng dụng thực tế, xem Lao [35], Kawasaki và các cộng sự [34], Jahangir và các cộng sự [32], Pohl và các cộng sự [49], Jose và các cộng sự [33]. Nghiên cứu đầu tiên về sóng Rayleigh trong bán không gian đàn hồi đẳng hướng được thực hiện bởi Schoenberg và Censor [54].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ