Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lúa nước (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ lực, giữ vai trò quyết định đối với an ninh lương thực tại châu Á cũng như tại Việt Nam. Trong bối cảnh diện tích đất canh tác nông nghiệp suy giảm và áp lực gia tăng dân số, việc nghiên cứu khai thác ưu thế lai nhằm nâng cao năng suất và chất lượng lúa trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt, cơ cấu hoa có cả nhị và nhụy nên việc khử đực thủ công trong sản xuất hạt lai đại trà gặp nhiều rào cản về nhân công và chi phí.

Hệ thống sản xuất lúa lai ba dòng (sử dụng dòng bất dục đực tế bào chất - CMS) tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng tồn tại hạn chế về tính phức tạp của quy trình duy trì dòng mẹ và phổ phục hồi hẹp. Sự phát hiện và ứng dụng hiện tượng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với môi trường (EGMS), đặc biệt là dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS), đã mở ra hướng phát triển hệ thống lúa lai hai dòng. Mô hình hai dòng không cần dòng duy trì bất dục (dòng B), giúp tiết kiệm diện tích nhân dòng mẹ, hạ giá thành sản xuất hạt lai F1 và mở rộng phạm vi tổ hợp lai giữa các loài phụ Indica và Japonica.

Tại Việt Nam, nguồn vật liệu dòng bố mẹ phục vụ chọn tạo lúa lai hai dòng phần lớn nhập nội từ Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) hoặc Trung Quốc, số lượng dòng thuần thục thích ứng với điều kiện sinh thái trong nước còn hạn chế. Để phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai hai dòng phù hợp với vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, việc khảo sát, đánh giá đặc tính nông sinh học và cơ chế biểu hiện bất dục của các dòng mẹ TGMS là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các dòng lúa TGMS có triển vọng, phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai hai dòng thích hợp với điều kiện sinh thái Thái Nguyên để đưa vào lai tạo giống trong vụ Mùa 2014.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng TGMS trong vụ Xuân 2014.
    2. Đánh giá đặc tính nở hoa và mức độ bất dục hạt phấn của các dòng TGMS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 07 dòng lúa bất dục đực TGMS được chọn tạo và nhập nội gồm TG10, TG1, TG24, Peiai, TG1S-96, TG7, TG72; và 01 dòng đối chứng là 103S (dòng mẹ của giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 do PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan chọn tạo).
  • Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Thực hành Thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, bố trí trên chân đất bằng phẳng, chủ động tưới tiêu.
  • Thời gian nghiên cứu: Vụ Xuân 2014 (gieo mạ ngày 23/02/2014, cấy ngày 11/03/2014 với tuổi mạ 16 ngày).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở di truyền học thực vật về hiện tượng bất dục đực cảm ứng nhiệt độ (TGMS). Tính trạng bất dục đực ở các dòng TGMS do gen lặn trong nhân kiểm soát (chẳng hạn các locus tms1, tms2, tms3, tms4(t), tms5), không chịu sự chi phối của tế bào chất. Sự chuyển hóa tính dục phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ trong giai đoạn mẫn cảm (từ phân hóa đòng đến trước trỗ khoảng 11–8 ngày): nhiệt độ cao (thường $>25^\circ\text{C}$) gây bất dục hạt phấn hoàn toàn, trong khi nhiệt độ thấp ($<24^\circ\text{C}$) chuyển hóa sang hữu dục hoặc hữu dục một phần để tự nhân dòng.

Văn bản và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen cây lúa của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI, 1996).
  • Quy phạm Khảo nghiệm 10 TCN 554 – 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Quyết định công nhận giống lúa Việt Lai 20 số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/07/2004 (sử dụng đối chứng dòng 103S).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ngoài đồng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí tuần tự không lặp lại theo phương pháp của IRRI. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là $6\text{ m}^2$ ($3\text{ m} \times 2\text{ m}$), tổng diện tích khu thí nghiệm $48\text{ m}^2$, xung quanh có dải cây bảo vệ. Mật độ cấy duy trì khoảng cách $20\text{ cm} \times 20\text{ cm}$, cấy 1 dảnh/khóm bằng phương pháp làm mạ khay.
  • Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học:
    • Đánh giá chất lượng mạ khay ở giai đoạn 16 ngày tuổi theo thang điểm 1-9 của IRRI.
    • Đo đếm động thái tăng trưởng chiều cao cây và động thái ra lá định kỳ 10 ngày/lần trên 5 cây cố định theo từng ô từ sau cấy 20 ngày đến 70 ngày.
    • Theo dõi khả năng đẻ nhánh: Xác định số dảnh tối đa, số nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu trên khóm.
    • Theo dõi thời gian sinh trưởng qua các mốc: gieo, mọc (80% mọc), đẻ nhánh, làm đòng, trỗ $10%$, trỗ $80%$.
  • Phương pháp đánh giá đặc tính nở hoa và kiểm tra độ bất dục:
    • Xác định độ dài giai đoạn trỗ và độ thoát cổ bông theo thang điểm tiêu chuẩn.
    • Đo góc mở vỏ trấu trong thời gian hoa nở rộ (9h00 đến 12h00) trên 5–10 hoa ngẫu nhiên.
    • Đánh giá tỷ lệ thò vòi nhụy ra ngoài vỏ trấu theo các cấp điểm phân loại ($>70%$, $41\text{--}70%$, $21\text{--}39%$, $11\text{--}20%$, $<10%$).
    • Xác định mức độ bất dục hạt phấn: Thu mẫu $>10$ hoa/cây khi bắt đầu trỗ, cố định trong dung dịch cồn $70%$. Tách bao phấn của 5 hoa, dầm trong dung dịch Iod-Kali Iodua (IKI) và quan sát dưới kính hiển vi trên tối thiểu 3 vi trường để tính tỷ lệ hạt phấn bất dục (hạt teo, không bắt màu hoặc bắt màu một phần) so với tổng số hạt phấn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được tính toán và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel, ước lượng số trung bình theo công thức $\bar{X} = \bar{x} \pm \Delta$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu bật vị trí chiến lược của cây lúa nước đối với an ninh lương thực và khẳng định vai trò của việc khai thác ưu thế lai. Tác giả phân tích những hạn chế về chi phí, công lao động và sự phức tạp của hệ thống lúa lai ba dòng (CMS), từ đó làm rõ ưu thế vượt trội của hệ thống lúa lai hai dòng (EGMS/TGMS). Chương mở đầu xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là chọn lọc các dòng TGMS có khả năng sinh trưởng tốt, đặc tính nở hoa thuận lợi và bất dục ổn định tại Thái Nguyên, đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài đối với việc đa dạng hóa nguồn vật liệu bố mẹ trong chọn giống lúa lai.

Chương 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài

Nội dung chương tổng hợp lịch sử nghiên cứu ưu thế lai và hiện tượng bất dục đực trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm di truyền:

  • Cơ chế bất dục đực tế bào chất (CMS) và cấu trúc tổ hợp lai ba dòng ($A \times B \times R$).
  • Cơ chế bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm môi trường (EGMS), bao gồm dòng cảm ứng quang chu kỳ (PGMS - phát hiện từ dòng Nongken58S mang gen pms1, pms2, pms3) và dòng cảm ứng nhiệt độ (TGMS mang các gen tms1 đến tms5).
  • Phân nhóm dòng TGMS theo ngưỡng nhiệt độ chuyển hóa: nhóm ngưỡng thấp ($23,5^\circ\text{C}$ như Peiai64S), nhóm ngưỡng cao ($26^\circ\text{C}$ như 8902S), và nhóm bất dục nghịch.
  • Tiêu chuẩn tuyển chọn dòng TGMS: tỷ lệ cây bất dục $100%$, tỷ lệ hạt phấn bất dục $>99,5%$, tỷ lệ thò vòi nhụy $>41%$, cổ bông thoát tốt, chiều cao cây thấp hơn dòng bố để thuận lợi tiếp nhận phấn.
  • Thực trạng nghiên cứu lúa lai tại Việt Nam: Điểm qua các giống thương phẩm (Việt Lai 20, TH3-3, HYT83) và nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp tục chọn tạo các dòng TGMS mới thích ứng với điều kiện khí hậu miền Bắc.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết về vật liệu thí nghiệm gồm 7 dòng TGMS (TG10, TG1, TG24, Peiai, TG1S-96, TG7, TG72) cùng dòng đối chứng 103S. Tác giả mô tả địa điểm thực nghiệm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong vụ Xuân 2014, quy trình kỹ thuật gieo mạ khay 16 ngày tuổi và phương pháp bố trí ô thí nghiệm diện tích $6\text{ m}^2$/ô ($3\text{ m} \times 2\text{ m}$). Hệ thống tiêu chí theo dõi và các thang điểm đánh giá của IRRI được quy chuẩn hóa cho các chỉ tiêu: chất lượng mạ, động thái chiều cao, động thái ra lá, khả năng đẻ nhánh, thời gian gieo - trỗ, độ dài trỗ, độ thoát cổ bông, góc mở vỏ trấu, tỷ lệ thò vòi nhụy và phương pháp nhuộm hạt phấn bằng dung dịch IKI.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập được trong vụ Xuân 2014:

  • Chất lượng mạ khay: Mạ 16 ngày tuổi đạt chiều cao $11,3\text{--}15,5\text{ cm}$, số lá đạt $2,8\text{--}3,5\text{ lá}$, không sâu bệnh, đều đạt điểm 5 (chất lượng trung bình khá, đanh dảnh).
  • Thời gian sinh trưởng: Thời gian từ gieo đến trỗ $10%$ dao động từ 71 đến 75 ngày; từ gieo đến trỗ $80%$ dao động từ 74 đến 78 ngày. Tất cả các dòng đều thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng cực ngắn đến ngắn ($<115\text{ ngày}$).
  • Động thái tăng trưởng chiều cao: Chiều cao cuối cùng sau cấy 70 ngày đạt $62,4\text{--}70,2\text{ cm}$. Dòng TG72 cao nhất ($70,2\text{ cm}$), dòng TG1S-96 thấp nhất ($62,4\text{ cm}$). Toàn bộ 8 dòng đều thuộc nhóm bán lùn ($<90\text{ cm}$), tạo ưu thế chống đổ và tiếp nhận phấn thuận lợi.
  • Động thái ra lá: Số lá cuối cùng trên thân chính đạt từ $11,0$ đến $12,28\text{ lá}$. Các dòng Peiai và 103S có số lá cao nhất ($12,28\text{ lá}$), dòng TG24 có số lá thấp nhất ($11,0\text{ lá}$).
  • Khả năng đẻ nhánh: Tổng số nhánh dao động từ $8,6$ đến $10,6\text{ nhánh/khóm}$; số nhánh hữu hiệu dao động từ $6,8$ đến $8,0\text{ nhánh/khóm}$. Dòng 103S đạt số nhánh hữu hiệu cao nhất ($8,0\text{ nhánh}$), tiếp đến là Peiai và TG7 ($7,6\text{ nhánh}$).
  • Đặc tính nở hoa và độ bất dục hạt phấn:
    • Dòng TG10, TG1, TG24, 103S đạt điểm 1 về mức độ bất dục hạt phấn ($100%$ bất dục hoàn toàn). Dòng Peiai và TG1S-96 đạt điểm 3 ($99,0\text{--}99,9%$). Dòng TG7 và TG72 đạt điểm 7 ($70,0\text{--}94,9%$).
    • Về độ mở vỏ trấu: TG10, TG1, TG1S-96, 103S đạt điểm 9 ($>40^\circ$); các dòng còn lại đạt điểm 7 ($26\text{--}40^\circ$).
    • Về mức độ thò vòi nhụy: TG10, TG1, TG1S-96, 103S đạt điểm 1 ($>70%$); các dòng TG24, Peiai, TG7, TG72 đạt điểm 3 ($41\text{--}70%$).
    • Về độ thoát cổ bông: TG10, TG24, TG1, TG1S-96 thoát hoàn toàn (điểm 1); Peiai, TG7, TG72, 103S thoát vừa đúng cổ bông (điểm 5).

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Toàn bộ các đặc tính nông học và đặc điểm nở hoa của 7 dòng TGMS cùng dòng đối chứng 103S trong thí nghiệm vụ Xuân 2014 được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Động thái sinh trưởng và đặc điểm nông học của các dòng lúa thí nghiệm

TT Tên dòng Chiều cao mạ (cm) Số lá mạ (lá) Gieo - trỗ 10% (ngày) Gieo - trỗ 80% (ngày) Chiều cao cây sau 70 ngày (cm) Tổng số lá (lá) Tổng số nhánh (nhánh/khóm) Số nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm)
1 TG10 11,3 3,5 72 74 $64,0 \pm 1,48$ $11,6 \pm 0,51$ $9,8 \pm 1,22$ $6,8 \pm 0,79$
2 TG24 14,9 3,0 75 77 $65,8 \pm 1,39$ $11,0 \pm 0,66$ $8,8 \pm 1,39$ $7,2 \pm 1,39$
3 TG1 15,5 2,8 71 74 $64,8 \pm 2,92$ $11,8 \pm 0,79$ $9,0 \pm 0,66$ $6,8 \pm 0,79$
4 Peiai 14,7 2,9 73 78 $63,2 \pm 2,61$ $12,2 \pm 0,79$ $10,0 \pm 1,48$ $7,6 \pm 1,42$
5 TG1S-96 14,1 3,3 73 76 $62,4 \pm 2,36$ $11,4 \pm 0,51$ $9,2 \pm 1,22$ $7,2 \pm 1,22$
6 TG7 14,5 3,3 72 77 $64,8 \pm 1,54$ $11,6 \pm 0,51$ $9,6 \pm 1,07$ $7,6 \pm 1,07$
7 TG72 14,5 2,9 71 76 $70,2 \pm 2,14$ $11,2 \pm 0,54$ $8,6 \pm 1,20$ $7,0 \pm 1,15$
8 103S (đ/c) 13,1 3,3 71 77 $64,4 \pm 2,16$ $11,8 \pm 1,22$ $10,6 \pm 1,07$ $8,0 \pm 0,94$

Bảng 2: Đánh giá đặc tính nở hoa và mức độ bất dục hạt phấn theo thang điểm IRRI

TT Tên dòng Độ dài trỗ (điểm) Độ thoát cổ bông (điểm) Mức độ bất dục hạt phấn (điểm) Độ mở vỏ trấu (điểm) Mức độ thò vòi nhụy (điểm)
1 TG10 1 (tập trung) 1 (thoát hoàn toàn) 1 ($100%$ bất dục) 9 ($>40^\circ$) 1 ($>70%$)
2 TG24 1 (tập trung) 5 (thoát vừa đúng) 1 ($100%$ bất dục) 7 ($26\text{--}40^\circ$) 3 ($41\text{--}70%$)
3 TG1 1 (tập trung) 1 (thoát hoàn toàn) 1 ($100%$ bất dục) 9 ($>40^\circ$) 1 ($>70%$)
4 Peiai 5 (trung bình) 1 (thoát hoàn toàn) 3 ($99,0\text{--}99,9%$) 7 ($26\text{--}40^\circ$) 3 ($41\text{--}70%$)
5 TG1S-96 1 (tập trung) 5 (thoát vừa đúng) 3 ($99,0\text{--}99,9%$) 9 ($>40^\circ$) 1 ($>70%$)
6 TG7 5 (trung bình) 5 (thoát vừa đúng) 7 ($70,0\text{--}94,9%$) 7 ($26\text{--}40^\circ$) 3 ($41\text{--}70%$)
7 TG72 5 (trung bình) 5 (thoát vừa đúng) 7 ($70,0\text{--}94,9%$) 7 ($26\text{--}40^\circ$) 3 ($41\text{--}70%$)
8 103S (đ/c) 5 (trung bình) 1 (thoát hoàn toàn) 1 ($100%$ bất dục) 9 ($>40^\circ$) 1 ($>70%$)

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Tác giả đề xuất lựa chọn các dòng TG10, TG1, Peiai, TG1S-96 làm vật liệu dòng mẹ triển vọng để tiến hành lai thử nghiệm với các dòng bố trong vụ Mùa 2014 tại Thái Nguyên nhờ các ưu điểm: thời gian sinh trưởng ngắn, dạng hình bán lùn, cổ bông thoát tốt, góc mở vỏ trấu lớn, tỷ lệ thò vòi nhụy cao và mức độ bất dục hạt phấn ổn định ($99\text{--}100%$).
  • Sử dụng phương pháp mạ khay cấy mạ non ($2,8\text{--}3,5\text{ lá}$) để thúc đẩy lúa nhanh bén rễ, đẻ nhánh sớm và tập trung, tối ưu hóa tỷ lệ nhánh hữu hiệu.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về đặc điểm nông học và tập tính nở hoa của 7 dòng lúa TGMS tại Thái Nguyên trong điều kiện vụ Xuân. Kết quả nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học để xác định các dòng mẹ phù hợp cho chương trình chọn tạo giống lúa lai hai dòng ngắn ngày, phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng tăng vụ (3 vụ/năm) tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 01 vụ Xuân (năm 2014) tại một điểm sinh thái, chưa đánh giá được tính ổn định của tính trạng bất dục qua nhiều vụ và trong các điều kiện tiểu khí hậu biến động. Nghiên cứu chưa kiểm tra ngưỡng nhiệt độ chuyển hóa bất dục - hữu dục trong môi trường nhân tạo kiểm soát nhiệt độ (phytotron) và chưa tiến hành lai thử để đánh giá khả năng kết hợp và ưu thế lai trên hạt F1.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi tính bất dục và khả năng phục hồi hữu dục của các dòng TGMS ở các thời vụ gieo cấy khác nhau; đưa các dòng TG10, TG1, Peiai, TG1S-96 vào tổ hợp lai thử với các dòng bố triển vọng trong vụ Mùa 2014 nhằm xác định khả năng kết hợp chung và kết hợp riêng về năng suất hạt lai F1.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên thuộc các ngành Khoa học cây trồng, Nông học, và Di truyền - Chọn giống cây trồng. Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình đánh giá ngoài đồng ruộng đối với các dòng lúa bất dục đực theo tiêu chuẩn của IRRI và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Phương pháp nhuộm phân tích hạt phấn bằng dung dịch IKI để đánh giá tỷ lệ bất dục hạt phấn dưới kính hiển vi.
  • Dữ liệu chi tiết về động thái ra lá, chiều cao cây và đặc tính nở hoa của các dòng lúa TGMS phổ biến (Peiai, TG1S-96, TG10, 103S).

Câu hỏi thường gặp

1. Các dòng lúa TGMS trong thí nghiệm có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm nào?
Tất cả 8 dòng tham gia thí nghiệm đều thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng cực ngắn đến ngắn (tổng thời gian dưới 115 ngày). Thời gian từ gieo đến trỗ $10%$ dao động trong khoảng 71–75 ngày và từ gieo đến trỗ $80%$ đạt 74–78 ngày trong vụ Xuân 2014.

2. Chiều cao cây của các dòng TGMS có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm dòng mẹ trong sản xuất hạt lai không?
Có. Chiều cao cây đo được sau cấy 70 ngày của các dòng dao động từ $62,4\text{ cm}$ (TG1S-96) đến $70,2\text{ cm}$ (TG72). Tất cả đều thuộc nhóm bán lùn ($<90\text{ cm}$), thấp hơn chiều cao tiêu chuẩn của các dòng bố thông thường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận hạt phấn từ dòng bố khi thụ phấn chéo.

3. Phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra mức độ bất dục hạt phấn và dòng nào đạt độ bất dục tuyệt đối?
Tác giả sử dụng phương pháp nhuộm màu bao phấn bằng dung dịch Iod-Kali Iodua (IKI) và quan sát dưới kính hiển vi trên ít nhất 3 vi trường. Các dòng TG10, TG24, TG1 và đối chứng 103S đạt điểm 1 theo thang IRRI với tỷ lệ bất dục hạt phấn đạt $100%$ (bất dục hoàn toàn).

4. Những dòng nào thể hiện đặc tính nở hoa và tiếp nhận phấn ngoài tốt nhất?
Các dòng TG10, TG1, TG1S-96 (cùng dòng đối chứng 103S) có đặc tính nở hoa vượt trội nhờ góc mở vỏ trấu lớn đạt điểm 9 ($>40^\circ$), mức độ thò vòi nhụy đạt điểm 1 (tỷ lệ hoa thò vòi nhụy $>70%$) và thời gian trỗ bông tập trung (điểm 1, không quá 3 ngày).

5. Dòng đối chứng 103S thể hiện các đặc tính nông học như thế nào trong thí nghiệm?
Dòng 103S có thời gian gieo - trỗ $10%$ là 71 ngày, chiều cao cây $64,4\text{ cm}$, tổng số lá $11,8\text{ lá}$, số nhánh hữu hiệu đạt $8,0\text{ nhánh/khóm}$ (cao nhất trong các dòng thí nghiệm), độ bất dục hạt phấn đạt $100%$ và tỷ lệ thò vòi nhụy $>70%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Dung đã đánh giá một cách toàn diện đặc điểm sinh trưởng, phát triển và đặc tính nở hoa của 7 dòng lúa TGMS cùng dòng đối chứng 103S trong vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm xác định các dòng TG10, TG1, TG1S-96 và Peiai có thời gian sinh trưởng ngắn, dạng hình bán lùn chống đổ, độ mở vỏ trấu rộng, tỷ lệ thò vòi nhụy cao và mức độ bất dục hạt phấn ổn định. Đây là nguồn vật liệu dòng mẹ có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đưa vào tổ hợp lai chọn tạo giống lúa lai hai dòng phục vụ sản xuất nông nghiệp.