ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ Nghiên cứu quá trình sinh tổng hợp Carotenoid từ dịch thủy phân Chitin nhằm ứng dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi NGHIÊM HOÀNG LAN lan.vn Ngành Công nghệ Sinh học Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Tuấn Anh Chữ ký của GVHD Trường: Hóa và Khoa học sự sống HÀ NỘI, 11/2023 ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Họ và tên học viên: Nghiêm Hoàng Lan Mã số học viên: 20212666M Khóa: CH2021B Viện: Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Ngành: Công nghệ Sinh học Tên đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình sinh tổng hợp Carotenoid từ dịch thủy phân chitin nhằm ứng dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Tuấn Anh Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày hoàn thành đồ án: Ngày 28 tháng 11 năm 2023 Giảng viên hướng dẫn TS. Phạm Tuấn Anh Tóm tắt nội dung luận văn Chitin, một polysaccharide tự nhiên, là polyme sinh học phổ biến thứ hai trên thế giới sau cellulose, được cấu thành bởi các monome N-acetylglucosamine (NAG) và được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.
Trong nghiên cứu này, các chủng nấm men từ bộ sưu tập chủng của Viện Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm, đại học Bách Khoa Hà Nội được chọn lọc để tổng hợp carotenoid từ NAG. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp carotenoid trên nguồn cơ chất là NAG đã được nghiên cứu. Kết quả cho thấy chủng Sporidiobolus pararoseus Q có khả năng tích lũy β-carotene và carotenoid đạt tương ứng là 518.84 µg/g sinh khối khô và 595.48 µg/g sinh khối khô sau 96 h lên men với điều kiện tối ưu gồm hàm lượng NAG là 30 g/L ở pH 5 và OD660nm khởi điểm là 1, tương ứng tăng gấp 2.35 lần so với chủng trước khi khảo sát. Nhằm nâng cao sinh khối và khả năng tích lũy β-carotene và carotenoid của chủng, kỹ thuật lên men gián đoạn hai nguồn carbon đã được tiến hành.
Hàm lượng β-carotene và carotenoid đạt lần lượt là 698.21 µg/g sinh khối khô và 1941.12 µg/g sinh khối khô, tăng 35% và 41% so với quá trình lên men sử dụng một nguồn carbon là NAG với hàm lượng 30 g/L. Khả năng sử dụng NAG làm nguồn sản xuất carotenoid không chỉ tăng thêm giá trị cho phụ phẩm tôm mà còn góp phần kiểm soát ô nhiễm môi trường, tạo công ăn việc làm và đảm bảo an sinh xã hội cho nông dân vùng nuôi tôm. Sinh viên thực hiện Nghiêm Hoàng Lan LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, em đã có cơ hội được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Kỹ thuật lên men thuộc Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Công nghệ Sinh học, Đại học Bách Khoa Hà Nội, nhờ đó có cơ hội được ứng dụng thực nghiệm các kiến thức lý thuyết. Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới TS.
Phạm Tuấn Anh – bộ môn Vi sinh, Hóa sinh và Sinh học phân tử, trường Hóa và Khoa học sự sống, đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm, đã tận tình hướng dẫn và cố vấn em trong quá trình nghiên cứu, thí nghiệm và học tập. Em xin được cảm ơn tới toàn thể cán bộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Hóa và Khoa học sự sống, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Luận văn cũng không thể hoàn thiện nếu thiếu sự hỗ trợ, giúp đỡ của ThS. Nguyễn Thảo Anh cùng các bạn, các em thuộc các phòng ban trung tâm.
Sự hỗ trợ, đồng hành của thầy cô và các bạn, các em là niềm khích lệ lớn lao giúp em hoàn thiện nghiên cứu một cách trọn vẹn nhất. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình đã luôn là điểm tựa tinh thần vững chắc, hỗ trợ và động viên, đồng thời tạo điều cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thiện nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. 2 Phương pháp sản xuất NAG.
2 Ứng dụng của NAG. 8 Cấu trúc và phân loại của carotenoid. 8 Ứng dụng của carotenoid. 9 Phương pháp sản xuất carotenoid.4 Công nghệ lên men sinh tổng hợp carotenoid.
12 Con đường sinh tổng hợp carotenoid ở nấm men. 12 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp carotenoid .5 Các phương pháp lên men sinh tổng hợp carotenoid. 16 Lên men theo mẻ. 16 Lên men liên tục.
17 Lên men bán liên tục .6 Mục tiêu nghiên cứu .7 Nội dung nghiên cứu. 18 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 19 Chủng vi sinh vật. 19 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.2 Môi trường nuôi cấy .3 Phương pháp nghiên cứu.
20 Phương pháp nuôi cấy. 20 Lựa chọn nấm men có khả năng sinh tổng hợp carotenoid cao trên cơ chất NAG. 21 Khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh tổng hợp carotenoid từ NAG. 21 Nâng cao khả năng sinh tổng hợp carotenoid từ NAG.
22 Khảo sát khả năng sinh tổng hợp carotenoid trên dịch thủy phân chitin 23 2.4 Phương pháp phân tích. 23 Xác định hàm lượng sinh khối khô. 23 Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp DNS. 23 Xác định hàm lượng β-carotene và carotenoid.5 Phương pháp xử lý số liệu .6 Phương pháp tính toán.
26 Tốc độ sinh trưởng. 26 Hiệu suất sinh trưởng. 26 Tốc độ tiêu thụ cơ chất. 27 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Tuyển chọn chủng nấm men sinh tổng hợp carotenoid từ NAG .2 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp carotenoid của S.
pararoseus Q trên NAG. 29 Ảnh hưởng của tỷ lệ cấp giống đến khả năng sinh tổng hợp carotenoid từ NAG. 29 Ảnh hưởng của pH đến khả năng sinh tổng hợp carotenoid từ NAG 31 Ảnh hưởng của hàm lượng NAG đến khả năng sinh tổng hợp carotenoid 32 Động học của quá trình lên men .3 Nâng cao khả năng sinh tổng hợp carotenoid từ NAG. 36 Khảo sát hàm lượng glucose đầu vào.
36 Nghiên cứu kỹ thuật lên men sử dụng 2 nguồn carbon. 37 Lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn .4 Khảo sát quá trình sinh tổng hợp carotenoid trên dịch thủy phân chitin. 44 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
48 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Cấu trúc hóa học của GlcN và GlcNAc. Các dạng liên kết của chitin. Mạng lưới liên kết hydrogen.
Các phương pháp sản xuất NAG từ chitin. Cấu trúc một số carotenoid phổ biến. Cấu tạo của torulahodin. Con đường tổng hợp Acetyl-CoA từ glucose.
Con đường sinh tổng hợp carotenoid từ Acetyl-CoA ở Rhodotorula. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của các chủng khảo sát trên môi trường chứa 20 g/L NAG sau 120 h lên men. Hàm lượng β-carotene và carotenoid phân tích bằng HPLC. Đường cong sinh trưởng của S.
pararoseus Q với tỷ lệ cấp giống khác nhau. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của S. pararoseus Q với tỷ lệ cấp giống khác nhau sau 80 h lên men. Đường cong sinh trưởng của chủng S.
pararoseus Q ở pH khác nhau 31 Hình 3. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q ở pH khác nhau. Đường cong sinh trưởng của chủng S.
pararoseus Q ở hàm lượng NAG khác nhau. Tốc độ tiêu thụ NAG của chủng S. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q ở các hàm lượng NAG khác nhau.
Động học của quá trình lên men chủng S. pararoseus Q trên môi trường sử dụng 30 g/L NAG. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. Động học sinh trưởng của chủng S.
pararoseus Q ở các hàm lượng glucose khác nhau. Khả năng tích lũy β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q ở hàm lượng glucose khác nhau. Động học sinh trưởng quá trình lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn và đồng thời của chủng S.
Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S.pararoseus Q ở các quá trình lên men. Động học sinh trưởng của quá trình lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn với 30 g/L NAG của chủng S. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q trong quá trình lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn với hàm lượng 30 g/L NAG.
Động học sinh trưởng của quá trình lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn với hàm lượng NAG là 50 g/L của chủng S. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng trong quá trình lên men gián đoạn 2 nguồn carbon với 50 g/L NAG của chủng S. Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q trong quá trình lên men sử dụng 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn với hàm lượng 50 g/L NAG phân tích bằng HPLC.
Thành phần các carotenoid trong quá trình lên men 2 nguồn carbon bổ sung gián đoạn với hàm lượng 50 g/L NAG của chủng S. Kết quả HPLC các peak của carotenoid từ chủng S. Động học của quá trình lên men chủng S. pararoseus Q trên dịch thủy phân chitin.
Hàm lượng β-carotene và carotenoid của chủng S. pararoseus Q trên dịch thủy phân chitin. 45 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số nghiên cứu sản xuất NAG bằng phương pháp hóa học.
Một số nghiên cứu sản xuất NAG bằng phương pháp enzyme. Một số nghiên cứu sản xuất NAG bằng phương pháp kết hợp. Một số nghiên cứu sản xuất NAG bằng phương pháp lên men vi sinh vật .Các chủng nấm men sử dụng trong nghiên cứu. 19 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa NAG N-acetyl Glucosamine KC Kiểm chứng RS Reducing sugar LM Lên men HPLC High-performance liquid chromatography TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Chitin Chitin là một polysaccharide tự nhiên có khả năng phân hủy sinh học với trữ lượng lớn thứ hai thế giới chỉ sau cellulose.
Chitin đóng vai trò quan trọng trong thành phần cấu trúc của các loài động vật giáp xác (tôm, cua…), thành tế bào của nấm họ Zygenmyctes, các khung xương của động vật thân mềm (bao gồm mực và bạch tuộc), và trên các mô mềm khác của cá. Với đường bờ biển dài hơn 3,260 km cùng hệ thống sông ngòi đa dạng và hàng nghìn đảo lớn nhỏ, Việt Nam được đánh giá là đất nước có tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản mạnh mẽ.