Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh kinh doanh thương mại hiện đại, việc xây dựng và duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) đã trở thành một giải pháp công nghệ và chiến lược quản trị phổ biến trên thế giới. Tại thị trường quốc tế, tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng giải pháp CRM trong 5 năm đầu vận hành đạt mức 81%. Trong khi đó, tại Việt Nam, dù khái niệm CRM đã xuất hiện từ những năm 1995–1996, tỷ lệ doanh nghiệp triển khai CRM trong 5 năm đầu hoạt động chỉ đạt khoảng 3% đến 5%. Phần lớn các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam vẫn giữ thói quen quản lý thông tin khách hàng phân tán thông qua bảng tính hoặc các ứng dụng văn phòng cơ bản.

Công ty TNHH Tiwood được thành lập ngày 10/09/2014, là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất bằng tre ghép thanh cao cấp (như thớt tre, khay trà, bàn gấp, ván sàn, đồ gia dụng bằng tre). Doanh nghiệp đã bước đầu xây dựng được mạng lưới đối tác lớn như Vinmart, AEON, Nhà sách Fahasa, Nhà sách Giáo dục, Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông ADC, cùng hệ thống khách hàng bán lẻ tại khu vực miền Bắc và miền Trung. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp trở ngại trong việc tối ưu hóa quy trình bán hàng – tiếp thị – chăm sóc khách hàng; độ phủ sản phẩm trên thị trường chưa cao; công tác quản lý dữ liệu đối tác còn phân tán trên nhiều công cụ văn phòng rời rạc, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong xử lý phản hồi và nguy cơ thất thoát dữ liệu. Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu quy trình triển khai phần mềm CRM cho doanh nghiệp.

Mục tiêu chung của khóa luận là nghiên cứu và thiết lập quy trình triển khai một phần mềm CRM phù hợp với điều kiện vận hành và năng lực tài chính của Công ty TNHH Tiwood, nhằm chuẩn hóa hoạt động chăm sóc khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phần mềm quản trị và hệ thống CRM trong hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình bán hàng – marketing – dịch vụ tại Công ty TNHH Tiwood.
  3. Tìm hiểu định hướng phát triển CRM tại Việt Nam và mục tiêu phát triển hệ thống của Công ty TNHH Tiwood.
  4. Đề xuất giải pháp và xây dựng quy trình triển khai phần mềm CRM phù hợp với Công ty TNHH Tiwood.

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình triển khai phần mềm CRM phù hợp với Công ty TNHH Tiwood.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Giới hạn nội bộ tại Công ty TNHH Tiwood.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và vận hành của công ty được thu thập trong khoảng 3 năm gần nhất (giai đoạn trước năm 2019).
  • Nội dung: Dựa trên mô hình quy trình triển khai chuẩn gồm 11 bước, do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, tác giả tập trung vào 6 khâu trọng tâm: thực hiện tiền định giá, đánh giá gói CRM, lập kế hoạch cho dự án, huấn luyện đội triển khai, kiểm tra kiểm thử và huấn luyện người sử dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận hệ thống thông tin quản lý kinh tế và lý thuyết tiếp thị hiện đại. Khóa luận tiếp cận CRM dưới hai góc độ: theo lý thuyết marketing, CRM là triết lý kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm, thiết lập cơ chế hợp tác xuyên suốt vòng đời khách hàng nhằm thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại; theo lý thuyết quản trị chiến lược, CRM là chiến lược kinh doanh tích hợp nhằm gia tăng doanh thu, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng. Về mặt công nghệ, hệ thống CRM bao gồm ba phân hệ thành phần chính: bán hàng, marketing và dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Khóa luận phân loại phần mềm CRM theo chức năng thành ba nhóm: CRM hoạt động (Operational CRM), CRM phân tích (Analytical CRM), CRM hợp tác (Collaborative CRM) và nhóm mở rộng là CRM xã hội (Social CRM). Khung quy trình chuẩn được tác giả viện dẫn từ giáo trình của Đàm Gia Mạnh (2017) với 11 bước: tiền định giá, đánh giá trọn gói, lập kế hoạch dự án, phân tích sự khác biệt, tái cấu trúc tổ chức, cấu hình hệ thống, đào tạo đội ngũ triển khai, kiểm tra thử nghiệm, đào tạo người sử dụng, chạy thật hệ thống, hậu triển khai và khai thác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và phân tích các báo cáo hoạt động kinh doanh, tài liệu tổ chức nội bộ của Công ty TNHH Tiwood, kết hợp khai thác các công trình khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình chuyên ngành HTTT kinh tế và thông tin từ các cổng thông tin điện tử của các nhà cung cấp giải pháp CRM.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm: Thực hiện khảo sát trực tiếp 20 cán bộ, nhân viên thuộc các bộ phận tại Công ty TNHH Tiwood (thu về 20 phiếu hợp lệ, tỷ lệ phản hồi 100%) để thu thập đánh giá định lượng về mức độ phù hợp, hiệu suất xử lý, công cụ và phần mềm đang sử dụng trong quản lý khách hàng.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát thực địa tại các phòng ban và phân xưởng của Công ty Tiwood trong thời gian thực tập hơn 1 tháng để ghi nhận luồng chuyển giao dữ liệu, tương tác giữa nhân viên kinh doanh với khách hàng và thao tác nghiệp vụ thực tế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp, trích lọc và đối chiếu lý luận từ các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá giải pháp CRM.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu khảo sát, phân tích thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và vẽ các biểu đồ phân bố tần suất; kết hợp phân tích định tính nhằm giải thích nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại trong quy trình vận hành.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu từ 20 phiếu điều tra cán bộ nhân viên Công ty TNHH Tiwood; báo cáo luân chuyển đơn hàng và quy chế nội bộ của công ty; dữ liệu tính năng, giá cước từ nhà cung cấp CrmViet, Sinnova CRM, Online CRM; cùng các tài liệu tham khảo học thuật từ các tác giả Huỳnh Minh Em (2010), Đàm Gia Mạnh (2017), Đặng Thị Phương (2015), Adrian Payne (2005), Francis Buttle (2009), Alok Mishra và Deepti Mishra (2009).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về phần mềm và hệ thống CRM. Tác giả phân loại phần mềm theo chức năng (phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm chuyển dịch mã) và theo quy mô tích hợp trong doanh nghiệp (ERP, SCM, CRM, KMS). Nghiên cứu làm rõ ba đặc điểm nền tảng của CRM: cơ cấu tổ chức lấy khách hàng làm trọng tâm, khả năng tích hợp - tự động hóa các quy trình nghiệp vụ khách hàng, và hệ thống công cụ phần mềm hỗ trợ ba chủ thể (doanh nghiệp, nhà quản lý, nhân viên tác nghiệp).

Chương 1 cũng phân tích chi tiết quy trình 11 giai đoạn triển khai hệ thống CRM theo tài liệu của Đàm Gia Mạnh (2017) và rà soát tình hình nghiên cứu liên quan. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trong nước (như Huỳnh Minh Em - 2010, Đặng Thị Phương - 2015) chủ yếu tiếp cận ở góc độ lý thuyết chung hoặc thiếu các bước kỹ thuật như tiền định giá, cấu hình và kiểm thử; trong khi các tài liệu quốc tế (Adrian Payne - 2005, Francis Buttle - 2009, Alok Mishra & Deepti Mishra - 2009) tập trung nhiều vào các tập đoàn lớn mà chưa chú trọng đến bài toán tối ưu chi phí và năng lực của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quy trình bán hàng – marketing – dịch vụ của công ty TNHH Tiwood

Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tiwood: thành lập ngày 10/09/2014, vốn điều lệ và bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 04 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Lắp đặt và vận chuyển) và 01 Phân xưởng sản xuất. Quy trình kinh doanh thực tế tại công ty gồm:

  • Quy trình bán hàng 4 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu, đơn hàng; (2) Xử lý đơn hàng qua kho và điều phối; (3) Vận chuyển hàng hóa trực tiếp hoặc qua dịch vụ xe khách liên tỉnh; (4) Thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Quy trình marketing: Áp dụng phương thức tiếp thị dịch vụ (service marketing), kết hợp nghiên cứu thị trường và tiếp xúc nhu cầu khách hàng trong toàn bộ chu kỳ sản xuất - tiêu dùng.
  • Quy trình dịch vụ khách hàng: Chưa có bộ phận chuyên biệt; nhiệm vụ chăm sóc do nhân viên kinh doanh, tiếp thị và nhân viên vận chuyển kiêm nhiệm. Chính sách bảo hành áp dụng từ 1 đến 2 năm tùy sản phẩm; hỗ trợ chi phí vận chuyển 50% đến 100% đối với đối tác chiến lược.

Kết quả điều tra thực trạng qua 20 phiếu khảo sát nhân sự nội bộ được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Tiêu chí khảo sát Kết quả nổi bật (% số phiếu, n=20)
Mức độ phù hợp của công cụ hiện tại Khá phù hợp: 35%; Phù hợp: 25%; Rất phù hợp: 25%; Kém phù hợp: 10%; Không phù hợp: 5%
Công cụ quản lý, CSKH đang dùng Điện thoại: 100%; Mạng xã hội: 85%; Website: 75%; Email: 60%; SEO: 10%; Blog/Diễn đàn: 0%
Hiệu suất xử lý phản hồi của công cụ Bình thường: 35%; Tín hiệu không tốt: 20%; Rất chậm: 20%; Rất nhanh: 15%; Không xử lý: 10%
Phần mềm ứng dụng trong quản lý CSKH MS Office: 100%; Quản lý bán hàng: 70%; SMS marketing: 50%; Email marketing: 40%; Quản lý khách hàng: 10%; Phần mềm CRM: 0%
Đánh giá tốc độ xử lý của phần mềm Tín hiệu không tốt: 35%; Bình thường: 25%; Rất chậm: 20%; Rất tốt: 15%; Không xử lý: 5%
Phương tiện hỗ trợ lưu trữ dữ liệu Bảng tính Excel: 100%; Soạn thảo Word: 100%; Hồ sơ giấy tờ: 90%; Phần mềm Access: 35%; SQL Server: 0%
Khả năng lưu trữ chuyển giao giữa các phòng ban Bình thường: 30%; Kém hiệu quả: 30%; Khá tốt: 20%; Không hiệu quả: 10%; Rất tốt: 10%
Năng lực tự động hóa phản hồi khách hàng Không tự động: 80%; Bình thường: 5%; Rất chậm: 5%; Tín hiệu không tốt: 5%; Rất tốt: 5%

Từ số liệu thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm của Tiwood là duy trì quy trình bán hàng rõ ràng, chính sách sau bán hàng tạo được uy tín và khai thác đa dạng các kênh liên lạc phổ biến. Tuy nhiên, nhược điểm cốt lõi là công ty hoàn toàn chưa trang bị phần mềm CRM chuyên trách (tỷ lệ 0%); 80% nhân sự xác nhận hệ thống không có khả năng tự động hóa trả lời tương tác; 60% đánh giá khả năng lưu trữ để chuyển giao dữ liệu giữa các phòng ban chỉ ở mức bình thường đến kém hoặc không hiệu quả; các luồng thông tin bị phân tán trên bảng tính Excel và văn bản giấy dẫn đến nguy cơ trùng lặp thông tin và bỏ quên khách hàng.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất triển khai phần mềm CRM cho công ty TNHH Tiwood

Chương này đưa ra giải pháp toàn diện để tháo gỡ điểm nghẽn của Tiwood. Tác giả tiến hành phân tích tiền định giá thông qua so sánh 3 nhà cung cấp giải pháp CRM nội địa: CrmViet, Sinnova CRM và Online CRM:

Tiêu chí CrmViet On Cloud Sinnova CRM Online CRM
Đối tượng mục tiêu Doanh nghiệp Việt và doanh nghiệp phát triển ra nước ngoài Doanh nghiệp trong và ngoài nước Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng gói theo ngành
Phân hệ tính năng chính Quản lý khách hàng, tự động hóa tiếp thị, quản lý hợp đồng, tích hợp Facebook, tổng đài Call Center, Cloud Bán hàng, marketing, dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn (Big Data), tác vụ cảnh báo tự động, Dashboard Quản lý khách hàng, bán hàng, tồn kho, công nợ, kết nối đồng bộ API
Mức chi phí phần mềm Bản Free: 0 VNĐ/năm; Basic: 200.000 VNĐ/người/tháng; Pro: 350.000 VNĐ/người/tháng Basic: 90.000 VNĐ/người/tháng; Standard: 190.000 VNĐ; Business: 230.000 VNĐ; Enterprise: 270.000 VNĐ Basic: 200.000 VNĐ/người/tháng; Standard: 250.000 VNĐ; Enterprise: 420.000 VNĐ
Nhược điểm ghi nhận Đơn giá người dùng cá lẻ cao hơn Sinnova nhưng cân bằng theo gói tính năng Không hỗ trợ công cụ liên kết mạng xã hội trực tiếp Chi phí cấu hình theo ngành cao; không tích hợp mạng xã hội

Dựa trên bảng so sánh 5 gói dịch vụ điện toán đám mây của CrmViet (Free, Basic, Pro, Pro 30, Pro 50), tác giả đề xuất lựa chọn gói CrmViet On Cloud gói PRO với đơn giá 350.000 VNĐ/người/tháng (hoặc 1.890.000 VNĐ/người/6 tháng; 2.940.000 VNĐ/người/năm). Gói PRO đáp ứng toàn diện yêu cầu của Tiwood: chạy trên nền tảng web không đòi hỏi máy chủ riêng, tích hợp tự động hóa email/SMS marketing, quản lý liên hệ khách hàng, phân bổ danh sách khách hàng xoay vòng cho nhân viên kinh doanh, cơ chế chấm điểm khách hàng tiềm năng (Scoring lead), tích hợp Fanpage Facebook và tổng đài Call Center (ghi âm cuộc gọi).

Kế hoạch triển khai dự án được thiết lập chi tiết cho năm 2020 gồm các mốc thời gian:

  • Tháng 1/2020: Liên hệ nhà cung cấp CrmViet, thiết lập tài khoản trải nghiệm thử nghiệm 14 ngày.
  • Tháng 2/2020: Đội dự án tiến hành dùng thử bản PRO. Tổ chức huấn luyện đội triển khai trong 3 ngày (từ ngày 01/02 đến 04/02/2020) với sự hướng dẫn của chuyên viên CrmViet. Phân công trải nghiệm module cụ thể: Nguyễn Minh Chiến (module Khách hàng, Bán hàng, Kho hàng, Báo cáo); Lê Thị Thúy (Marketing, Dự án, Mua hàng, Quỹ); Phạm Thị Vân (Khách hàng, Hóa đơn, Quy tắc tính điểm); Lưu Thị Thanh Hằng (Marketing, Media, Social, Chiến dịch Facebook); Đỗ Thị Hạnh (Người dùng, Cài đặt hệ thống).
  • Tháng 3/2020: Ban Giám đốc và đội triển khai kiểm tra, kiểm thử chức năng, giao diện, đường truyền và tính toàn vẹn dữ liệu trong 2 tuần đầu tháng 3; lập báo cáo nghiệm thu và họp phê duyệt.
  • Tháng 4/2020: Đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ chính thức với Công ty TNHH CrmViet.
  • Tháng 5/2020: Tổ chức đào tạo, huấn luyện người sử dụng từ ngày 06/05/2020 đến 20/05/2020 (các buổi chiều từ 14h00 đến 18h00 tại phòng họp công ty), hướng dẫn nhập xuất dữ liệu và khai thác biểu mẫu cho toàn thể cán bộ phòng kinh doanh.

Cơ cấu Ban dự án gồm 8 nhân sự: Trưởng ban là ông Vũ Phan Anh (Phó Giám đốc phụ trách hành chính); 7 thành viên thuộc phòng kinh doanh gồm Đặng Hải Anh, Đỗ Thanh Hải (phụ trách đối ngoại, liên hệ đối tác); Nguyễn Minh Chiến, Lê Thị Thúy, Phạm Thị Vân, Lưu Thị Thanh Hằng, Đỗ Thị Hạnh (trực tiếp kiểm thử, dùng thử các phân hệ nghiệp vụ).

Tác giả đề xuất các điều kiện thực thi giải pháp: phía Tiwood cần đảm bảo 100% máy tính kết nối Internet ổn định, hạch toán ngân sách bản quyền theo số người dùng thực tế; phía CrmViet cần bảo đảm tài liệu chuyển giao, cam kết lộ trình đào tạo và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hậu triển khai. Đồng thời, tác giả kiến nghị Tiwood cần thành lập bộ phận chuyên trách về dịch vụ khách hàng thay vì duy trì mô hình kiêm nhiệm trong phòng kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh chính xác bức tranh ứng dụng công nghệ tại Công ty TNHH Tiwood thông qua các chỉ số điều tra định lượng: 100% nhân sự đang phụ thuộc vào MS Office và bảng tính Excel thủ công, 0% ứng dụng CRM chuyên biệt, 80% xác nhận thiếu vắng công cụ phản hồi tự động và 60% đánh giá khả năng chuyển giao dữ liệu liên phòng ban chỉ ở mức trung bình hoặc kém hiệu quả.

Về mặt giải pháp, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất giải pháp ứng dụng CrmViet On Cloud gói PRO, chứng minh tính phù hợp về mặt kỹ thuật (triển khai trên nền tảng đám mây, không tốn chi phí hạ tầng phần cứng) và hiệu quả tài chính (350.000 VNĐ/người/tháng) đối với quy mô của một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ tre ghép thanh. Đề tài đã cụ thể hóa được bản kế hoạch triển khai gồm tiến độ theo tháng (tháng 1 đến tháng 5 năm 2020), danh sách phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân trong ban dự án và giáo án đào tạo người dùng nội bộ.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận đã chuyển hóa khung lý thuyết triển khai hệ thống thông tin 11 bước của Đàm Gia Mạnh thành một quy trình thực nghiệm tinh gọn 6 bước, thích ứng với năng lực thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp một trường hợp điển hình (case study) về việc đánh giá và lựa chọn phần mềm CRM thương mại dạng dịch vụ đám mây (SaaS) thay vì đầu tư hệ thống cài đặt tại chỗ (On Premises) tốn kém.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở quy mô vi mô trong nội bộ một doanh nghiệp sản xuất cụ thể, với dung lượng mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ (n = 20 nhân viên).
  • Do hạn chế về thời gian thực tập của sinh viên, đề tài chưa thể đi trọn vẹn toàn bộ 11 bước của vòng đời triển khai hệ thống CRM; chỉ giới hạn trong 6 bước tiền khả thi và chuẩn bị triển khai, chưa có số liệu đánh giá sau khi hệ thống vận hành thực tế (chạy thật) và giai đoạn khai thác hậu triển khai.

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo được tác giả xác định:

  • Theo dõi quá trình vận hành chính thức và phối hợp với nhà cung cấp CrmViet trong giai đoạn hậu triển khai để thu thập số liệu thực tế về tỷ lệ lỗi, độ ổn định của đường truyền và mức độ thích nghi của nhân viên.
  • Tiến hành đánh giá và điều chỉnh, tái cấu trúc mô hình quy trình kinh doanh của Tiwood sao cho tương thích tối đa với quy trình chuẩn hóa của phần mềm CRM.
  • Về lâu dài, khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và mạng lưới chi nhánh, nghiên cứu mở rộng việc triển khai hệ thống CRM quy mô lớn, tích hợp sâu hơn với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) và chuỗi cung ứng (SCM).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Tin học kinh tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Tài liệu cung cấp giá trị ứng dụng thực tiễn cao ở hai phần:

  • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và tổng hợp số liệu khảo sát thực trạng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp (Chương 2).
  • Khung ma trận so sánh, tiêu chí đánh giá các nhà cung cấp phần mềm CRM đám mây tại thị trường Việt Nam và phương pháp lập kế hoạch dự án phân công nhân sự dùng thử từng module phần mềm cụ thể (Chương 3). Các nhà quản lý của những doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô vừa và nhỏ cũng có thể áp dụng các bước đánh giá này để lựa chọn giải pháp CRM phù hợp với ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận đề xuất lựa chọn giải pháp CRM nào cho Công ty TNHH Tiwood và với mức chi phí là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất lựa chọn phần mềm CrmViet On Cloud phiên bản gói PRO của Công ty TNHH CrmViet. Mức chi phí bản quyền dịch vụ được tác giả trích dẫn là 350.000 VNĐ/người/tháng (tương đương 1.890.000 VNĐ/người/6 tháng hoặc 2.940.000 VNĐ/người/năm), với chính sách dùng thử miễn phí trong 14 ngày.

Những số liệu khảo sát nào cho thấy tính cấp thiết của việc triển khai CRM tại Tiwood?
Theo kết quả khảo sát 20 nhân viên tại Tiwood: 0% doanh nghiệp ứng dụng phần mềm CRM chuyên dụng; 100% dữ liệu khách hàng được lưu trữ thủ công bằng Excel và Word; 80% số phiếu đánh giá công ty hoàn toàn không có khả năng tự động hóa trả lời phản hồi của khách hàng; 60% đánh giá khả năng chuyển giao dữ liệu giữa các phòng ban chỉ ở mức bình thường hoặc kém/không hiệu quả; 40% nhận định tốc độ phản hồi của các công cụ hiện tại là rất chậm hoặc tín hiệu không tốt.

Tiến độ thực hiện dự án triển khai CRM tại Tiwood được phân kỳ như thế nào?
Dự án được lập kế hoạch thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2020: Tháng 1 liên hệ nhà cung cấp CrmViet và kích hoạt tài khoản demo; Tháng 2 dùng thử bản PRO trong 14 ngày kết hợp huấn luyện đội dự án (01/02–04/02); Tháng 3 kiểm tra, kiểm thử chức năng và họp duyệt dự án; Tháng 4 ký hợp đồng dịch vụ chính thức; Tháng 5 tổ chức đào tạo người sử dụng (từ ngày 06/05 đến 20/05/2020 vào các buổi chiều từ 14h00 đến 18h00).

Cơ cấu và phân công nhiệm vụ trong Ban dự án triển khai CRM của công ty gồm những ai?
Ban dự án gồm 8 người, do ông Vũ Phan Anh (Phó Giám đốc phụ trách hành chính) làm Trưởng ban. Bảy nhân viên Phòng Kinh doanh được phân chia công việc: Đặng Hải Anh và Đỗ Thanh Hải phụ trách công tác đối ngoại với nhà cung cấp CrmViet; Nguyễn Minh Chiến, Lê Thị Thúy, Phạm Thị Vân, Lưu Thị Thanh Hằng và Đỗ Thị Hạnh phụ trách dùng thử, kiểm thử các module chuyên trách (bán hàng, kho, marketing, Facebook, cài đặt người dùng) và báo cáo kết quả.

Vì sao tác giả chỉ lựa chọn nghiên cứu 6 trong tổng số 11 bước của quy trình triển khai chuẩn?
Theo lý luận của Đàm Gia Mạnh (2017), quy trình triển khai CRM hoàn chỉnh gồm 11 bước. Tuy nhiên, do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên và nguồn lực nghiên cứu vi mô, tác giả chỉ tập trung vào 6 bước chuẩn bị và tiền khả thi cốt lõi gồm: tiền định giá, đánh giá gói CRM, lập kế hoạch dự án, huấn luyện đội triển khai, kiểm tra kiểm thử và huấn luyện người sử dụng; các bước chạy thật, cấu hình sâu và khai thác bảo trì dài hạn được định hướng cho giai đoạn tiếp theo của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng và quy trình triển khai phần mềm CRM trong doanh nghiệp thương mại. Phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Tiwood cho thấy sự cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý khách hàng từ các công cụ văn phòng thủ công, rời rạc sang một hệ sinh thái dữ liệu tập trung. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn khi xây dựng thành công kế hoạch triển khai giải pháp CrmViet On Cloud gói PRO với phân kỳ tiến độ, dự toán chi phí và phân công nhân sự cụ thể cho năm 2020.