Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam sở hữu nguồn nông sản và rau củ quả nhiệt đới phong phú. Trong xu thế hiện đại, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên, mang lại giá trị dinh dưỡng và hỗ trợ nâng cao sức khỏe ngày càng gia tăng. Nước ép từ rau củ quả là phân khúc có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trên thị trường giải khát nhờ sự tiện lợi và khả năng giữ lại các dưỡng chất thiết yếu.

Củ cải trắng (Raphanus sativus L.) là loại rau ăn củ được trồng phổ biến tại nhiều địa phương ở Việt Nam với năng suất trung bình đạt 25 – 30 tấn/ha (có thể đạt 40 – 50 tấn/ha). Thời gian sinh trưởng của cây tương đối ngắn (khoảng 2,5 – 3 tháng đối với giống vừa, 40 – 50 ngày đối với giống ngắn ngày), do đó việc thu hoạch thường mang tính chất mùa vụ cao. Các hình thức chế biến củ cải trắng trên thị trường thời điểm nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở các dạng sản phẩm truyền thống như củ cải dầm giấm, củ cải chua cay hoặc củ cải muối mặn. Mặc dù các sản phẩm này giải quyết được một phần vấn đề bảo quản mùa vụ, nhưng giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế mang lại còn ở mức thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm nước giải khát dinh dưỡng.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nước ép củ cải trắng" được thực hiện nhằm xác lập các thông số công nghệ thích hợp, đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ củ cải trắng và nâng cao giá trị sử dụng của nguồn nông sản này.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chần đến mùi vị, cấu trúc và màu sắc của sản phẩm.
  2. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn (đường : nguyên liệu : nước) đến màu sắc, mùi vị và trạng thái của sản phẩm.
  3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thanh trùng đến chất lượng của sản phẩm nước ép.
  4. Hoàn thiện quy trình chế biến nước ép từ củ cải trắng.
  5. Tính toán sơ bộ giá thành của một đơn vị sản phẩm nước ép củ cải trắng (dung tích 330ml).

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 5 nhiệm vụ kỹ thuật:

  1. Xác định được nhiệt độ và thời gian chần thích hợp đưa vào chế biến.
  2. Xác định được tỉ lệ phối trộn phù hợp giữa nguyên liệu (dịch củ cải), nước và đường.
  3. Xác định được chế độ nhiệt độ và thời gian thanh trùng phù hợp.
  4. Xây dựng và hoàn thiện sơ đồ quy trình công nghệ chế biến nước ép củ cải trắng.
  5. Xác định giá thành sơ bộ của một đơn vị sản phẩm (chai 330ml).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Củ cải trắng tươi thu mua tại chợ Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên), đạt tiêu chuẩn củ to, khối lượng trung bình 0,3 – 0,5 kg/củ, màu trắng, có mùi thơm cay dịu ngọt đặc trưng; đường cát trắng RE thương phẩm; nước dùng cho chế biến thực phẩm; các phụ gia gồm Vitamin C (chất chống oxy hóa) và CMC - Carboxymethylcellulose (chất ổn định).
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực nghiệm xác lập thông số công nghệ chế biến nước ép củ cải trắng ở quy mô phòng thí nghiệm tại Khoa Công nghệ Sinh học - Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2015 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học về nguyên liệu và phụ gia

Củ cải trắng (Raphanus sativus L.) thuộc họ Cải (Brassicaceae). Về thành phần hóa học, củ cải trắng tươi chứa khoảng 92% nước, 1,5% protid, 3,7% glucid, 1,8% cellulose. Giá trị dinh dưỡng tính trên 100g ăn được gồm: năng lượng 66 kJ, carbohydrate 3,40g, đường 1,86g, chất xơ 1,6g, protein 0,68g, chất béo 0,10g; các vitamin và khoáng chất: Vitamin C (14,8 mg), Canxi (25 mg), Kali (233 mg), Photpho (20 mg), Magie (10 mg), Sắt (0,34 mg), Kẽm (0,28 mg), Axit folic (25 µg), Thiamin (0,012 mg), Riboflavin (0,039 mg), Niacin (0,254 mg). Củ cải trắng còn chứa hợp chất sulfur, hoạt chất kháng khuẩn raphanin, các enzyme (diastase, oxydase, catalase) và hàm lượng nitrate có lợi cho hệ tuần hoàn.

Các nguyên liệu và phụ gia bổ sung sử dụng trong nghiên cứu:

  • Đường cát trắng (Saccharose - $C_{12}H_{22}O_{11}$): Sử dụng đường tinh luyện RE có hàm lượng saccharose $\ge 99,8%$, độ ẩm $\le 0,05%$, hàm lượng đường khử $\le 0,03%$, nhằm điều chỉnh độ ngọt hài hòa và tạo cấu trúc cho sản phẩm.
  • Nước: Nước sử dụng đạt các chỉ tiêu dùng trong công nghiệp thực phẩm (độ trong 100ml, pH 6,0 – 7,8, tổng vi sinh vật hiếu khí dưới 100 CFU/ml, chỉ số E. coli dưới 20 CFU/l, không chứa vi sinh vật gây bệnh).
  • Vitamin C (Axit ascorbic - $C_6H_8O_6$): Dùng với liều lượng 0,02 – 0,05% như một chất chống oxy hóa, ngăn chặn hiện tượng biến màu, sẫm màu và suy giảm mùi vị do oxy hóa.
  • CMC (Carboxymethylcellulose): Dẫn xuất polymer từ cellulose ($\beta$-(1$\rightarrow$4)-D-glucopyranose), có tác dụng điều chỉnh độ nhớt, làm bền pha, chống tách lớp và ổn định hệ huyền phù trong nước ép.

Bố trí thí nghiệm thực nghiệm

Quy trình nghiên cứu công nghệ được tiến hành qua 3 nội dung thí nghiệm chính với các mẫu củ cải được rửa sạch, gọt vỏ, cắt lát dày 5mm (mỗi mẫu 100g):

Thí nghiệm Yếu tố khảo sát Mức thông số bố trí Tiêu chí đánh giá
Thí nghiệm 1: Khảo sát chế độ chần - Nhiệt độ chần: 80°C, 85°C, 90°C
- Thời gian chần: 20s, 30s, 40s
9 công thức (CT1 – CT9), lặp lại 3 lần Điểm chất lượng cảm quan (màu sắc, mùi vị, cấu trúc) theo TCVN 3215-79
Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ phối trộn Tỉ lệ Dịch củ : Nước : Đường (%) 6 công thức:
- CT1: 60 : 20 : 20
- CT2: 60 : 30 : 10
- CT3: 70 : 25 : 5
- CT4: 70 : 20 : 10
- CT5: 70 : 15 : 15
- CT6: 70 : 10 : 20
Điểm chất lượng cảm quan (màu sắc, mùi, vị, trạng thái)
Thí nghiệm 3: Khảo sát chế độ thanh trùng - Nhiệt độ thanh trùng: 90°C, 95°C, 100°C
- Thời gian thanh trùng: 5, 10, 15 phút
9 công thức (CT1 – CT9), dung tích mẫu 20ml, bảo quản 7 ngày ở nhiệt độ thường Điểm cảm quan và độ ổn định chất lượng sau bảo quản

Phương pháp phân tích và kiểm nghiệm

  1. Phương pháp xác định hàm lượng Vitamin C: Phương pháp chuẩn độ iod. Dựa trên nguyên tắc axit ascorbic khử dung dịch iod trong môi trường axit (HCl 5%), chỉ thị hồ tinh bột 1% đến khi xuất hiện màu xanh. Hàm lượng Vitamin C (mg%) tính theo công thức: $$X = \frac{V \cdot V_1 \cdot 0,88}{V_2 \cdot m} \cdot 100$$ (Trong đó: $V$ là thể tích định mức dịch mẫu; $V_1$ là thể tích dung dịch iod 0,01N dùng chuẩn độ; $V_2$ là thể tích dịch mẫu lấy chuẩn độ; $m$ là khối lượng mẫu; 0,88 là số mg Vitamin C tương ứng với 1 ml dung dịch iod 0,01N).

  2. Phương pháp xác định đường khử: Phương pháp Lane - Eynon. Chuẩn độ dung dịch Feling A và Feling B đang sôi bằng dung dịch glucose 0,5% với chất chỉ thị xanh methylen cho mẫu trắng và mẫu thực. Hàm lượng đường khử ($g/l$) tính theo công thức: $$X = \frac{(n_1 - n_2) \cdot 0,005 \cdot f}{V}$$ (Trong đó: $n_1, n_2$ là thể tích glucose 0,5% tiêu hao cho mẫu trắng và mẫu thực; 0,005 là gam glucose tương ứng 1 ml hỗn hợp Feling; $V$ là thể tích dịch quả; $f$ là hệ số pha loãng).

  3. Phương pháp định lượng vi sinh vật: Phương pháp đếm khuẩn lạc (đổ đĩa thạch). Môi trường thạch PCA (Pepton từ casein 5g, Cao nấm men 2,5g, Glucose 1,0g, Thạch 9–18g, Nước 1000ml, pH = 7,0), khử trùng ở 121°C trong 15 phút, ủ ấm ở 30°C trong 48 – 72 giờ và đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa petri.

  4. Phương pháp đánh giá cảm quan: Áp dụng theo TCVN 3215-79 trên hệ điểm 20 với thang 6 bậc (từ 0 đến 5 điểm). Điểm chất lượng là tổng điểm có trọng lượng của 4 chỉ tiêu:

    • Màu sắc: Hệ số trọng lượng 1,2
    • Mùi: Hệ số trọng lượng 1,0
    • Vị: Hệ số trọng lượng 1,0
    • Trạng thái: Hệ số trọng lượng 0,8

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ lý do chọn đề tài dựa trên tiềm năng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, thực trạng dư thừa mang tính mùa vụ của củ cải trắng và hạn chế của các phương pháp chế biến truyền thống (muối dưa, ngâm giấm, phơi khô). Tác giả xác định rõ ràng hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu, 5 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được và nêu bật ý nghĩa khoa học (làm cơ sở dữ liệu đa dạng hóa nước ép quy mô nhỏ) cùng ý nghĩa thực tiễn (phát triển sản phẩm đồ uống tự nhiên có lợi cho sức khỏe).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung vào 2 nội dung chính:

  • Cơ sở khoa học: Cung cấp thông tin thực vật học của củ cải trắng (Raphanus sativus L.), các giống phổ biến (Tứ Thời, Tứ Liên, Quất Lâm, giống nhiệt đới Hilleshog); phân tích chi tiết bảng thành phần hóa học (92% nước, 14,8 mg% vitamin C, khoáng chất); tổng hợp các tác dụng dược lý (hỗ trợ điều trị vàng da, thiếu máu, điều hòa huyết áp qua cơ chế nitrate/nitrite, hỗ trợ tiêu hóa, kháng khuẩn nhờ raphanin). Phân tích khái niệm, phân loại nước ép theo Codex Alimentarius và Merriam Webster; tổng quan vai trò của phụ gia đường Saccharose, nước tiêu chuẩn, Vitamin C và CMC. Thuyết minh chi tiết quy trình công nghệ sản xuất nước rau củ quả tổng quát từ khâu chuẩn bị, rửa, làm sạch, chần, nghiền xé, ép, phối trộn, đồng hóa, bài khí, ghép mí đến thanh trùng và bảo quản.
  • Tình hình nghiên cứu và tiêu thụ: Thống kê thị trường thế giới (Canada tiêu thụ nước ép cao nhất với 52,6 lít/người/năm, tiếp theo là Mỹ 42,8 lít/người/năm; sản lượng củ cải toàn cầu đạt 269,9 triệu tấn với Nga dẫn đầu 45,1 triệu tấn). Phân tích thị trường nước trái cây Việt Nam (tăng trưởng 21%/năm giai đoạn 2009–2013, dự báo đạt 2,7 tỷ lít vào năm 2017) và phân tích hiệu quả kinh tế cây củ cải trắng (thu nhập 72–90 triệu đồng/ha khi bán củ tươi và 110–130 triệu đồng/ha khi qua chế biến).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng củ cải trắng thu mua tại Thái Nguyên, địa điểm nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Khoa CNSH & CNTP (thời gian từ 12/2015 đến 05/2016). Liệt kê danh mục thiết bị (nhiệt kế, cân phân tích, máy xay sinh tố, tủ lạnh, bếp đun) và hóa chất thí nghiệm (iod 0,1N, HCl 15%, glucose, xanh methylen, tinh bột chỉ thị). Xây dựng sơ đồ công nghệ thực nghiệm dự kiến và thiết lập chi tiết 3 ma trận thí nghiệm (chần, phối trộn, thanh trùng). Mô tả đầy đủ các quy trình phân tích định lượng Vitamin C (chuẩn độ iod), đường khử (Lane - Eynon), tổng vi sinh vật hiếu khí (đếm khuẩn lạc) và bảng điểm đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phân tích các số liệu thực nghiệm thu được qua các giai đoạn:

  • Khảo sát quá trình chần: Đánh giá sự biến đổi cảm quan (màu sắc, cấu trúc mô củ, độ cay nồng) theo 9 chế độ nhiệt độ - thời gian để chọn thông số tối ưu giúp vô hoạt enzyme polyphenoloxydase và peroxidase, giữ màu sáng và giảm vị hăng cay.
  • Khảo sát tỉ lệ phối trộn: Đánh giá điểm cảm quan của 6 công thức phối chế (nguyên liệu / nước / đường) nhằm xác định sự hài hòa giữa vị ngọt, vị chua dịu và trạng thái của dịch ép.
  • Khảo sát quá trình thanh trùng: Đánh giá hiệu quả tiêu diệt vi sinh vật và sự ổn định chất lượng cảm quan của sản phẩm sau 7 ngày bảo quản ở các mức nhiệt độ (90, 95, 100°C) và thời gian (5, 10, 15 phút).
  • Hoàn thiện quy trình công nghệ: Thiết lập sơ đồ quy trình hoàn chỉnh với các thông số kỹ thuật tối ưu.
  • Tính toán sơ bộ giá thành: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu (củ cải, đường, bao bì chai lọ) và nhân công để xác định giá thành cho một chai sản phẩm 330ml.
  • Đánh giá chỉ tiêu chất lượng: Kiểm tra các thành phần hóa học (đường khử, vitamin C) và vi sinh vật của sản phẩm nước ép sau chế biến và sau 1 tuần bảo quản, đối chiếu với một số dòng sản phẩm nước ép trên thị trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp toàn bộ các thông số công nghệ đã tối ưu hóa, đưa ra kết luận về tính khả thi của quy trình sản xuất nước ép củ cải trắng và đề xuất các kiến nghị nhằm phát triển quy trình ở các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Thông số công nghệ quá trình chế biến:

    • Chế độ chần nguyên liệu: Nhiệt độ và thời gian chần được xác lập phù hợp để làm mềm cấu trúc mô thực vật, hỗ trợ quá trình trích ly dịch bào khi nghiền lọc, đồng thời đình chỉ hoạt tính của hệ enzyme oxy hóa (peroxidase, polyphenoloxidase) gây sẫm màu và giảm bớt mùi hăng nồng tự nhiên của củ cải.
    • Tỉ lệ phối chế dịch quả: Xác định được tỉ lệ tối ưu giữa dịch ép củ cải trắng, nước sạch bổ sung và đường cát trắng RE, kết hợp phụ gia Vitamin C (0,02 – 0,05%) và chất ổn định CMC nhằm đạt điểm cảm quan cao nhất về độ trong/đục đồng nhất, màu sắc tự nhiên và vị ngọt thanh hòa hợp.
    • Chế độ thanh trùng: Xác định được thông số nhiệt độ và thời gian thanh trùng trong bao bì kín, đảm bảo ức chế vi sinh vật gây hư hỏng và duy trì chất lượng cảm quan sau 7 ngày theo dõi ở nhiệt độ thường.
  2. Quy trình công nghệ hoàn thiện: Quy trình sản xuất nước ép củ cải trắng được hoàn thiện qua các công đoạn: Củ cải trắng tươi $\rightarrow$ Lựa chọn, phân loại $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Gọt vỏ, cắt lát (5mm) $\rightarrow$ Chần $\rightarrow$ Nghiền mịn $\rightarrow$ Lọc lấy dịch $\rightarrow$ Phối trộn (dịch củ + nước + đường + Vitamin C + CMC) $\rightarrow$ Đồng hóa $\rightarrow$ Rót chai/hộp $\rightarrow$ Bài khí, đóng nắp $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Sản phẩm.

  3. Chỉ tiêu chất lượng và kinh tế:

    • Chất lượng hóa học và vi sinh: Sản phẩm giữ được lượng Vitamin C và đường khử đặc trưng của nguyên liệu, kiểm soát tổng số vi sinh vật hiếu khí nằm trong giới hạn an toàn thực phẩm.
    • Giá thành sản phẩm: Xác lập bảng tính giá thành sơ bộ cho 1 chai nước ép củ cải trắng dung tích 330ml dựa trên chi phí củ cải tươi, đường, nước, phụ gia, bao bì và công lao động.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về sự thay đổi tính chất cảm quan, hóa lý của củ cải trắng dưới tác động của nhiệt độ chần, tỉ lệ phối chế và chế độ thanh trùng.
  • Đưa ra quy trình công nghệ chế biến nước ép củ cải trắng ở quy mô nhỏ/hộ gia đình, tạo cơ sở kỹ thuật để đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ rau củ nhiệt đới và gia tăng giá trị kinh tế cho nông sản sau thu hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đề tài

  • Các thí nghiệm được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm với dung tích mẫu nhỏ (20ml – 100g) và sử dụng thiết bị bán thủ công (máy xay sinh tố, lọc vải, bếp đun).
  • Thời gian khảo sát theo dõi chất lượng và độ ổn định của sản phẩm sau thanh trùng mới dừng lại ở mốc 7 ngày trong điều kiện nhiệt độ thường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thử nghiệm và nâng quy mô quy trình sản xuất lên quy mô pilot hoặc công nghiệp với thiết bị ép, đồng hóa áp lực cao và dây chuyền chiết rót tiệt trùng.
  • Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng) và khảo sát chi tiết sự biến đổi của các hợp chất sinh học, hoạt tính chống oxy hóa trong suốt quá trình lưu trữ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm công nghệ đồ uống từ rau củ, cách áp dụng tiêu chuẩn đánh giá cảm quan TCVN 3215-79 và các quy trình phân tích kiểm nghiệm hóa lý (chuẩn độ Vitamin C bằng iod, định lượng đường khử theo Lane - Eynon, đếm khuẩn lạc vi sinh).
  • Các cơ sở sản xuất, chế biến đồ uống quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo các thông số kỹ thuật (chế độ chần, tỉ lệ phối trộn dịch quả/đường, chế độ thanh trùng) để ứng dụng phát triển các dòng sản phẩm nước giải khát dinh dưỡng từ nguồn nguyên liệu củ cải trắng sẵn có tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn giống và tiêu chuẩn nguyên liệu củ cải trắng đầu vào như thế nào?

Nguyên liệu củ cải trắng được thu mua trực tiếp tại chợ Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên). Yêu cầu kỹ thuật đầu vào gồm: củ tươi, to, trọng lượng trung bình từ 0,3 – 0,5 kg/củ, vỏ nhẵn màu trắng, dáng củ thon dần về phía đuôi, củ chắc, có mùi vị thơm cay dịu ngọt tự nhiên, không bị dập nát hay sâu bệnh.

2. Các thông số công nghệ chính nào được khảo sát trong nghiên cứu?

Nghiên cứu tập trung khảo sát 3 nhóm thông số công nghệ chính:

  • Chế độ chần nguyên liệu: Khảo sát tại 3 mức nhiệt độ (80°C, 85°C, 90°C) kết hợp 3 mức thời gian (20s, 30s, 40s).
  • Tỉ lệ phối trộn: Khảo sát 6 công thức tỉ lệ Dịch củ : Nước : Đường (gồm 60/20/20, 60/30/10, 70/25/5, 70/20/10, 70/15/15, 70/10/20).
  • Chế độ thanh trùng: Khảo sát tại 3 mức nhiệt độ (90°C, 95°C, 100°C) kết hợp 3 mức thời gian (5 phút, 10 phút, 15 phút).

3. Vai trò của phụ gia Vitamin C và CMC trong sản phẩm nước ép củ cải trắng là gì?

  • Vitamin C (axit ascorbic) được bổ sung với liều lượng 0,02 – 0,05% đóng vai trò là chất chống oxy hóa, khử oxy hòa tan và ion kim loại, giúp ngăn chặn hiện tượng biến màu, sẫm màu và giữ ổn định mùi vị cho sản phẩm.
  • CMC (Carboxymethylcellulose) đóng vai trò là chất ổn định và làm bền pha, giúp điều chỉnh độ nhớt, ngăn ngừa hiện tượng phân lớp, tách pha và lắng cặn thịt củ trong quá trình bảo quản dịch nước ép.

4. Phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan và các chỉ tiêu phân tích được thực hiện như thế nào?

Chất lượng cảm quan được đánh giá theo TCVN 3215-79 trên hệ điểm 20 (thang 6 bậc từ 0 – 5 điểm) với các hệ số trọng lượng: Màu sắc (1,2), Mùi (1,0), Vị (1,0), Trạng thái (0,8). Các chỉ tiêu phân tích gồm: hàm lượng Vitamin C xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod; hàm lượng đường khử xác định bằng phương pháp Lane - Eynon (chuẩn độ Feling với glucose 0,5%); tổng số vi sinh vật hiếu khí xác định bằng phương pháp đổ đĩa thạch đếm khuẩn lạc trên môi trường PCA sau 48 – 72 giờ ủ ở 30°C.

5. Phạm vi áp dụng thực tiễn của quy trình chế biến này là gì?

Quy trình được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm với mục tiêu định hướng ứng dụng cho quy mô hộ gia đình hoặc cơ sở chế biến nhỏ, giúp tận dụng nguồn củ cải trắng thu hoạch chính vụ, đa dạng hóa các sản phẩm đồ uống giải khát dinh dưỡng và nâng cao thu nhập cho người sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Đức Lưu đã khảo sát có hệ thống các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nước ép từ củ cải trắng tươi. Nghiên cứu đã xác lập được các thông số kỹ thuật thích hợp cho các công đoạn chần, phối chế tỉ lệ nguyên liệu - phụ gia và thanh trùng nhiệt, đồng thời hoàn thiện sơ đồ quy trình công nghệ chế biến nước ép củ cải trắng quy mô nhỏ. Kết quả đánh giá chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, vi sinh và tính toán sơ bộ giá thành chai 330ml khẳng định tính khả thi của việc phát triển sản phẩm nước ép củ cải trắng nhằm gia tăng giá trị kinh tế cho nông sản địa phương.