ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ----CđGS3K %2#)---- G LA THIÊN THƯ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SAN XUẤT VÀ TINH UNG DUNG CUA SAN PHẨM THAP NANG LƯỢNG AN LIÊN DANG CHAO TUOI HUONG VI THIT Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60540101 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỎ CHÍ MINH, THÁNG 01/2018 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA — ĐHQG — HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Trần Thị Thu Trà Cán bộ cham nhận xét 1 : PGS. Phan Ngọc Hoà Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.
Nguyễn Hoài Hương Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai hoc Bách Khoa, ĐHQG TP. HCM ngày 11 thang 01 nam 2018 Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc si gồm: 1. Đống Thị Anh Dao 2. Phan Ngọc Hoa 3.
Lê Nguyễn Đoan Duy 4. Nguyễn Hoài Hương 5. Võ Dinh Lệ Tam Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa. Chú tịch hội đồng Trưởng khoa ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: LA THIÊN THƯ MSHV: 1670023 Ngày, tháng, năm sinh: 06/03/1992 Nơi sinh: Kiên Giang Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Mã số : 60540101 I.
TEN DE TÀI: NGHIEN CUU QUY TRINH SAN XUAT VA TINH UNG DUNG CUA SAN PHAM THAP NANG LUONG AN LIÊN DANG CHAO TƯƠI HƯƠNG VỊ THỊT Il. NHIEM VU VA NOI DUNG - Nghién cứu quy trình sản xuất cháo thịt thấp năng lượng ăn liền - Khao chỉ sô no và han sử dụng của sản phầm Ill. NGÀY GIAO NHIỆM VU : 04/09/2017 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/12/2017 V.
CÁN BO HƯỚNG DAN: 1. TRAN THỊ THU TRÀ 2. ĐỒ THỊ NGỌC DIỆP TP. HCM, ngày 02 tháng 01 năm 2018 CÁN BỘ HUỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRUONG KHOA LOI CAM ON Pau tién, em xin gui loi cam on đến cô Trần Thị Thu Trà và Bác sĩ Đỗ Thị Ngọc Diệp đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài luận này.
Em cũng xin cảm ơn Bác sĩ Tạ Thị Lan, cô Trần Bích Vân ở Trung tâm Dinh dưỡng TPHCM cùng các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ thực phẩm đã góp ý. tạo điều kiện thuận lợi cho em có thé hoàn thành bai luận văn này. Em xin kính chúc quý thay cô thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt. Con cũng xin cảm ơn ba me, anh chi đã luôn động viên con trong suốt thời gian qua dé con có thé chuyên tâm học tập va nghiên cứu, dé con có được những thành quả như ngày hôm nay.
Con cau chúc cho ba mẹ va gia đình mình sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Thị Thảo Kỳ (sinh viên khoá 2013) đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn nảy.HCM, ngày 02 tháng 01 năm 2018 LA THIÊN THƯ TÓM TẮT LUẬN VĂN Bệnh béo phì, thừa cân đang là mối quan tâm và lo ngại trong xã hội hiện đại ngày nay. Thói quen ăn uống là một trong những tác động chủ yếu đến quá trình chuyển hoá và hap thu chất dinh dưỡng trong cơ thé. Nếu hình thành những thói quen ăn uống không lành mạnh, mất cân đối sẽ dẫn đến các bệnh rối loạn chuyển hoá và đặc biệt là căn bệnh béo phì.
Với sứ mệnh mong muốn đem đến các giá trị dinh dưỡng hợp lý cho người tiêu dùng nói chung và đối tượng béo phì nói riêng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và sản xuất ra sản phẩm cháo tươi ăn liền thấp năng lượng nhằm hỗ trợ quá trình giảm cân và lẫy lại cân băng trong thói quen ăn uống. Luận văn tập trung nghiên cứu các vẫn đề Sau: Van dé 1: Xây dựng công thức cháo thấp năng lượng dựa trên đánh giá cảm quan Thiết kế 3 công thức nguyên liệu: A (gạo tẻ, thịt heo nac, đậu phong, bí ngô, cà rốt, đậu Hà Lan, Premix, nước), B (gạo te, thịt heo nạc, tôm non, ca rot, khoai tay, rong bién, dau phong, đậu Ha Lan, Premix, nước), C (gạo te, thịt heo nạc, đậu phong, đậu xanh, đậu phộng, đậu Ha Lan, khoai tay, ca rot, Premix, nước). Va 3 công thức gia vị muối — bột nêm — hạt tiêu: 1. Kết quả đánh giá cảm quan cao nhất với công thức C2.
Vấn đề 2: Khảo sát quy trình sản xuất cháo tươi ăn liền bao gói túi nhôm Thông số công nghệ quá trình bài khí — ghép mí: sử dụng áp suất chân không -1 bar, khảo sát các thời gian bài khí 15 giây, 16 giây và 17 giây. Kết qua thời gian bài khí phù hop ở 16 giây. Thông số công nghệ quá trình tiệt trùng retort: sử dụng chế độ tiệt trùng với nhiệt độ 121°C, áp suất đối kháng 2.4bar, thời gian nâng nhiệt — hạ nhiệt : 25 phút — 30 phút; tiến hành khảo sát thời gian tiệt trùng với các giá trị 30 phút, 40 phút, 50 phút. Kết quả cho thấy thời gian tiệt trùng 40 phút là phù hợp dựa trên kiểm tra độ bên và độ chín của sản phẩm sau tiệt trùng.
Vân đề 3: Khảo sat chỉ sô no của sản pham Đánh giá cảm giác no và khả năng ăn thêm của các đối tượng nghiên cứu sau khi sử dụng sản phẩm cháo thấp năng lượng và bánh mì trăng (sản phẩm tham chiếu) trong khoảng thời gian trước ăn và 15, 30, 45, 60, 75, 90, 105, 120 phút ngay sau ăn. Kết quả cho thấy chỉ số no của cháo thịt thấp năng lượng là 151% so với bánh mì trăng (100%), mối tương quan âm chặt chẽ giữa cảm giác no và khả năng ăn thêm (r = -0. Theo dõi nhật ký ăn uống của các đối tượng trong 24h của ngày ăn cháo thấp năng lượng và ngày ăn bánh mì trắng. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lượng nạp vào trong ngày giữa 2 sản phẩm.
Do chỉ số đường huyết của các đối tượng trước ăn va 30, 60 và 120 phút sau ăn cháo thấp năng lượng và bánh mì trắng. Kết quả cho thấy mức tăng đường huyết của bánh mì cao hơn cháo thấp năng lượng. Vấn đề 4: Khao sát thời hạn sứ dụng cua san phẩm - Khao sát sự biên đôi của các chỉ tiêu cảm quan, hoá — lý — sinh va vi sinh tại môi tháng trong khoảng thời gian bảo quản 7 tháng tại nhiệt độ phòng. Sự thay đối cảm quan: điểm cảm quan rơi vào mức trung bình (14.52 điểm) tại tháng thứ 7 Sự thay đổi giá trị pH: pH ồn định trong khoảng 6.2 Sự thay đối chỉ số peroxide: tai tháng thứ 6 và 7 giá trị PoV tăng mạnh đạt 3.20 meq/kg và 4.29 meq/kg tương ứng.
Sự thay đổi độ nhớt: độ nhớt ban đầu là 1401.33 cP đã tăng gan 3 lần sau 7 tháng (4094 cP). Sự thay đổi chỉ số vi sinh vat: kết qua kiểm tra vi sinh dat yêu cầu trong 7 tháng bảo quan, không có sự nhiễm vi sinh vật. Sự thay đối vitamin BI va vitamin C: đến thang thứ 6 hàm lượng vitamin C bị hao hụt và chi đạt 16% so với nhu cầu khuyến nghị (yêu cầu 25%) của Viện dinh dưỡng quốc gia, vitamin B1 vẫn còn đáp ứng nhu cầu khuyến nghị (32. Xác định hạn sử dụng của sản phẩm: 6 tháng ABSTRACT Obesity has been a concern in modern society today.
Eating habit is one of the major impacts on the metabolism and absorption of nutrients in the body. If the unhealthy eating habits are formed, it can lead to metabolic disorders and especially to obesity. With a mission to provide nutritional value to consumers in general and obesity in particular, we have researched and produced low-fat instant fresh porridge to support losing weight and regaining balance in eating habits. The thesis focuses on the following issues: Low — calorie porridge recipe based on sensory evaluation: - Designing 3 recipes: A (rice, lean pork, peanut, pumpkin, carrot, peas, premix, water), B (rice, lean pork, shrimp, carrot potatoes, seaweed, peanuts, peas, premix, water), C (rice, lean pork, peanuts, green beans, peanuts, peas, potatoes, carrots, premix ).
And 3 seasoning recipes include salt - seasoning powder - pepper: 1. - The results of sensory evaluation are highest in C2 formula. The production process of instant fresh porridge packed by aluminum bag: - Technological parameters of degassing — lid seaming process: using vacuum pressure at -1 bar, examining the degassing time of 15 seconds, 16 seconds and 17 seconds. The result of the degassing time is 16 seconds.
- Technological parameters of sterilization retort: use sterilization with temperature at 121°C, pressure resistance at 2.4 bar, time of raise heat — cool down: 25 minutes — 30 minutes. Survey of sterilization time at 30 minutes, 40 minutes and 50 minutes. The results showed that the sterilization time of 40 minutes was appropriate based on the test of the stability and cooked sensory of product. Satiety index of product: - Evaluation of satiety and eating ability of subjects after using low — energy porridge and white bread (reference food) in the pre-meal period and 15, 30, 45, 60, 75, 90, 105, 120 minutes immediately after eating.
The results showed that the satiety index of low — energy porridge was 151% which higher than white bread (100%), the negative correlation between satiety and eating ability (r = -0. - Recording the eating diary of the subject for 24 hours of eating low-energy porridge and eating white bread. The results showed no statistically significant difference in energy intake during the day between the two products. - Measure the blood glucose levels of the subjects before meals and 30, 60 and 120 minutes after eating low — energy porridge and white bread.
The results showed that the blood glucose level of bread was higher than that of low energy porridge. Shelf life of product: Investigation into the change of sensory, biochemical and microbiological criteria in each month during 7 months of storage at room temperature. Sensory change: The sensory score fell to an average (14.52 points) at 7 months pH change: pH is stable between 6.2 Peroxide change: At 6 and 7 months, PoV increased sharply to 3.20 meq / kg and 4.29 meq / kg, respectively. Viscosity change: Initial viscosity of 1401.33 cP increased nearly 3 times after 7 months (4094 cP).
Change in microbial index: the results of microbiological tests met requirements during 7 months of preservation, without microbial contamination. Changes in vitamin BI and vitamin C: in the sixth month, the vitamin C content is reduced, and only 16% of the National Institutes of Health's recommended (25% required) recommendation, but vitamin B1 still meets at 32. Determination of shelf life: 6 months LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, két qua nêu trong luận văn này đều là trung thực.