Luận án nghiên cứu quy trình phân lập nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm đầu khỉ hericium erinaceus bull fr pers và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh họ

Luận án nghiên cứu quy trình phân lập và nhân giống nấm đầu khỉ Hericium erinaceus, tách chiết polysaccharide có hoạt tính sinh học.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Nấm Dược Liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ
163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất và sử dụng nấm dƣợc liệu

1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm dược liệu

1.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng nấm dược liệu trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng

1.4. Tình hình nghiên cứu tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học trong nấm dược liệu

1.5. Tình hình nghiên cứu tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học trong nấm dược liệu ở nước ta

1.6. Nấm Đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.

1.7. Giới thiệu về nấm Đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.

1.8. Vị trí nấm Đầu khỉ trong phân loại nấm học

1.9. Đặc điểm hình thái quả thể và một số đặc tính sinh học của nấm Đầu khỉ

1.10. Thành phần hóa học của nấm Đầu khỉ H.

1.11. Một số thành phần dinh dưỡng trong nấm Đầu khỉ

1.12. Một số thành phần hóa học mang lại giá trị dược liệu cho nấm Đầu khỉ

1.13. Tình hình nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên thế giới và trong nước

1.14. Một số phương pháp được sử dụng để tách polysaccharide từ quả thể và hệ sợi nấm dược liệu

1.14.1. Phương pháp tách chiết trong cồn

1.14.2. Phương pháp tách chiết trong nước nóng

1.14.3. Phương pháp tách chiết trong kiềm nóng kết hợp với sự hỗ trợ của lò vi sóng và siêu âm

1.14.4. Phương pháp tách chiết trong nước nóng kết hợp với sự hỗ trợ của lò vi sóng và siêu âm

2. Chƣơng 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các loại môi trƣờng

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng QTCN phân lập giống nấm Đầu khỉ

2.4. Khảo nghiệm, tuyển chọn giống nấm Đầu khỉ

2.5. Phân lập giống nấm Đầu khỉ

2.6. Nghiên cứu độ tuổi của quả thể nấm thích hợp để phân lập giống gốc

2.7. Nghiên cứu các điều kiện nhân giống gốc nấm Đầu khỉ

2.8. Phương pháp nghiên cứu xây dựng QTCN nhân giống nấm Đầu khỉ dạng dịch thể các cấp.

2.9. Nhân giống Đầu khỉ dạng dịch thể trung gian cấp 1 (dung tích 200 ml)

2.10. Nhân giống Đầu khỉ dạng dịch thể trung gian cấp 2 (dung tích 2000 - 5000 ml)

2.11. Nhân giống Đầu khỉ dạng dịch thể sử dụng trong nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên nguồn cơ chất tổng hợp (dung tích 120 lít)

2.12. Phương pháp kiểm tra chất lượng giống nấm dạng dịch thể

2.13. Phương pháp nghiên cứu xây dựng QTCN nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên nguồn cơ chất tổng hợp sử dụng giống nấm dạng dịch thể.

2.14. Phương pháp xử lý nguyên liệu nuôi trồng nấm Đầu Khỉ

2.15. Nghiên cứu điều kiện thích hợp để nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên nguồn cơ chất tổng hợp, sử dụng giống nấm dạng dịch thể.

2.16. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.17. Phương pháp xác định một số thành phần dinh dưỡng, vitamin, axit amin trong nấm Đầu khỉ

2.18. Phương pháp nghiên cứu một số điều kiện tách chiết thu nhận polysaccharide trong quả thể nấm Đầu khỉ

2.19. Phương pháp thu nhận polysaccharide trong mẫu quả thể nấm nấm Đầu khỉ

2.20. Lựa chọn hóa chất kiềm thích hợp

2.21. Nghiên cứu nồng độ dung dịch NaOH thích hợp

2.22. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

2.23. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư người nuôi cấy invitro

2.24. Phương pháp kiểm tra hoạt tính ức chế hình thành khối u 3 chiều trên thạch mềm (anti-tumor promoting assay) in vivo

2.25. Phương pháp nghiên cứu trên động vật thực nghiệm

2.26. Phương pháp xử lý số liệu

3. Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả tuyển chọn, phân lập lại giống nấm Đầu khỉ H.

3.2. Kết quả so sánh, đánh giá và khảo nghiệm 4 giống nấm Đầu khỉ H. erinaceus trên diện hẹp

3.3. Một số đặc trưng hình thái của 4 giống nấm Đầu khỉ nghiên cứu tuyển chọn

3.4. Thời gian sinh trưởng của 4 giống nấm Đầu khỉ khảo nghiệm

3.5. Đánh giá khả năng chống chịu đối với các loại sâu bệnh hại của 4 giống Đầu khỉ nghiên cứu

3.6. Kết quả phân tích một số thành phần dinh dưỡng trong nấm Đầu khỉ He1

3.7. Kết quả phân lập lại giống nấm Đầu khỉ

3.8. Ảnh hưởng của phương pháp phân lập đến sự mọc của hệ sợi nấm Đầu khỉ

3.9. Xác định thời điểm phân lập

3.10. Kết quả nghiên cứu môi trường dinh dưỡng phân lập giống nấm Đầu khỉ

3.10.1. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sự sinh trưởng của hệ sợi giống gốc

3.10.2. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự sinh trưởng của hệ sợi

3.10.3. Ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng của sợi nấm

3.11. Xác định nhiệt độ thích hợp nuôi giống gốc nấm Đầu khỉ

3.12. Kết quả nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ nhân giống nấm Đầu khỉ dạng dịch thể

3.13. Nhân giống nấm Đầu khỉ trung gian cấp 1 dạng dịch thể (dung tích 200ml)

3.14. Kết quả nghiên cứu chế độ khử trùng môi trường dinh dưỡng

3.15. Kết quả nghiên cứu môi trường nhân giống nấm Đầu khỉ dạng dịch thể trung gian cấp 1

3.16. Ảnh hưởng của pH môi trường dinh dưỡng dạng dịch thể đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đầu khỉ trung gian cấp 1 dạng dịch thể

3.17. Kết quả xác định tỷ lệ giống cấy thích hợp khi cấy chuyển sang môi trường dịch thể

3.18. Kết quả nghiên cứu nhiệt độ nuôi giống nấm Đầu khỉ trung gian cấp 1 dạng dịch thể

3.19. Chế độ nuôi giống

3.19.1. Nghiên cứu chế độ nuôi giống trung gian cấp 1 trên máy lắc

3.19.2. Nghiên cứu các chế độ nuôi giống trên máy khuấy từ

3.20. Kết quả nghiên cứu đường cong sinh trưởng của giống nấm Đầu khỉ trung gian cấp 1 dạng dịch thể

3.21. Nhân giống nấm Đầu khỉ trung gian cấp 2 dạng dịch thể (dung tích 2000ml – 5000ml)

3.22. Kết quả nghiên cứu chế độ khử trùng môi trường dinh dưỡng

3.23. Kết quả nghiên cứu thành phần môi trường nhân giống trung gian cấp 2 nấm Đầu khỉ dạng dịch thể

3.24. Kết quả nghiên cứu tuổi giống trung gian cấp 1 dạng dịch thể cấy chuyển sang giống trung gian cấp 2

3.25. Kết quả xác định tỷ lệ giống cấy thích hợp khi cấy chuyển sang môi trường dịch thể

3.26. Kết quả nghiên cứu chế độ sục khí cho bình lên men dung tích 2-5 lít

3.27. Kết quả nghiên cứu chế độ sục khí cho bình lên men dung tích 2-5 lít

3.28. Kết quả xây dựng đường cong sinh trưởng của giống trung gian cấp 2 dạng dịch thể

3.29. Lên men nhân giống nấm Đầu khỉ dạng dịch thể qui mô 120 lít

3.30. Kết quả nghiên cứu thành phần môi trường nhân giống thể tích 120 lit

3.31. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khử trùng môi trường dinh dưỡng đến chất lượng môi trường dinh dưỡng

3.32. Kết quả nghiên cứu tuổi giống trung gian cấp 2 dạng dịch thể cấy chuyển sang bình lên men nhân giống thể tích 120 lít

3.33. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ giống cấy chuyển sang nồi lên men thể tích 120 lít

3.34. Kết quả xây dựng đường cong sinh trưởng của nuôi trồng dạng dịch thể, thể tích 120lit (nghiên cứu thời gian lên men)

3.35. Kết quả nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ nuôi trồng nấm Đầu khỉ sử dụng giống dạng dịch thể.

3.36. Ảnh hưởng của độ ẩm cơ chất phối trộn đến khả năng nhiễm bệnh trong môi trường nuôi cấy và sự sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm Đầu khỉ

3.37. Ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng phối trộn và phương pháp khử trùng đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đầu khỉ trong quá trình nuôi trồng thu quả thể

3.38. Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy vào bịch nguyên liệu đến sự sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm Đầu khỉ

3.39. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đầu khỉ trong nuôi trồng

3.40. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hình thành và phát triển quả thể

3.41. Hiệu quả kinh tế mang lại khi áp dụng qui trình công nghệ nuôi trồng nấm Đầu khỉ sử dụng giống dạng dịch thể

3.42. Kết quả tách chiết và thử hoạt tính sinh học của polysaccaride từ nấm Đầu khỉ H.

3.43. Nghiên cứu quy trình tách chiết

3.44. Lựa chọn hóa chất kiềm thích hợp

3.45. Nghiên cứu tối ưu hóa nồng độ dung dịch NaOH

3.46. Xác định hàm lượng polysaccharide trong quả thể nấm Đầu khỉ He1 trong từng thời điểm nuôi

3.47. Kết quả kiểm tra hàm lượng polysaccharide trong quả thể nấm Đầu khỉ khô mới thu hái và sau thời gian bảo quản 6 tháng

3.48. Kết quả thử hoạt tính của polysaccharide thu nhận được

3.49. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định (Antimicrobial assay)

3.50. Hoạt tính gây độc tế bào (Cytotoxicity assay)

3.51. Kết quả thử nghiệm hoạt tính ức chế hình thành khối u trên thạch mềm của các phân đoạn polisaccarid

3.52. Kết quả thử nghiệm in vivo tính an toàn và hiệu lực của chế phẩm polysaccharide tổng HT1 trên động vật thực nghiệm

3.52.1. Kết quả nghiên cứu an toàn của chế phẩm HT1

3.52.1.1. Tác dụng của HT1 đối với trọng lượng cơ thể thỏ
3.52.1.2. Tác dụng của HT1 trên điện tim của thỏ khi dùng chế phẩm HT1 6 tuần
3.52.1.3. Tác dụng của HT1 đến một số chỉ số huyết học trên thỏ khi dùng HT1 6 tuần
3.52.1.4. Tác dụng của HT1 đối với hoạt độ enzym SGOT, SGPT của thỏ
3.52.1.5. Tác dụng HT1 đối với hàm lượng Creatinin của thỏ

3.52.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng bảo vệ phóng xạ của chế phẩm HT1

3.52.3. Tác dụng của HT1 đối với quá trình tạo máu

4. Chƣơng 4. KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TRONG PHẠM VI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nấm đầu khỉ và quy trình nhân giống

Nấm đầu khỉ, hay còn gọi là Hericium erinaceus, là một loại nấm dược liệu có giá trị dinh dưỡng và dược lý cao. Nghiên cứu về nhân giống nấm này đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ sinh học. Quy trình nhân giống nấm bao gồm nhiều bước từ việc lựa chọn giống, nuôi trồng đến thu hoạch. Việc áp dụng công nghệ sinh học trong quy trình nhân giống giúp tăng năng suất và chất lượng nấm. Theo nghiên cứu, nấm đầu khỉ có chứa nhiều polysaccharide có tác dụng tốt cho sức khỏe, bao gồm khả năng tăng cường hệ miễn dịch và chống ung thư. Việc phát triển quy trình nhân giống nấm hiệu quả không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm dược liệu

Nghiên cứu về nấm dược liệu đã diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Nấm đầu khỉ được biết đến với nhiều tác dụng dược lý, từ việc hỗ trợ điều trị bệnh đến việc cải thiện sức khỏe tổng thể. Tình hình sản xuất nấm dược liệu tại Việt Nam đang trên đà phát triển, với nhiều mô hình nuôi trồng hiện đại. Việc áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nấm giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy, nấm đầu khỉ có thể được nuôi trồng trên nhiều loại cơ chất khác nhau, từ đó mở rộng khả năng sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Quy trình chiết xuất polysaccharide từ nấm đầu khỉ

Quy trình chiết xuất polysaccharide từ nấm đầu khỉ bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, như chiết xuất bằng nước nóng, cồn, và kiềm. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hàm lượng và hoạt tính của polysaccharide thu được. Nghiên cứu cho thấy, phương pháp chiết xuất bằng nước nóng cho hàm lượng polysaccharide cao nhất, đồng thời giữ được các hoạt tính sinh học của nấm. Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất không chỉ giúp tăng hiệu suất thu hồi mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các polysaccharide thu được từ nấm đầu khỉ đã được chứng minh có tác dụng kháng vi sinh vật và chống ung thư, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong y học.

2.1. Phương pháp chiết xuất polysaccharide

Các phương pháp chiết xuất polysaccharide từ nấm đầu khỉ bao gồm chiết xuất trong nước nóng, cồn và kiềm. Mỗi phương pháp có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến chất lượng và hàm lượng polysaccharide thu được. Nghiên cứu cho thấy, chiết xuất bằng nước nóng cho kết quả tốt nhất về hàm lượng và hoạt tính sinh học. Việc lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, polysaccharide từ nấm đầu khỉ có khả năng kháng vi sinh vật và có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị bệnh.

III. Tác dụng và ứng dụng của polysaccharide từ nấm đầu khỉ

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng polysaccharide từ nấm đầu khỉ có nhiều tác dụng tích cực đối với sức khỏe con người. Chúng có khả năng tăng cường hệ miễn dịch, chống viêm và kháng khuẩn. Nghiên cứu cũng cho thấy, polysaccharide có thể hỗ trợ điều trị một số loại ung thư thông qua cơ chế ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Việc ứng dụng polysaccharide trong y học cổ truyền và hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu. Sự kết hợp giữa công nghệ sinh học và y học có thể tạo ra những sản phẩm mới, an toàn và hiệu quả cho sức khỏe.

3.1. Tác dụng kháng vi sinh vật và chống ung thư

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng polysaccharide từ nấm đầu khỉ có tác dụng kháng vi sinh vật mạnh mẽ. Các thử nghiệm cho thấy, chúng có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm gây hại. Bên cạnh đó, polysaccharide cũng cho thấy hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trong các nghiên cứu in vitro và in vivo. Điều này mở ra triển vọng cho việc phát triển các sản phẩm chức năng từ nấm đầu khỉ, phục vụ cho việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nấm lớn có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống, chúng có vai trò trong nền kinh tế, khoa học và tham gia vào các chu trình chuyển hóa vật chất - năng lượng trong tự nhiên. Nhiều loài nấm lớn được sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, một số được sử dụng làm dược phẩm để chữa trị một số bệnh nguy hiểm như tim mạch, béo phì, giải độc và bảo vệ tế bào gan, phòng và điều trị loãng xương… Trên thế giới có khoảng hơn 2000 loại nấm có thể ăn và dùng làm thuốc, ngoài nguồn nấm thu hái từ thiên nhiên, người ta đã trồng được hơn 60 loại theo phương pháp thủ công, bán công nghiệp, công nghiệp với hiệu quả và năng suất cao. Nhiều nhà khoa học cho rằng nấm sẽ là một trong những thực phẩm rất quan trọng và thông dụng của con người trong tương lai [16]. Việt Nam là một nước nông nghiệp, giàu tiềm năng lâm nghiệp do đó nguồn phế liệu từ nông, lâm nghiệp như rơm rạ, mùn cưa, bã mía, thân ngô, lõi ngô… rất dồi dào, đây là nguồn nguyên liệu thích hợp để trồng nấm; Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên của nước ta rất phù hợp với việc nuôi trồng nấm.

Trong mười năm trở lại đây, ngành sản xuất nấm ăn – nấm dược liệu ở nước ta đã có những bước tiến đáng kể nhưng vẫn chậm phát triển hơn rất nhiều so với các nước trên thế giới do ít đầu tư vào nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến cũng như thiết bị hiện đại để sản xuất nấm ăn – nấm dược liệu. Công nghệ nhân giống và nuôi trồng nấm ở nước ta hiện nay chỉ sử dụng giống nhân trên cơ chất rắn như nhân giống trên môi trường thạch, trên mùn cưa, thóc, que sắn; đây là phương pháp truyền thống tuy được sử dụng một cách phổ biến do quá trình sản suất đơn giản nhưng lại có một số nhược điểm sau: + Thời gian nhân giống các cấp kéo dài; + Giống nấm nhân trên cơ chất rắn có chất lượng không ổn định, tuổi giống không đồng nhất trong toàn bộ chai giống hay túi giống; + Phương pháp nhân giống trên cơ chất rắn gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất giống với số lượng lớn do hệ số nhân giống thấp; + Thao tác cấy chuyển giống khó tự động hóa, chịu nhiều tác động của yếu tố ngoại cảnh làm tăng nguy cơ nhiễm. Việc kiểm soát nhiễm đối với giống nấm nhân trên cơ chất rắn cũng gặp nhiều khó khăn; + Nguyên liệu nhân giống đắt, chi phí nhân công, chi phí khấu hao điện năng, khấu hao nhà xưởng cao; Hiện nay, công nghệ nhân giống nấm lớn dạng dịch thể đang là hướng nghiên cứu được các nhà nghiên cứu nấm đặc biệt quan tâm vì giống nấm dạng dịch thể so với giống trên cơ chất tổng hợp dạng rắn (mùn cưa, thóc, que sắn…) có rất nhiều ưu điểm vượt trội như: + Chu kỳ phát triển của giống nấm trong môi trường dịch thể nhanh, qua đó rút ngắn được thời gian nhân giống các cấp và nuôi trồng nấm; + Tuổi giống nấm dạng dịch thể đồng đều, chất lượng giống nấm ổn định do được kiểm soát một cách nghiêm ngặt với các phương pháp thử đơn giản, có kết quả tức thì, độ chính xác cao; 1 CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ + Sinh lực giống khỏe do giống phát triển trong môi trường dịch thể được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và được sử dụng trong đúng giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất của hệ sợi; + Công nghệ nhân giống dạng dịch thể đáp ứng được mọi nhu cầu về giống từ qui mô nhỏ đến lớn, với hệ số nhân giống cao; + Giá thành sản xuất giống thấp do quá trình sản xuất tiết kiệm được nguyên nhiên vật liệu nhân giống, điện năng, nhân công. Ngoài ra, phương pháp này còn thuận lợi trong việc sản xuất nấm trên qui mô công nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là nấm Đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull., đây là một loại nấm quí có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao, được sử dụng để hỗ trợ điều trị hiệu quả một số bệnh như ung thư, bệnh tim mạch, bệnh về đường tiêu hóa, bệnh mất trí nhớ… Với các lợi ích lớn về giá trị dinh dưỡng, dược liệu và kinh tế mà loại nấm này mang lại, hiện nay các nhà khoa học trong nước cũng như trên thế giới đang rất quan tâm nghiên cứu nhằm hoàn thiện qui trình nhân giống, nuôi trồng, chế biến sau thu hoạch… để tạo ra các sản phẩm phục vụ công tác phòng chữa bệnh, tăng cường sức khỏe cộng đồng. Nhận định được tầm quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất giống nấm và nấm thương phẩm, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa ngành sản xuất nấm trong nước, qua đó tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị dược học cao cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược phẩm, tạo ra các sản phẩm chức năng phục vụ mục đích nâng cao sức khỏe cộng đồng, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn thực hiện Luận án: “Nghiên cứu quy trình phân lập, nhân giống dạng dịch thể để nuôi trồng nấm Đầu khỉ (Hericium erinaceus (Bull.) và tách chiết một số polysaccharide có hoạt tính sinh học” Luận án là một phần nội dung của Đề tài thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KC.06/11-15 do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì: “Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ nhân giống dạng dịch thể để sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu”; mã số KC06.01/11-15; thời gian thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 6/2014, do Nghiên cứu sinh làm chủ nhiệm và Đề tài nghị định thư cấp nhà nước: “Nghiên cứu quá trình chuyển hóa các polymer tự nhiên bởi enzyme từ nấm Việt Nam”, thời gian thực hiện 2011-2013, do PGS.TS Lê Mai Hương làm chủ nhiệm. Mục tiêu của Luận án - Đưa ra được qui trình công nghệ phân lập lại giống nấm Đầu khỉ H. erinaceus; - Đưa ra được qui trình công nghệ nhân giống nấm Đầu khỉ H.

erinaceus dạng dịch thể các cấp với dung tích từ 200ml đến 120 lít; - Đưa ra được qui trình công nghệ nuôi trồng nấm Đầu khỉ H. erinaceus trên nguồn cơ chất tổng hợp sử dụng giống nấm dạng dịch thể; - Đưa ra được qui trình công nghệ tách chiết polysaccharide từ quả thể nấm Đầu khỉ H. erinaceus thành phẩm, đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất này; 2 CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Nội dung của luận án - Xây dựng và hoàn thiện qui trình công nghệ tuyển chọn, phân lập lại giống nấm Đầu khỉ H. erinaceus nhằm lựa chọn được giống nấm Đầu khỉ có chất lượng tốt, năng suất cao, có đặc tính sinh học phù hợp với điều kiện nuôi trồng tại Việt Nam, chủ động trong việc nhân giống, duy trì, bảo tồn nguồn giống ổn định cung cấp cho sản xuất; - Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ nhân giống dạng dịch thể các cấp (giống trung gian cấp 1 dung tích 200 ml, giống trung gian cấp 2 dung tích 2000 – 5000 ml, giống sử dụng trong nuôi trồng dung tích 120 lít) để sử dụng trong nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên nguồn cơ chất tổng hợp; - Nghiên cứu xây dựng qui trình nuôi trồng nấm Đầu khỉ trên nguồn cơ chất tổng hợp sử dụng giống dạng dịch thể, so sánh hiệu quả của việc sử dụng giống nấm dạng dịch thể với giống nấm dạng rắn; - Nghiên cứu tách chiết polysaccharide từ quả thể nấm Đầu khỉ thành phẩm, đánh giá một số hoạt tính sinh học của hợp chất này.

Kết quả của luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau: - Ý nghĩa khoa học: + Đánh giá một số đặc tính sinh học và đưa ra một số kỹ thuật tuyển chọn, phân lập, nhân giống, nuôi trồng nấm Đầu khỉ là cơ sở cho việc định hướng tuyển chọn nguồn giống nấm dược liệu mới phù hợp để triển khai sản xuất đại trà trong điều kiện môi trường sinh thái của nước ta. + Đưa ra được qui trình công nghệ nhân giống và sử dụng giống nấm dạng dịch thể để nuôi trồng nấm Đầu khỉ góp phần làm thay đổi phương thức nhân giống nấm, sản xuất giống nấm, nấm thương phẩm theo định hướng công nghiệp, áp dụng công nghệ sinh học vào sản xuất để dần thay thế phương pháp nhân giống nấm truyền thống (nhân giống trên cơ chất rắn như mùn cưa, thóc, đậu tương, đỗ xanh, kê, que gỗ…); đây là phương pháp nhân giống mới đang được các nước có ngành sản xuất nấm phát triển quan tâm nghiên cứu, ứng dụng do phương pháp nhân giống này có rất nhiều ưu điểm so với phương pháp nhân giống trên cơ chất rắn. + Đưa ra qui trình tách chiết polysaccharide có hoạt tính sinh học từ nấm Đầu khỉ nhằm khẳng định giá trị dược liệu của loại nấm này, kết quả nghiên cứu của luận án là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực sản xuất các thực phẩm chức năng từ nấm dược liệu phục vụ nền y học hiện đại, nâng cao sức khỏe cộng đồng. - Ý nghĩa thực tiễn: + Kết quả của luận án phù hợp với định hướng chính sách phát triển ngành nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp đặc biệt là tại các vùng nông thôn; + Kết quả của luận án là cơ sở thúc đẩy sự phát triển nghề trồng nấm ở Việt Nam, góp phần xúc tiến quá trình tuần hoàn sinh học có ích trong nông nghiệp (tận dụng phế thải 3 CỒ THỊ THÙY VÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ từ nông, lâm nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường) đồng thời tạo nên nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và có giá trị dược liệu, giá trị kinh tế cao.

Những đóng góp mới của Luận án: Công nghệ nhân giống và sử dụng giống nấm dạng dịch thể để nuôi trồng nấm không thực sự là công nghệ mới trên thế giới nhưng trong bối cảnh sản xuất nấm tại Việt Nam hiện nay thì đây thực sự là hướng mới cần được ưu tiên nghiên cứu, phát triển nhằm từng bước thay đổi phương thức sản xuất giống nấm, nấm thương phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao theo hướng sản xuất qui mô công nghiệp, dần dần đưa máy móc vào sản xuất nấm nhằm giảm thiểu lao động nặng nhọc cho người trồng nấm, kích thích người lao động cũng như các doanh nghiệp tham gia sản xuất nấm nhằm tăng sản lượng nấm thương phẩm một cách nhanh chóng, tạo nguồn thu cao và ổn định cho người trồng nấm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án mang tiêu đề "Luận án về quy trình phân lập và nhân giống nấm đầu khỉ Hericium erinaceus cùng chiết xuất polysaccharide" của tác giả Cồ Thị Thùy Vân, nghiên cứu quy trình phân lập và nhân giống nấm đầu khỉ, một loại nấm dược liệu quý giá. Bài viết không chỉ trình bày chi tiết về quy trình nhân giống mà còn khám phá khả năng chiết xuất polysaccharide từ nấm, một thành phần có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về ứng dụng của nấm đầu khỉ trong y học, cũng như tiềm năng của polysaccharide trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến y tế và dược liệu, hãy tham khảo thêm bài viết "Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang", nơi đề cập đến các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, bài viết "Giá trị bộ câu hỏi GERDQ trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày tại Bệnh viện Quân y 91" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán trong y học. Cuối cùng, bài viết "Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chăm sóc sức khỏe trong môi trường bệnh viện. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực y tế và dược liệu, đồng thời cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề liên quan.