ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Trong tất cả các nước trên Thế Giới thì Việt Nam là một trong những nước được thiên nhiên ưu đãi với điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Là một lợi thế đặc biệt trong việc phát triển nghề trồng nấm quanh năm. Mặc khác Việt Nam còn có các nguồn nguyên liệu dồi dào như : rơm rạ mạc cưa, bã mía….
Có nhiều ở nông thôn, ở các hộ gia đình. Có nguồn nhân lực dồi dào, giá lao động rẻ, điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi để cho nấm phát triển, với vốn đầu tư ban đầu không quá cao, kỹ thuật trồng không quá phức tạp, nhu cầu tiêu thụ nấm trong nước và trên thế giới đang ngày càng tăng. Trong những năm gần đây, nghề trồng nấm nước ta mới dần được phát triển mạnh mẽ. Ngày càng có nhiều người biết đến tác dụng của nấm và khả năng thích ứng của nấm phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu nhiệt đới ẩm có thể trồng được quanh năm.
Nấm là một loại thức ăn rất giàu dinh dưỡng cho con người. Nấm được đánh giá là một loại“rau sạch”trong đó chứa nhiều protein và các loại acid amin không gây xơ cứng động mạch, không làm tăng lượng cholesterol trong máu, nấm còn chứa nhều loại vitamin B1, B2, C, PP, và các chất như canxi, sắt, kali, magie, photpho, lưu huỳnh…(10) Hơn nữa việc phát triển nghề trồng nấm còn góp phần tích cực giải quyết các phế thải trong nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp như: rơm rạ, mùn cưa, thân cây gỗ, thân lõi ngô, bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đường., trên cơ sở đó góp phần bảo vệ môi trường và xác lập cân bằng sinh thái cho môi trường sống của con người. Hơn một nữa tổng lượng sinh khối do cây tạo ra là phế thải như rơm rạ, thân cây, lá cây, cành h 2 hoặc gốc rễ và cả những phế liệu của những quá trình nông lâm và công nghiệp. Chúng là những chất thải chưa được sử dụng và có nguy cơ là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường sống của con người.
Hiện nay, con người đã xây dựng công nghệ nuôi trồng nấm ăn thích hợp trên các phế thải này. Vì vậy, cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy là một trong những cơ sở trồng nấm đã và đang thực hiện. Và mang lại lợi nhuận tương đối ổn định cho cơ sở. Không những thế cơ sở còn tạo được công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương tạo được lượng thu thập ổn định cho người dân.
Từ những lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy- trường Đại học Nông Lâm” nhằm biết được mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của cở sở sản xuất, qua đó có thể tìm ra những nguyên nhân tồn tại và nêu ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn − Tìm hiểu quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy. − Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của cơ sở để biết được những khó khăn mà cơ sở gặp phải để từ đó tìm ra các giải pháp phù hợp để khắc phục.
− Tham gia làm một số công việc liên quan đến việc làm nấm tại cơ sở sản xuất nấm. − Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm để biết được tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở trong năm đó như thế nào. Về thái độ − Tạo mối quan hệ hài hòa với chủ cơ sở sản và các thành viên trong cơ sở đó. − Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của cơ sở sản xuất.
− Hoàn thành các công việc được giao mỗi ngày. − Chủ động trong mỗi công việc, hỗ trợ và trợ giúp chủ cơ sở sản xuất trong quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập − Tìm hiểu về nguồn lực của cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy.
− Tìm hiểu về quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của cơ sở. − Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy. − Đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho cơ sở Phạm Bá Duy trong những năm tới. Phương pháp thực hiện 1.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu Các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp có liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được điều tra thu thập trong quá trình thực hiện đề tài. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan đến cơ sở sản xuất nấm và qua internet. h 4 Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của các phòng ban trong trang trại. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá.
Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau + Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp của chủ sản xuất nấm. + Quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất của cơ sở, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu mà chủ cơ sở sản xuất đã cung cấp. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế của cơ sở. Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của cơ sở. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi hỏi người quản lý trang trại phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của trang trại trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá * Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất + GO giá trị sản xuất (Gross Output): Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ i; Qi khối lượng sản phẩm thứ i. Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
Đối với trang trại thường người ta tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm) + VA giá trị gia tăng (Value Added) VA = GO - IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost) IC Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i. Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của trang trại như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác,… Hay VA = V + C + M Trong đó: V là chi phí lao động sống. C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thường gọi đó là khấu hao tài sản cố định) M là giá trị thặng dư. Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
h 6 * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của trang trại + Hiệu quả sử dụng đất GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác) VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác) + Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lượng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần). + Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra) VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động) 1. Phạm vi nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu: cơ sở sản xuất nấm Phạm Bá Duy_ trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Thời gian nghiên cứu: ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 1.
Ý nghĩa của đề tài - Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho sinh viên củng cố kiến thức môn học, áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu, học tập kinh nghiệm… - Đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho trường, khoa trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo. - Xác định rõ mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm. h 7 PHẦN 2 TỔNG QUAN 2. Một số khái niện liên quan đến nội dung thực tập * Khái niệm về mô hình tổ chức - Khái niệm tổ chức: Tổ chức có thể được định nghĩa theo các cách khác nhau.
Theo Ducan (1981), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhất định.