Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và sự gia tăng phụ thuộc thương mại giữa các quốc gia, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là cầu nối quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam. Hoạt động này vừa cho phép khai thác nguồn lực nội địa, vừa tạo điều kiện tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Tuy nhiên, việc thiếu hụt kinh nghiệm và năng lực chuyên môn trong khâu tổ chức vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu có thể dẫn đến các tổn thất tài chính lớn cho doanh nghiệp.

Do hoạt động giao nhận vận tải đường biển có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức chuyên trách (hãng tàu, cảng biển, cơ quan hải quan, kho bãi), việc xây dựng và chuẩn hóa quy trình giao nhận cùng hệ thống chứng từ pháp lý là yêu cầu cấp thiết nhằm phân định rõ trách nhiệm của từng bên và hạn chế rủi ro thất thoát hàng hóa. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại trụ sở Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống cảng biển, chi cục hải quan tiếp nhận hàng hóa liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn hoạt động giao nhận của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, công ước quốc tế và lý luận nghiệp vụ ngoại thương:

  • Khung pháp lý và công ước quốc tế:

    • Luật pháp Việt Nam: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 quy định về dịch vụ logistics; Điều 167 quy định về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận); Luật Hải quan năm 2001; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005; Luật Hàng hải Việt Nam; Nghị định 154/2005/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử; Nghị định 187/2013/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế; Quyết định 1951/QĐ-BTC và Quyết định 928/QĐ-TCHQ về quy trình thủ tục hải quan; Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế.
    • Công ước và thông lệ quốc tế: Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA); Công ước Vienna 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague) về vận đơn đường biển; Công ước Hamburg 1978 của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms (ấn bản 2000 và 2010).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp chuyển giao: Học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm thực tế về trình tự xử lý chứng từ và quy trình tác nghiệp từ đội ngũ nhân viên đi trước tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty, tiến hành phân loại chỉ tiêu, lập bảng so sánh và phân tích sự biến động của hoạt động giao nhận qua các giai đoạn.
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các bước tác nghiệp thực tế tại hiện trường (cảng, kho CFS, chi cục hải quan) kết hợp với tài liệu lý luận để chỉ ra những điểm bất cập và đề xuất biện pháp xử lý.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ hồ sơ giao nhận thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm, kết hợp bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu mẫu tháng 7/2015 (bao gồm Hóa đơn thương mại, Thông báo hàng đến, Lệnh giao hàng, Tờ khai hải quan thông quan, Danh sách hàng qua khu vực giám sát và Giấy nộp tiền ngân sách nhà nước).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động giao nhận vận tải

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, vai trò, phạm vi và vị trí pháp lý của người giao nhận trong chuỗi cung ứng quốc tế. Theo Điều 233 Luật Thương mại 2005, giao nhận là khâu mắt xích trong dịch vụ logistics, nối liền sản xuất với tiêu dùng thông qua việc phân phối vật chất sau khi hoàn thành thủ tục thương mại.

  • Vị trí và trách nhiệm của người giao nhận:

    • Khi đóng vai trò là đại lý (Agent): Người giao nhận thực hiện các công việc theo ủy thác của chủ hàng hoặc người chuyên chở (lập chứng từ, khai báo hải quan, thu xếp lưu kho, giao nhận) và chịu trách nhiệm về các lỗi sai sót như giao hàng sai chỉ dẫn, không mua bảo hiểm theo yêu cầu, chậm trễ làm thủ tục hoặc giao hàng sai đối tượng.
    • Khi đóng vai trò là người chuyên chở (Carrier / MTO): Người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải đa phương thức, phát hành vận đơn đi suốt và chịu trách nhiệm trọn gói về hàng hóa từ nơi nhận đến nơi giao.
    • Khi đóng vai trò là người gom hàng (Consolidator): Tiếp nhận các lô hàng lẻ (LCL) để đóng ghép thành các container nguyên (FCL) nhằm tối ưu sức chở và giảm chi phí cước vận chuyển cho các chủ hàng nhỏ lẻ.
  • Quy trình tổng quát: Gồm 5 giai đoạn: (1) Kiểm tra bộ chứng từ $\rightarrow$ (2) Làm thủ tục hải quan $\rightarrow$ (3) Làm thủ tục giao nhận tại cảng $\rightarrow$ (4) Kiểm tra và giao hàng $\rightarrow$ (5) Quyết toán, bàn giao hồ sơ.

  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường pháp luật đa quốc gia, lượng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, trình độ chuyên môn của nhân sự điều hành, chất lượng trang thiết bị CNTT, điều kiện thời tiết hàng hải và diễn biến kinh tế vĩ mô.

Chương 2: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (tên đối ngoại: PT Trans & Services JSC) được thành lập ngày 14/10/2001 theo Giấy phép kinh doanh số 41030011867 (Mã số thuế: 0303078686), trụ sở tại 75 Hồ Văn Huê, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và 5 bộ phận chức năng: Phòng Kế toán, Bộ phận Kho, Phòng Chứng từ, Phòng Operation (giao nhận hiện trường, khai thác hải quan và bãi container), Phòng Marketing.

  • Thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển: Tác giả phân tích cụ thể 11 bước nghiệp vụ tại công ty, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập thực tế:

Bước nghiệp vụ Nội dung tác nghiệp chính Nhược điểm / Tồn tại phát sinh tại công ty
1. Tiếp nhận hồ sơ Nhận bộ chứng từ từ khách hàng: Hợp đồng (01 bản sao), Hóa đơn (01 gốc + 01 sao), Packing list (01 gốc + 01 sao), Vận đơn B/L (01 gốc + 01 sao), Thông báo hàng đến (01 gốc), C/O (01 gốc), ĐKKD, MST. Phối hợp gửi chứng từ chưa nhịp nhàng; yêu cầu chứng từ sát giờ thông quan; trình ký thiếu liên lạc trước dẫn đến chậm trễ khi lãnh đạo vắng mặt.
2. Kiểm tra bộ chứng từ Đối chiếu tính thống nhất về số hợp đồng, số vận đơn, tên hàng, số lượng, quy cách giữa Hợp đồng, Hóa đơn, Packing list và B/L. Nhân viên bất cẩn không phát hiện kịp thời các sai lệch thông tin, gây khó khăn khi đăng ký tờ khai.
3. Nhận lệnh giao hàng (D/O) Nộp B/L gốc/Surrendered, Giấy giới thiệu, Thông báo hàng đến tại hãng tàu/đại lý logistics; đóng phí local charges (D/O, vệ sinh cont, CFS, Handling); nhận 04 bản D/O; xin dấu giao thẳng/rút ruột, làm giấy mượn cont và hạ rỗng. Nhân viên không phát hiện lỗi sai tên tàu, số cont, số seal trên D/O so với B/L khiến cảng từ chối giao hàng, phát sinh phí lưu bãi.
4. Chuẩn bị hồ sơ khai hải quan Tập hợp Contract, B/L, Invoice, Packing list, C/O, Thông báo hàng đến và tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu 2015. Hồ sơ sai lệch thông tin; nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống chậm chạp, bổ sung hồ sơ mất thời gian.
5. Khai báo hải quan điện tử Nhập liệu thông tin tờ khai trên phần mềm ECUS VNACCS/VCIS của Công ty Thái Sơn bằng chữ ký số doanh nghiệp đã đăng ký. Khai sai các tiêu chí không được phép sửa trên hệ thống VNACCS, buộc phải hủy khai lại tờ khai mới; chậm trễ điều chỉnh chứng từ thuế.
6. Làm thủ tục hải quan tại chi cục Nộp hồ sơ giấy; kiểm tra tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp; hệ thống phân luồng (Xanh: miễn kiểm; Vàng: kiểm tra hồ sơ; Đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa theo tỷ lệ $5%$, $10%$ hoặc $100%$). Kiểm tra thực tế tại CFS (với hàng LCL) hoặc bãi kiểm hóa (với hàng FCL); bấm seal niêm phong và đóng dấu thông quan. Sắp xếp lịch khai báo chưa hợp lý làm trễ hạn lấy số tờ khai; ghi sai ngày mở tờ khai trên giấy nộp thuế dẫn đến kéo dài thời gian thông quan.
7. Thủ tục nhận hàng tại cảng - Hàng lẻ LCL: làm thủ tục tại Hải quan kho, nộp D/O nhận Phiếu xuất kho (5 liên), đối chiếu hàng, xin seal hải quan niêm phong xe tải, thanh lý Hải quan cổng.
- Hàng FCL giao thẳng: nộp D/O nhận phiếu EIR (4 liên), đối chiếu tại Hải quan cổng đóng dấu "Hàng đã qua khu vực giám sát", bàn giao EIR cho xe nâng nhận cont.
- Hàng FCL rút ruột: làm thủ tục tại Hải quan giám sát bãi, chuyển bãi rút ruột, cắt seal trước mặt hải quan, lấy phiếu rút ruột qua cổng.
Kỹ năng ứng xử và kinh nghiệm của nhân viên giao nhận khi làm việc với cán bộ hải quan các khâu còn hạn chế, dẫn đến việc bị gây khó khăn.
8. Vận chuyển về nhà máy Chụp hình hiện trạng container/hàng hóa trước và sau khi bấm seal; phối hợp với tài xế điều xe vận chuyển về kho riêng của khách hàng. Đội xe của công ty còn ít; vào mùa cao điểm bị động do phải thuê ngoài với giá cước biến động, ảnh hưởng tiến độ giao hàng.
9. Giao hàng cho nhà nhập khẩu Lập biên bản bàn giao lô hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan, đại diện hai bên ký xác nhận. Điều phối xe không hợp lý khiến phương tiện đến kho trễ, khách hàng từ chối tiếp nhận hàng.
10. Thủ tục kiểm hàng, giao hàng (ngoài cửa khẩu) Thực hiện đối với hàng kiểm hóa tại kho riêng: nhân viên giao nhận cùng hải quan cắt seal, kiểm tra hàng, ghi nhận kết quả vào tiêu thức 30, ký tiêu thức 31 và 32 trên tờ khai; bấm khóa seal mới. Sai sót về số seal thực tế so với chứng từ, đứt seal dẫn đến việc phải lập biên bản xác nhận với hãng tàu, tốn kém thời gian và chi phí.
11. Quyết toán và bàn giao chứng từ Lập giấy đề nghị thanh toán kèm hóa đơn tài chính (phí D/O, lệ phí hải quan, phí xe chở); sao lưu 01 bộ hồ sơ nội bộ; bàn giao tờ khai gốc và toàn bộ chứng từ cho khách hàng. Nhân viên sơ suất làm thất lạc hoặc quên thu hồi các chứng từ, hóa đơn thanh toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Phúc Tâm

Tác giả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của doanh nghiệp:

  • Điểm mạnh: Cơ cấu tổ chức linh hoạt, dịch vụ gom hàng lẻ (Consol) tuyến Đông Nam Á và Châu Á mang lại nguồn thu ổn định, ban giám đốc hỗ trợ sâu sát.
  • Điểm yếu: Vốn tự có hạn chế; thiếu kho bãi và phương tiện vận tải riêng; thiếu nhân sự tiếp thị và chứng từ; chưa có phòng nhân sự độc lập (Giám đốc kiêm nhiệm); trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều; chưa gia nhập Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VIFFAS).
  • Cơ hội: Thị trường mở cửa theo cam kết quốc tế; thủ tục hành chính chuyển dịch sang hải quan điện tử.
  • Thách thức: Biểu thuế xuất nhập khẩu phức tạp; áp lực cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài; biến động kinh tế vĩ mô.

Từ phân tích trên, khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:

    • Tài chính: Huy động vốn nội bộ thông qua bán cổ phần cho nhân viên; tiếp cận vốn vay ưu đãi ngân hàng; tăng cường quản lý và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ từ khách hàng và đại lý quốc tế.
    • Tổ chức - Nhân sự: Thành lập Phòng Nhân sự độc lập chuyên trách tuyển dụng và đào tạo; phân định rõ trách nhiệm từng khâu tác nghiệp; bồi dưỡng ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên môn; tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành từ các trường đại học.
    • Kinh doanh và giá cước: Mở rộng vận tải đường bộ nội địa; thiết lập quan hệ đối tác dài hạn với các hãng tàu uy tín nhằm nhận giá cước ưu đãi; áp dụng linh hoạt phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí hoặc định giá theo đối thủ cạnh tranh.
    • Cơ sở vật chất: Đầu tư mua sắm xe đầu kéo container và trang thiết bị kiểm hóa dựa trên tính toán thời gian hoàn vốn cụ thể, giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài.
    • Hệ thống thông tin và Marketing: Cải tiến website công ty (tích hợp tra cứu biểu thuế, văn bản pháp luật, tin tức vận tải); phát hành ấn phẩm Brochure giới thiệu dịch vụ; thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng truyền thống và trích hoa hồng cho đơn hàng lớn.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

    • Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ cho ngành logistics Việt Nam phù hợp cam kết WTO; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường đối tác.
    • Minh bạch hóa và chuẩn hóa biểu thuế xuất nhập khẩu, hạn chế việc công chức hải quan diễn giải áp mã tính thuế tùy tiện; đơn giản hóa văn bản pháp luật.
    • Mở rộng ứng dụng CNTT, tự động hóa khâu tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử để giảm tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp và cán bộ hải quan; xử lý nghiêm tình trạng tiêu cực, sách nhiễu.
    • Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cảng biển, hỗ trợ doanh nghiệp vận tải biển trong nước và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế:

    • Phản ánh chi tiết quy trình giao nhận thực tế gồm 11 khâu tác nghiệp đối với hàng nhập khẩu đường biển (hàng lẻ LCL và hàng nguyên container FCL giao thẳng/rút ruột) tại Công ty Phúc Tâm.
    • Nhận diện chính xác các lỗi sai kỹ thuật thường gặp tại hiện trường như: sai lệch thông tin trên phần mềm ECUS VNACCS/VCIS, lỗi chênh lệch số seal, lập hồ sơ nợ thuế chậm trễ và sự cố điều xe vận chuyển trong mùa cao điểm.
    • Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí địa phương (local charges: D/O, CFS, Handling, vệ sinh container) và các cấp độ kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định hải quan ($5%$, $10%$, $100%$).
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật và thông lệ quốc tế điều chỉnh hoạt động giao nhận vận tải biển tại Việt Nam tính đến năm 2015.
    • Về mặt thực tiễn: Đưa ra hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và quản trị quy trình phù hợp với quy mô của một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs), giúp giảm thiểu chi phí phát sinh từ việc lưu kho bãi và phạt chậm trễ tờ khai hải quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích mô tả quy trình thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Phúc Tâm), chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian thông quan hay đo lường mức độ hài lòng của khách hàng bằng phương pháp khảo sát mẫu số lớn. Các số liệu tài chính chi tiết về doanh thu, chi phí từng năm chưa được công bố do quy định bảo mật nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và đường hàng không; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTAs) đến quy trình thủ tục hải quan điện tử chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng.
  • Nội dung giá trị:
    • Bản hướng dẫn chi tiết các bước tác nghiệp tại hiện trường cảng biển và cơ quan hải quan (quy trình luân chuyển chứng từ tại văn phòng kho, phòng thương vụ cảng, hải quan bãi và hải quan cổng).
    • Trình tự xử lý hồ sơ khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS VNACCS/VCIS và các lưu ý tránh lỗi khi đăng ký tờ khai.
    • Bộ mẫu chứng từ thực tế của lô hàng nhập khẩu đường biển phục vụ công tác học tập và đối chiếu nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm (PT Trans & Services JSC, địa chỉ tại 75 Hồ Văn Huê, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh) trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

2. Mảng dịch vụ nào đem lại nguồn thu lớn nhất cho Công ty Phúc Tâm theo ghi nhận của tác giả?
Theo nội dung khóa luận, dịch vụ gom hàng lẻ (Consol / LCL) từ TP. Hồ Chí Minh đi hơn 2.000 địa điểm trên thế giới và ngược lại là dịch vụ mang lại nguồn thu lớn nhất cho Công ty Phúc Tâm, đặc biệt là tại thị trường các quốc gia Đông Nam Á và Châu Á.

3. Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa (kiểm hóa) của cơ quan hải quan gồm những mức độ nào?
Theo văn bản khóa luận, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với hồ sơ luồng đỏ) gồm 3 mức: Mức (a) kiểm tra toàn bộ lô hàng ($100%$); Mức (b) kiểm tra $10%$ lô hàng; Mức (c) kiểm tra $5%$ lô hàng.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm yếu cốt lõi nào trong hoạt động nội bộ của Công ty Phúc Tâm?
Các điểm yếu được nêu gồm: nguồn vốn hạn chế; thiếu hụt cơ sở vật chất, kho bãi và đội xe chuyên chở container riêng dẫn đến phải thuê ngoài; thiếu nhân sự làm marketing và chứng từ; chưa có phòng nhân sự độc lập (Giám đốc trực tiếp kiêm nhiệm); năng lực ngoại ngữ của nhân viên còn hạn chế; công ty chưa gia nhập Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS).

5. Để khai báo hải quan điện tử trên hệ thống ECUS VNACCS/VCIS, doanh nghiệp cần đáp ứng hai điều kiện bắt buộc nào?
Theo trình bày trong khóa luận, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký thông tin doanh nghiệp và đăng ký chữ ký số của doanh nghiệp với cơ quan Hải quan. Nếu thiếu hai điều kiện này, hệ thống Hải quan sẽ không tiếp nhận tờ khai điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Minh Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải quốc tế và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình 11 bước xử lý lô hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm giai đoạn 2011–2015. Đề tài đã phân tích sâu các điểm hạn chế phát sinh trong quá trình chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS VNACCS/VCIS và công tác điều phối vận tải tại cảng. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện về tài chính, tổ chức nhân sự, mở rộng dịch vụ, đầu tư phương tiện và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.