Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên và thông tin sơ bộ về dự án cảng nước sâu gần bờ Lạch Huyện - Hải Phòng 1. Vé điều kiện tự nhiên Trong bước nghiên cứu điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình cảng. cửa ngõ quốc tế Hii Phòng, các tà liệu về diễu kiện te nhiên trong và xung quanh khu vực dự án được thu thập từ các cơ quan và nguồn dữ liệu khá nhau. Các ng sé liệu thu thập phục vụ nghiên cứu bao gôm: Số liệu điều kiện tự nhiên phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng công ình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng - TEDI thực hiện năm 2006.
“Các số liệu khảo sát địa chất, thủy văn phục vụ nghiên cứu, rà soát và chuẩn. bị đầu tư dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lach Huyện của tư vấn HanDong (Hàn Quốc) và Nippon Koei (Nhật Bản) thực hiện năm 2007 và 2008. Các kết quả khảo sát hiện trường như do thủy đạc ở khu vực cảng, khảo sát địa chất công trình tại khu vực dọc theo đi ing, khảo sát chất đắt mặt, dong chảy yy dung ha ting cảng Lach Huyện, Việt Nam do JICA tiến hành trong giai đoạn đầu từ tháng 10 năm 2009 đến thang 2 năm 2010. Đặc điểm địa hình.
Hai Phòng là một thành phổ cảng nằm ở phía Đông miễn duyên hải phía Bắc, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 120km. Khu vực khảo sắt thuộc đảo Cát Hải, cách trung tâm TP Hải Phòng 13km về hướng Đông. Địa hù day biển của vịnh Hải Phòng khá thoải với độ đốc trung bình từ. 0,04% đến 0,08% theo hướng Nam Đông Nam.
Những doi cát và dyn cát xuất hiện đọc theo các cửa sông và trồi n khi thủy tiểu xuống, Khu vực xây dựng cing nằm tiên các doi cất dọc bờ phía Tây Nam cửa sông Lach Huyện, bắt đầu từ tuyến kè phía Đông đảo Cát Hải với chiều dài khoảng 6.000m và chiều rộng khoảng 1. Cao độ biến đội từ +2:0m đến Om theo hệ Hii dd, sâu dẫn về phia Đông - Nam. Điều kiện địa chất công trình 1. Điều kiện chung Khu vực phát triển cảng Lach Huyện nằm ở vùng hạ lưu sông Hồng (sông Cai), Hiện tại ở đây có một lớp sét dây được tạo ra bởi khối lượng lớn đất và cất di chuyển từ cửa Nam Triệu và cửa Lach Huyện Dự án nằm ở huyện Cát Hải, thành phổ Hai Phòng.
Dia điểm xây dựng dự án là bờ phải sông Lach Huyện. Bờ phải của sông bắt dầu tir cầu tau bằng đá ở Nam dio Cát Hải, là dai cát lớn với chiều dai khoảng 6.000m và chiễu rộng 1. trình từ0 đến +1,0m hệ Hai đồ. Bo đối diện là đảo Cát Bà.2, Đặc điểm địa chất công trình ‘Nam 2007 TEDI đã thực hiện khảo sắt dia chất và phân tích chỉ tiêu cơ lý đắt tại khu vực này để lập Báo cáo đầu tr cho dự án xây dụng Cảng cửa ngõ quốc tế Lach Huyện.
Sau đó năm 2008, Nippon Koei đã tiến hành khoan bổ sung 5 lỗ khoan. (PBH-1 đến 5) và thực hiện thí nghiệm trong phòng dé phân tích chỉ tiêu cơ lý dit. Năm 2010, 10 lỗ khoan thăm đò và thí nghiệm phân tích chỉ tiêu cơ lý của đất cũng, được thực hiện trong “nghiên cứu sơ bộ về đự án xây dựng cảng cửa ngỡ quố Lach Huyện, Việt Nam” do JICA thực hiện. ‘Theo kết quả nghiên cứu SAPROF, địa ting khu vực được phân chia thành.
các lớp địa chất theo trình tự mới trong bang 1. Điều kiện thủy văn 113. Mục nước Dự báo thay triều tại đảo Hòn Dấu trong báo cáo nghiên cứu khả thí của TEDI như sau. Mực thuỷ triéu dao động từ +0,43m hệ Hải đỗ (mye nước thấp nhấn) én +3,55m (mực nước cao nhất) Mực nước cao nhất: +4.
Mực nước cao thiết kế (Pj): + 3,55m "Mực nước trung bình cao: + 3,05m Mực nước trung bình thiết kế (Page): + 1,95m Mực nước trung bình thấp: + 0,91m. Mực nước thấp thiết kế (Py): 40.43m Mục nước thấp nhất: +0,03m 1. Sống Theo * áo cáo KẾ hoạch tăng cường năng lực các cảng miỄn Bắc, tháng 9 năm 2009”, thống kê tan suất chiều cao sóng và hướng sóng xuất hiện tại trạm Hòn Dắn(rong 3 năm từ 2006 đến 2008) cho biết. đặc điểm của sóng thông thường gây ra bởi gi trong khu vực.
Sóng có chiều cao hom Im có tin suất là 8,59% và tin suất xuất hiện sóng có hướng chủ đạo từ Đông sang Nam là 60%. Nhưng sóng cao. thường có hướng chủ đạo từ Đông Nam sang Đông Theo “Báo cáo hiệu chỉnh cuối kỳ của TEDI”. Chiều cao sóng cực đại đo.
được ti tram khí tượng Hồn Dau từ 1963 đến 1985 được thể hiện dưới diy.3 phụ lục cho biết chiều cao sóng exe đại do được tại tram Hồn Dắu là Sóm và trong 20 năm chỉ xuất hiện 2 lần. Dòng chảy, độ đục Dang chảy, sóng, và độ đục được quan tắc liên tục để thu thập ác thông tin cần thiết để mô phỏng sa bồi. Khảo sit được thực hiện ti 6 trạm ngoài biển và 5 trạm trên con sông dẫn đến khu vực cing Lach Huyện trong th )5 năm 2011 Tại ic trạm C1 đến C6 ngoài biển công tác quan trắc diễn ra trong 30 ngày liên › tại các tram R1 đến RS rẻ sông công tác quan trắc diễn ra trong vòng 52h. liên tiếp khi triều cao (kỳ triều cường) và khi triểu thấp (ky triểu kiệu.
Vị trí các tram xem trong hình 1.1 Phụ lục A Kết quả quan trắc sóng. chiều cao sóng trang bình của 1 tháng là xắp xi 0.4m, chiều cao sống cực đại do được ại trạm C6 là 143m, và ti trạm C3 là 1,83m. Sóng nước sâu có hướng chủ đạo là Nam - Đông Nam. Vận tốc dong chảy cực đại là 1,15m/s tại trạm C1 và cỏ xu hướng giảm đi theo khoảng cách tính từ khu.
vực cảng Lach Huyện. VỀ nông độ chất rin lơ lùng, nông độ trung bình là khoäng 04? 1L và nồng độ cực đại là khoảng 0,4+1,0g/L. Chỉ tiết xem trong bảng 1.4 Phụ lục A Kết quả quan tric sóng trên con sông nổi với khu vực cảng, vận tốc dong chảy cực đại đo được tại trạm R5 ở cửa sông Lạch Huyện khi mực nước cao nhất cường) là L33m/giáy. Về nồng độ chất in lơ lửng, ing độ trung bình là 0,15+0,21g/L và là giá trị giống như giá tri do được tại khu vực ngoài biến Nang độ cực đại la khoảng 0.4g/L và thấp hơn nồng độ cực đại đo được tri khu vực ngoài biển.
Chi tiết xem trong bảng 1. Số liệu về mỗi quan hệ giữa các điều kiện lực sóng và lực đồng chảy với nồng độ chất rắn lơ lửng được xác định từ kết quả quan trắc đồng thời. Đây là những số liệu được sử dụng để kiểm chứng kết quá mô phỏng số về sự vận chuyển bùn cất tại khu vực cảng Lạch Huyện. Điều kiện khí tượng, 11-41.
Gió Gió ở miỄn Bắc Việt Nam và vùng lần cận tương đổi lặng ngại trừ mùa bão thườ ự bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 Hướng gió chủ đạo là hướng Bắc đến Tây Bắc do khí hậu giỏ mia Đông Bắc trong mùa khô (te thắng 9 đến tháng 2) và hướng Nam đến Tây - Nam do gió mù ‘Ty - Nam tong mia mưs (ir tháng 3 đến tháng 7). Tuy nhiên ở ving đồng bằng Bắc bộ gió Bắc trong mùa khô thay đổi thành hướng Đông Bắc hoặc Đông, trong Khi đồ gió Nam thay đổi thành bướng Nam hoặc Đông Nam phụ thuộc vào địa hình khu vue. “Theo Báo cáo thu thập tà liệu khí tượng thuỷ hải văn 04 - TEDI - 086- Nea ~ TV2, tốc độ gió thực do đã tính tin suất tốc độ và hướng gió, vẽ hoa gió tổng hợp các thắng và năm. Hoa gió tông hợp cho thấy gió chủ yếu ở tốc độ từ 0,1z8,9m/s; gió thịnh hành nhất là hưởng Đông ch 28.27%, gió hướng Bắc chiếm 14.
i lặng chiếm 5,6% “Từ 197422004 tại trạm Hồn Dấu cho thấy t độ gió lớn nhất nhiễu lần do được là 40mis theo hướng Đông Đông Bắc (ENE) năm 1975, hướng Bắc Tây Bắc (NNW) năm 1977, hướng Nam Đông Nam (SSE) năm 1980, hướng Tây Nam, Nam (SW, §) năm 1989, Các tháng từ tháng 10 đến tháng li thịnh hành hướng Đông. và hướng Bắc, thing 2 đến tháng 5 gió thịnh hình hướng Đồng, thing 6 đến tháng 8 ió thịnh hinh hướng Nam và Đông Nam, tháng 9 gió có nhiều hướng. “Theo các kết quả quan rắc bổ sung trong 3 năm từ 2006 đến 2008 của Nippon Koei Co, Lid, & Associates, tin suit xuất hiện giổ theo tốc độ và hướng dua trên số gu gió. Kết quả này cho thấy gió chủ yéu có hưởng từ Đông đến Nam (khoảng 45%) và hướng Bắc (khoảng 13%), gió với vận tốc lớn hơn 15m/s rit hiếm.
khi xuất hiện. Chỉ tiết về gió xem trong bảng 1. Độ Âm không khí Khu vực dự án có độ âm không khí cao. Thường khoảng 75% đến 95% trong xuất cả năm.
Độ ấm không khí trung bình nhiều năm là 85.7%, độ ẩm không khí thấp nhất là 27% (tháng 10/1991) 10 L143. Bấo Lach Huyện là khu vực thường xuyên có bão. Gió mạnh nhất do bão quan trắc được là Slm/gidy vào ngày 21 thắng 8 năm 1977. Bão xuất hiện tại khu vực Cát Hai với tần suất 0,92 lẫn một năm (theo kết quả quan trắc thực hiện trong nữa sau của thé ky 20), Hau hết bão xuất hiện ở khu.
‘vue này trong khoảng thời gian từ thang 6 đến thing 9 hang năm. Chỉ tiết xem trong bảng 1. 1144, Lượng mira “Tính theo thời gian xuất biện mưa thi khu vue dự ấn có 2 mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến thắng 4. Lượng mưa trung bình tại khu vực Cát Hai vào khoảng 1.600mm/năm trong mia mưa và 200mm/năm trong mùa mùa khô và 1800mvnăm trong cả năm.
Theo báo cáo thu thập tài liệu khí tượng thuỷ hải văn (04 -TEDI - 086 - Nea - TV2) thì lượng mưa lớn nhất 320,5mmingày được quan trắc tại Hòn DẤu vào ngày 14/7/1992. “Tổng lượng mưa trung bình nhiễu năm là 1447,7mm. Lượng mưa lớn trong năm thường tập trung tử thắng $ đến thing 10. Tháng 8 có lượng mưa nhiều nhất là 319mm.
Tháng 1 có tổng lượng mưa trung bình nhỏ nhât là 19mm. Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 86,5% lượng mưa năm. “Tổng lượng mưa trung bình mia mưa là 1250,7mm, tổng lượng mưa trung, bình mùa khô là 196,9mm. Hang năm có 113 ngày có lượng mưa lớn hơn 0,1mm (75 ngày trong mùa mưa và 38 ngày trong mùa mưa nhỏ) tương ứng với khoảng 31% số ngày trong cả "Mưa bao cùng với sắm sét xuất hiện trung bình 44,3 ngày trong năm tại khu vực Cát Hải 1.