CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN NGÀNH VẬN TẢI BIẾN. - Vai trò và đặc điểm của vận 1. Khái niệm về vận tải biễn Theo nghĩa chung nhất vận tải là hoạt động nhằm thay đổi vị wi của đối trợng được vận chuyển.
Đối trợng vận chuyển ở đây có thể là người (hành khách) hoặc vật (hàng hóa). Chính nhờ sự thay đổi dịch chuyển này mà người sử dụng có thể nhân được vật phẩm trước đó nằm ngoài phạm vi (về mặt không gian) của họ. Nếu khô ng có hoạt đông vận tả¡ thì không thể có hoạt động sản xuất khác hoặc sản xuất trở nên vô nghĩa. “Theo cách định nghĩa này vận tải biển là hoạt đông nhằm thay đổi vị trí của con người hay hàng hóa bằng phương tiên vận tải trên biển.
Nếu theo chức năng, người ta phân chia van tải biển thành (1) đội tàu biển vận chuyến, (2) hệ thống Cảng biển và dịch vụ hậu cần cho vận tải biển. (1) Đội tàu biển Đội tàu vận chuyển là lực lượng tàu đảm nhiệm chức năng chính của vận tải biển là thay đổi vị trí không gian của đối tượng vận chuyển. Nhưng muốn hoàn thành chức năng này tàu biển cần có địa điểm dé giao nhận hàng hóa hay Cảng biển và các loại dich vụ hậu cần khác. Tàu biển là phương tiện vận tải thủy được cơ giới hóa, hiện đại hỏa, hoạt động trong một phạm ví xác định nhằm phục vụ lợi ích và mục đích của con người về mặt kỹ thuật - kinh tế trên biển cả, như tàu đánh cá, tàu vận chuyển hàng hóa, tàu chở hành khách, tau day, tau chiến hải quân, tàu đầu, tàu hoa tiêu, v.
Đội tàu vận tải biển là tập. hợp các tàu biến dùng vào việc khai thác — kinh doanh vận chuyển hàng hóa, làm gia ting giá trị thủ nhập cho nền kinh tế quốc dân, thông qua việc bán sản phẩm phục vụ của mình. Những đặc trưng kinh tế - kỹ thuật cơ bản của tàu bién (Principal Particulars) + Các kh thước thing ~_ Chiễu dài toan b6 ( Length overall) ~ _ Chiều dai tinh ton ( Length between perpendieulars) - _ Chiều rng( Breadth) -_ Mớn mớc( Dạth) ~ _ Chiều cao boong tau (Deck Height) - Him hing (Cargo Hold) + Trong tai tau (Dead Weight) + Dấu hiệu thành tàu tự đo ( Freeboard from Deckline ): Dau hi¢u niy xac dinh mớn nước lớn nhất của tàu, nó phụ thuộc vào vùng hàng hải, độ mặn của nước biển và mùa của năm. Ở dấu hiệu này thường được biểu thụ sáu giới hạn mớn nước khác nhau của tàu, lần lượt cao nhất đến thấp nhất Ở nước ngọt vùng nhiệt đới ở nước ngọt vùng ôn đới, ở nước biển vùng nhiệt đới, ở nước biển thời kỳ mùa hè, ở nước biển thời kỳ mùa đông và ở Bắc Đại Tây Dương thời kỳ mùa đông, + Lượng chiếm nước của tàu (Dead Weight): Lượng chiếm nước của tàu bằng trong lượng nước bị chiếm chỗ bởi tàu, từ đây chúng ta có khái niệm vẻ lượng chiếm nước cửa tàu khi đẩy hàng Lượng chiếm nước của tàu không hàng (ñght di lacement ) bằng trọng lượng nước bị chiếm chỗ bởi tàu không hàng.
còn lượng chiếm nước cửa tàu đầy hang (heavy displacement) bằng trọng lượng nước bị chiếm chỗ bởi tàu đây hàng, có nghĩa là trọng lượng của tàu chìm đến giới hạn thành tàu tự do. Lượng chiếm nước của tàu được đo bằng tắn khối lượng, thường viết là tắn và ký hiệu là (DWT ) Hiệu số gữa. lượng chiếm nước đầy hàng và khô ng hàng là trọ ng tải toàn bộ cửa tàu. + Trọng tải toàn bộ: Trọng tải toàn bộ được đo bằng tấn khối lượng, biểu thị sức.
tải lớn nhất của tàu khi đẩy hàng, nhiên liệu, dầu nhờn và vật liệu khác, những phần dự trữ, thuyển viên, hành lý, nước ngọt, thực phẩm và nhữ ng dự trữ khác Ở mức độ nào đó trọng tải toàn bộ tàu là đại lượng không đi. + Trọng tải thực chở còn gọi là trọng tải của tàu (DWT): Trọng tải thực chở cửa tàu là hiệu số giữa trọng tải toàn bộ và trọng lượng nhiên liệu, dầu nhờn, nước ngọt và dự. Trọng tải thực chở của tàu cũng được biểu thị bằng tắn khối lượng. Trọng tải thực chở của tàu biểu thị khối lượng hàng hóa mà tàu có thể xếp được tối đa Ở một giới hạn ảo đó trong tải thực chở của tàu là đại lượng thay đổi, nó phụ thuộc vào đặc tính kinh tế ~ kỹ thuật của tàu cũng như điều kiện khai thác của nó 9 + Dung tích đăng kiểm (Gross Tonnage ) hay còn gọi là trọng tải đăng kiểm cửa tàu: Dung tích đăng kiểm của tàu được biểu thịở đơn vị thể tích, còn được gọi là trọng tải đăng kiểm.
Đơn vị đo là tắn đăng kiểm, tắn đăng kiểm bằng 2,83 mét khối. + Số lượng thuyền viên trên tàu (Ship's Crew): Thuyền viên trên tàu bao gồm. thuyền trưởng, các sỹ quan và thủy thủ. Thu lên trên tàu theo chức danh được chia ra thành: thuyền viên ngành boong, thuyển viên ngành máy, và thuyển viên p hục vụ.
Can cứ vào một số tiêu chuẩn, hiện nay tàu biến được chia thành các loạisau: ‘Theo déi trong van chuyển, tàu biển được chỉ thành: Tàu vận chuyển hàng hóa và Tàu vận chuyển hành khách, Tàu chuyên dựng (Container, dầu, hóa chit, khi gaz, Tau chiến Hải quản Theo hình thức vận chuyển, tàu biển được chia thành: tàu chạy chuyên tuyến (ShipLiner) va tàu chạy khô ng chuyên tuyển. “Theo phạm vĩ hoạt động, tàu biển được chia thinh: Tàu viễn dương, tàu ven biển và tàu nội địa.1; Bảng phân tích tình hình hàng hóa ( Tài liệu tham khảo) vrle 5 Toning Tohing? Takes P | Eesbseesase (Hlgp ding 1) (Hgpđồng?) | (Hợpđồng3) 1 |Toaihàng Bách hòa Phinbon | Lươngthực 2 | Khôiượng 10,000 tin 10.000 tin 10,000 tin 3 [ Căng xếp Kobe Osaka Busan 7 [Cinede Hãi Phòng Sâi Gòn. Hong Kong 5 | Mức xếp (T/ngày) 4000 4000 3000 6 [Mứeđ (nay) 1000. 3000 3000 Đukhoản xếp dỡ | WWDSHEX.UU WWDsHEX-UU | WWDSHEX 7 | Naly tiucd thee [293-1201 24-542011 | I4-3⁄42011 mặt để làm hing Ta hông phí T5 kš 375% 9 |Cwớcphivânchyên | 45USDT 50USDT 35USDT T0 [Cứ điều khoản khác.
FIO FIO FIO ‘TheoGencon Theo Gencon | Hai bén thoa 2216 22776 Thuận. 10 Bảng L2: Bảng lệ p kế hoạch chuyế n đi ( Tài liệu tha m khảo). ¬ Bẩdẩu | Kếthúe Hoa Lr | -Chay ring tr Pusin— Kobe 258/201 | 2732011 - Chờ vào cầu và chờ hợp đồng taiKobe — | 27/2011 | 29/4/2011 - Xắp hìng và công tác phụnghi chủ nhật | 22 ¬0 1 | 09/420 cảng Kobe - Chạy từ Kobe ~ Hải Phòng 0944/2011 | 17/4/2011 - Chờ cầu và đỡ hàng tại Hải Phòng 1744/2011 | 29/4/2011 Namlong | - Chay ring ti Hong Kong - Osaka 29/2011 [ 3/4201 - Chờ vào cầu và chờ hợp đồng tạiOsaka — | 342011 | 5/4201 - Xếp hàng và công tác phụ. 5/4201 | 13/4201 - Chạy từ Osaka~ Sải Gòn 13/4/2011 | 22/4/2011 - Chờ cầu và thủ tục tại Sài Gòn 2242011 | 25/4201 - Dỡ hàng và công tác phụ tại Sai Gon 25/4/2011 | 30/4/2011 ÃuCø1 [-Chờ hàng tạiSäi Gònvà lầm thi tue 283/201 | 03/4/2011 - Xếp hàng và công tác phụ tại Sài Gòn 03/4/2011 | 14/4/2011 - Chạy từ Sài Gòn ~ Hồng Kông 14/4/2011 | 20/4/2011 ~ Chờ cầu và làm thủ tục tại Hồng Kông 20/4/2011 | 22/4/2011 - Dỡ hàng và công tác phụ tại Hồng Kông _ | 22/4/2011 | 30/4/2011 “Theo kết cầu thân tàu, tàu biển được chia thành: Tàu có kết cấu dọc và tàu có.
kết cấu ngang, tàu có một tầng boong và tàu có nhỉ tầng boong, tàu có đáy đôi và tàu. “Theo hàng vận chuyển, tầu biển được chia thành: Tàu vận chuyển hàng rời, tàu vận chuyển hàng bách hóa, tàu vận chuyển hàng lỏng. Theo quan điểm khai thác, tàu biển được chia thành: Tàu thông dụng và tàu chuyên dụng. ~ Tàu thông dụng: Là một loại tàu có trang bị thiết bị kỹ thuật cùng với kết cấu của tàu phù hợp với việc vận chuyển bất kỳ một loại hàng nào hoặc bất kỳ một nhóm hàng nào.
~ Tâu chuyên dụng: Là một loại tàu có đặc trưng kỹ thuật chỉ phủ hợp cho việc chuyên chở một loại hàng hoặc một nhóm loại hàng nào đó với mục đích làm tăng khả "1 năng vận chuyển cửa tàu và đội tàu. Đặc điểm của loại tàu này là đòi hỏi phải có cảng chuyên dựng. kho và bến chuyên dụng. Trong nhóm tàu này người ta còn chia ra thành: tàu chuyên dụng một chức năng như tàu dầu, tàu đông lạnh, tàu chở sản phẩm hóa học, tàu chở khí đốt tàu cortamer,v.
và tàu chuyên dựng đa chức năng như tàu hỗn hợp, tàu Ro-Ro. Theo phương pháp bốc đỡ người ta có thể chia tàu này thành: tàu chuyên dụng bốc dỡ theo phương pháp thẳng đứng ( ñft on lift off), nhu cầu tàu container khi bốc đỡ dùng hệ thống cần cầu của cảng hoặc của tàu và tàu chuyên dụng bốc dỡ theo. phương pháp nằm ngang( Roll on / Rolloff), loại tàu này có miệng hằm mở ở đầu mũi. hoặc bên thân tàu hoặc ở đuôi tàu.
Tâu Roll on/ Rolloffl loại tàu có phương pháp bốc đỡ theo phương nằm ngang, thường dùng để vận chuyển container có bánh lăn, ô tô, xe vận tải 12 13 ( Tài liệu tham khảo về Kết cấu tàu vận tải biển hàng khô). Trong các tài liệu chuyên môn tồn tại hàng loạt khái niệm về Cảng biển. Các khái niệm này chú ý đến phương tiện kinh tỄ, kỹ thuật và tổ chức của Cảng biển. Ở đây chúng ta quan tâm đến định nghĩa nêu vai trò của Cảng biển như là đầu mối liên kết các loại vận tải khác nhau, đó là vân tải đường biển, vận tải đường sông, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ và cũng là vận tải đường ống.
Hiện nay tổn tại nhiễu cách phân bại Cảng biển: Cách phân loại cơ bản nhất là chia Cảng biển ra thành cảng tổng hợp và Cảng chuyên dụng. Cảng tổng hợp là loại Cảng phục vụ xếp dỡ cho tắt cả các loại hàng hóa khác nhau hưu thông bằng đường biển và cũng là hành khách. Còn Cảng chuyên dụng l loạt Cảng có trang bị kỹ thuật phục vụ chủ yếu cho việc xếp dỡ một bại hàng xác định hoặc một nhóm hàng hóa xác định ( như dầu hỏa, than, quặng ). Song việc phân chia này cũng chỉ là tương đối, vì hiện nay đang tồn tại nhiều Cảng pha trộn sử dụng những khu vực hoặc nhữ ng cơ sở vừa chuyên dụng vừa tổng hợp 'Khái niệm về thời gian lru lại của tàu ở các Cảng riêng biệt cũng được hiểu khác nhau.
Thông thường thời gian này được tính từ lúc buộc tàu vào cầu Cảng đến lúc tháo. đây tàu khỏi cầu tàu.