Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, các hoạt động tài trợ đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố rủi ro. Cùng với quản trị tác nghiệp và quản trị chiến lược, quản trị rủi ro tài chính đã trở thành một cấu phần trọng yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp. Với tốc độ phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính tại Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái và rủi ro tín dụng. Số liệu năm 2016 khảo sát trên 105 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam cho thấy có 81% doanh nghiệp thường xuyên nhận diện các rủi ro tài chính, 22% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập để nhận diện rủi ro, và phần lớn các đơn vị thực hiện nhận diện rủi ro thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính căn bản. Thực tế thị trường tài chính cũng ghi nhận nhiều vấn đề cấp bách, điển hình là việc một số ngân hàng thương mại quản trị yếu kém buộc phải sáp nhập hoặc chuyển giao bắt buộc với giá 0 đồng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát an toàn tài chính.
Từ bối cảnh thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cấu trúc tài chính, cân bằng tài chính và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn, tính ổn định của nguồn tài trợ và trạng thái cân bằng tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo.
- Đánh giá tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả kinh doanh và mức độ rủi ro tài chính của công ty.
- Đề xuất các giải pháp quản lý cấu trúc tài chính ngắn hạn, hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu, hàng tồn kho và quy trình lập dự toán tài chính nhằm hạn chế rủi ro cho đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tài chính, cân bằng tài chính và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo (Tên giao dịch: TSTAO., JSC).
- Thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu
Khóa luận tiếp cận rủi ro tài chính dưới góc độ cấu trúc tài chính và chính sách tài trợ của doanh nghiệp thông qua các nội dung lý thuyết trọng tâm:
-
Khái niệm doanh nghiệp và cấu trúc tài chính:
- Phân loại 5 hình thức doanh nghiệp theo quy định pháp luật: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Cấu trúc tài chính phản ánh bức tranh tổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt: cơ cấu nguồn vốn (quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ) và cơ cấu tài sản (quá trình sử dụng vốn, phản ánh chiến lược kinh doanh).
-
Hệ thống chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn:
- Cấu trúc tài sản: Tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ), tỷ trọng đầu tư tài chính (ĐTTC), tỷ trọng hàng tồn kho (HTK), tỷ trọng khoản phải thu khách hàng (PTKH) trên tổng tài sản.
- Tính tự chủ tài chính: Tỷ suất nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ suất tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản), Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / VCSH).
- Tính ổn định nguồn tài trợ: Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX / Tổng nguồn vốn), Tỷ suất nguồn vốn tạm thời (NVTT / Tổng nguồn vốn), Tỷ suất NVCSH / NVTX. Trong đó, nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ trung - dài hạn; nguồn vốn tạm thời bao gồm nợ ngắn hạn và nợ chiếm dụng ngắn hạn.
-
Mô hình cân bằng tài chính:
- Cân bằng tài chính dài hạn: Đánh giá qua Vốn lưu động ròng ($VLĐR$).
$$VLĐR = NVTX - (TSCĐ + ĐTDH)$$
Hoặc:
$$VLĐR = (TSLĐ + ĐTNH) - Nợ\ ngắn\ hạn$$
Khóa luận phân định 3 trạng thái: $VLĐR < 0$ (NVTX không đủ tài trợ tài sản dài hạn, mất cân bằng, rủi ro thanh toán cao); $VLĐR = 0$ (cân bằng vừa đủ nhưng kém an toàn); $VLĐR > 0$ (NVTX tài trợ đủ tài sản dài hạn và một phần tài sản lưu động, cân bằng an toàn).
- Cân bằng tài chính ngắn hạn: Đánh giá qua Nhu cầu vốn lưu động ròng ($NCVLĐR$) và Ngân quỹ ròng ($NQR$).
$$NCVLĐR = HTK + Nợ\ phải\ thu - Nợ\ ngắn\ hạn\ (không\ kể\ vay\ ngân\ hàng)$$
$$NQR = VLĐR - NCVLĐR$$
Trạng thái $NQR > 0$ thể hiện doanh nghiệp an toàn về thanh khoản, có ngân quỹ dôi dư; $NQR < 0$ biểu thị doanh nghiệp bị thiếu hụt ngân quỹ và bắt buộc phải huy động vốn vay ngắn hạn để bù đắp.
-
Hiệu quả tài chính, đòn bẩy tài chính và đo lường rủi ro tài chính:
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($RE$):
$$RE = \frac{Lợi\ nhuận\ trước\ thuế + Chi\ phí\ lãi\ vay}{Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân} \times 100%$$
- Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính (ĐBTC) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$):
$$ROE = [RE + (RE - r) \times ĐBTC] \times (1 - T)$$
(Trong đó: $r$ là lãi suất vay vốn, $T$ là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, $ĐBTC = Nợ\ phải\ trả / VCSH$).
Nếu $RE > r$, đòn bẩy tài chính mang lại tác động khuếch đại tích cực (đòn bẩy dương). Nếu $RE < r$, việc sử dụng nợ làm sụt giảm $ROE$ (đòn bẩy âm).
- Đo lường rủi ro tài chính: Đánh giá qua độ biến thiên của hiệu quả tài chính bằng phương sai $\sigma^2(H_{tc}) = [1 + N/VCSH]^2 (1 - T)^2 \sigma^2(H_{kd})$ và Độ lớn đòn bẩy tài chính ($ĐLĐBTC$):
$$ĐLĐBTC = \frac{%\ Thay\ đổi\ lợi\ nhuận\ trên\ VCSH}{%\ Thay\ đổi\ lợi\ nhuận\ trước\ thuế\ và\ lãi\ vay} = \frac{LNTT - LSV}{LNTT} = K_{tc}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu tài chính qua các năm (2014, 2015, 2016) theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối $\Delta$ và mức biến động tương đối $%$) và theo chiều dọc (phân tích quy mô chung, xác định tỷ trọng cơ cấu).
- Phương pháp phân tích tương quan: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu thuần với nhu cầu vốn lưu động ròng, tương quan giữa $RE$, $NCVLĐR$, $NQR$, và tương quan giữa tỷ suất nợ, $ROE$, $RE$.
- Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và hệ thống sổ sách kế toán chi tiết giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính
Chương 1 xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về quản trị cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ các nhân tố chủ yếu tác động đến cấu trúc tài chính, bao gồm: xu hướng phát triển của nền kinh tế, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, đặc điểm cấu trúc tài sản (doanh nghiệp có tỷ trọng TSCĐ lớn chịu rủi ro đòn cân định phí cao nên cần duy trì tỷ suất nợ thấp), quy mô hoạt động, tỷ suất lãi vay nợ và hiệu quả kinh doanh.
Chương này cũng phân tích sâu mối liên hệ giữa việc sử dụng nợ vay với hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính. Về mặt lý thuyết, việc gia tăng tỷ suất nợ chỉ tạo ra tác động tích cực khi tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản cao hơn chi phí lãi vay ($RE > r$). Khi tỷ suất nợ ở mức cao, chi phí lãi vay tăng lên sẽ làm tăng độ biến thiên của lợi nhuận ròng, đẩy rủi ro mất khả năng thanh toán đối với vốn chủ sở hữu lên cao khi hiệu quả kinh doanh sụt giảm.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016:
-
Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: TSTAO., JSC; Giấy phép kinh doanh số: 0104596330; Ngày hoạt động: 13/04/2010; Giám đốc: Tô Bá Chung.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh, thiết bị, linh kiện phụ tùng xe đạp, xe máy, ô tô và hàng tiêu dùng.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, 1 Phó Tổng giám đốc), 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ, Kế toán tài chính, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Thị trường đối ngoại), 4 chi nhánh (Hà Nội, Nha Trang, Ninh Thuận, TP. Hồ Chí Minh), 3 trung tâm và 3 xí nghiệp/nhà máy trực thuộc.
- Công tác kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán; hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ có cải biên"; phòng Kế toán tài chính gồm 10 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 2 Phó phòng, 6 nhân viên kế toán phần hành và 1 Thủ quỹ).
-
Phân tích cấu trúc tài sản:
- Tài sản cố định: Tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản ở mức thấp, phản ánh đặc thù của doanh nghiệp thiên về thương mại. Tỷ trọng TSCĐ năm 2014 đạt 7,47%, năm 2015 giảm xuống 5,85% (do tổng tài sản tăng 46% trong khi TSCĐ chỉ tăng 14%), đến năm 2016 tăng lên 10,04% (giá trị đạt 27.000đ - 36.000đ do đầu tư mua sắm tài sản, cổ phần hóa xí nghiệp và góp vốn vào công ty cổ phần kính).
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng rất lớn và có xu hướng gia tăng liên tục. Tỷ trọng HTK năm 2014 là 38,58%, năm 2015 tăng lên 58,83% (giá trị đạt 122.390đ, tốc độ tăng 132%), và năm 2016 đạt 60,19% (giá trị 164.067đ, trong đó hàng hóa tồn kho chiếm 124.160đ, tương đương 76% tổng giá trị HTK). Nguyên nhân là do lượng hàng nhập khẩu lớn (xe máy, điện tử) trong khi thị trường tiêu thụ gặp sự cạnh tranh gay gắt, đầu ra bị đình trệ.
- Khoản phải thu khách hàng: Năm 2014 chiếm 18,50%, năm 2015 tăng lên 19,08% (tăng 51% về quy mô tuyệt đối với mức tăng 13.989đ do công ty nới lỏng chính sách bán chịu nhằm giải phóng hàng tồn kho), sang năm 2016 giảm xuống còn 12,87% (giảm 11% so với năm 2015) nhờ nỗ lực thu hồi công nợ để bù đắp vốn lưu động.
-
Phân tích cấu trúc nguồn vốn và tính tự chủ tài chính:
- Tính tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ của công ty ở mức thấp: năm 2014 đạt 21,26%, năm 2015 đạt 26,98% (tính toán chi tiết đạt 22,89%), năm 2016 đạt 20,00%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu từ trích lập các quỹ và nguồn cấp ngân sách, nhưng tốc độ tăng vốn chủ sở hữu năm 2016 (16%) thấp hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn (31,5%).
- Tỷ suất nợ: Duy trì ở mức rất cao (khoảng 77% – 80% tổng nguồn vốn), trong đó nợ phải trả năm 2016 tăng thêm 218.189đ. Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài và chịu sức ép công nợ lớn.
-
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ:
- Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX) thấp và giảm dần: năm 2014 đạt 37%, năm 2015 giảm còn 27%, năm 2016 còn 25% (giá trị tuyệt đối 69 đơn vị). Tỷ số $NVCSH/NVTX$ đạt 0,86962 (năm 2014), 0,85697 (năm 2015) và 0,79671 (năm 2016).
- Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn), trong đó nợ vay ngắn hạn ngân hàng chiếm tỷ lệ áp đảo (năm 2016 vay ngắn hạn tăng 47%, vượt tốc độ tăng tổng tài sản 31,5%), nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
-
Phân tích trạng thái cân bằng tài chính:
- Cân bằng dài hạn: Chỉ tiêu $VLĐR$ luôn dương qua các năm (năm 2015 đạt 42 đơn vị, năm 2016 đạt 32 đơn vị). Tỷ suất $NVTX/TSCĐ$ năm 2015 đạt 4,185 lần, năm 2016 giảm còn 1,9 lần do TSCĐ tăng mạnh 178,76%. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($VCSH/TSCĐ$) qua các năm đều đạt trên 2 lần (năm 2014 là 2,84; năm 2015 là 3,91; năm 2016 là 2,01 lần). Điều này khẳng định cân bằng tài chính dài hạn của công ty ở trạng thái an toàn, NVTX đủ tài trợ cho TSCĐ và tài trợ một phần cho tài sản lưu động.
- Cân bằng ngắn hạn: Vòng quay nợ phải trả của công ty suy giảm liên tục: năm 2014 đạt 6,06 vòng; năm 2015 giảm xuống 4,00 vòng (giảm 42%); năm 2016 giảm xuống 2,87 vòng (giảm 19%), cho thấy tốc độ chu chuyển thanh toán công nợ ngắn hạn đang chậm dần.
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo giai đoạn 2014 – 2016:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tỷ trọng Tài sản cố định (%) |
7,47% |
5,85% |
10,04% |
| Tỷ trọng Hàng tồn kho (%) |
38,58% |
58,83% |
60,19% |
| Tỷ trọng Phải thu khách hàng (%) |
18,50% |
19,08% |
12,87% |
| Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH / Tổng\ tài\ sản$) (%) |
21,26% |
26,98% (22,89%) |
20,00% |
| Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên ($NVTX / Tổng\ NV$) (%) |
37,00% |
27,00% |
25,00% |
| Tỷ số $NVCSH / NVTX$ (lần) |
0,86962 |
0,85697 |
0,79671 |
| Tỷ suất $NVTX / TSCĐ$ (lần) |
- |
4,185 |
1,900 |
| Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($VCSH / TSCĐ$) (lần) |
2,84 |
3,91 |
2,01 |
| Vòng quay nợ phải trả (vòng) |
6,06 |
4,00 |
2,87 |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn tài chính lớn nhất của công ty là tình trạng ứ đọng vốn trong hàng tồn kho (chiếm 60,19% tài sản năm 2016) và mức độ đòn bẩy tài chính quá cao (tỷ suất nợ xấp xỉ 80%), từ đó cảnh báo nguy cơ rủi ro thanh khoản khi nguồn tài trợ chủ yếu là nợ vay ngắn hạn.
- Về giải pháp ứng dụng: Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung xử lý trực tiếp vào hai khâu quản trị tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho, khoản phải thu) và công tác lập dự toán dòng tiền, phù hợp với năng lực quản lý và đặc thù kinh doanh thương mại - xuất nhập khẩu của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016; các phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán nội bộ của một doanh nghiệp thương mại cụ thể, chưa có điều kiện so sánh mở rộng với các chỉ số trung bình ngành toàn diện trên thị trường niêm yết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính ở các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ phái sinh tài chính (hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi) nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất đối với hoạt động xuất nhập khẩu linh kiện, thiết bị của công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu.
- Nội dung có giá trị ứng dụng: Phương pháp phân tích trạng thái cân bằng tài chính động thông qua bộ ba chỉ tiêu Vốn lưu động ròng ($VLĐR$), Nhu cầu vốn lưu động ròng ($NCVLĐR$) và Ngân quỹ ròng ($NQR$) gắn liền với đánh giá đòn bẩy tài chính ($ĐBTC$).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty Tân Sáng Tạo biến động như thế nào qua các năm 2014 – 2016?
Tỷ trọng hàng tồn kho liên tục tăng mạnh từ 38,58% (năm 2014) lên 58,83% (năm 2015) và đạt 60,19% (năm 2016) với tổng giá trị 164.067đ. Trong đó, hàng hóa tồn kho chiếm đến 76% giá trị hàng tồn kho (đạt 124.160đ năm 2016), nguyên nhân do nhập khẩu khối lượng lớn linh kiện xe máy, hàng điện máy trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt.
2. Mức độ tự chủ tài chính và cấu trúc nợ của công ty trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tính tự chủ tài chính của công ty rất thấp khi tỷ suất tự tài trợ chỉ dao động quanh mức 20% – 26,98%, đồng nghĩa với việc tỷ suất nợ chiếm xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn. Doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tạm thời, đặc biệt là vốn vay ngắn hạn ngân hàng (năm 2016 tăng trưởng 47%), trong khi nợ dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể.
3. Tình trạng cân bằng tài chính dài hạn của công ty được đánh giá như thế nào?
Cân bằng tài chính dài hạn của công ty ở trạng thái rất an toàn do Vốn lưu động ròng ($VLĐR$) luôn mang giá trị dương qua các năm (năm 2015 đạt 42 đơn vị, năm 2016 đạt 32 đơn vị). Tỷ suất $NVTX / TSCĐ$ luôn đạt trên 1 lần (năm 2015 đạt 4,185 lần; năm 2016 đạt 1,9 lần) và nguồn vốn chủ sở hữu đủ khả năng tài trợ gấp 2 đến 3,9 lần giá trị tài sản cố định.
4. Công ty Tân Sáng Tạo tổ chức bộ máy kế toán và áp dụng hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán với phòng Kế toán tài chính gồm 10 nhân sự tại văn phòng chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là "Nhật ký chứng từ có cải biên", sử dụng chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái để tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Từ Như Vũ đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính, cân bằng tài chính và các phương pháp đo lường rủi ro tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo, tác giả đã làm rõ thực trạng an toàn trong cân bằng tài chính dài hạn nhưng tồn tại rủi ro tài chính ngắn hạn cao do hàng tồn kho ứ đọng chiếm hơn 60% tài sản và tỷ suất nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn. Các giải pháp quản trị khoản phải thu, tối ưu hóa hàng tồn kho và lập dự toán tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.