phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 Chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN cấp tỉnh. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc của tỉnh Đắk Lắk. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP TỈNH 1.
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tƣ trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia. Dƣới giác độ là một nguồn vốn đầu tƣ nói chung, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cũng nhƣ các nguồn vốn khác, đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tƣ, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tƣ, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tƣ. Theo Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH13: "Vốn đầu tƣ công gồm: vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc, các khoản vốn vay khác của ngân sách để đầu tƣ" [23].
Dƣới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tƣ của NSNN hàng năm đƣợc bố trí cho đầu tƣ vào các công trình, dự án XDCB của nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc: Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc [25]. Đặc điểm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc Từ quan niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB và gắn với NSNN. 9 Gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB: nguồn vốn này chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ phát triển TSCĐ trong nền kinh tế; khác với các loại đầu tƣ nhƣ đầu tƣ chuyển dịch, đầu tƣ cho dự phòng, đầu tƣ mua sắm công v., đầu tƣ XDCB là hoạt động đầu tƣ vào máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, kết cấu hạ tầng v.v; đây là hoạt động đầu tƣ phát triển, đầu tƣ cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn.
Gắn với hoạt động NSNN : vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ; khác với đầu tƣ trong kinh doanh, đầu tƣ từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trƣờng, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trƣờng hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp. Một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN nhƣ sau: Thứ nhất, vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tƣ phát triển. Do đó việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này đƣợc thực hiện chặt chẽ, theo luật định, đƣợc Quốc hội phê chuẩn và HĐND tỉnh phê duyệt hàng năm. Thứ hai, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác (Đó là các dự án cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng giao thông, điện, trƣờng học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi v.; các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; các công trình, dự án thuộc chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình phát triển KT-XH; các công trình công cộng, an ninh, quốc phòng v.
Do đó việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Thứ ba, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tƣ và dự án, chƣơng trình đầu tƣ rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tƣ. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý DAĐT với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án, kết thúc dự án. 10 Thứ tư, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng.
Căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ XDCB mà ngƣời ta phân thành các loại vốn nhƣ: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tƣ, vốn thực hiện đầu tƣ. Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của nhà nƣớc nhƣ bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nƣớc ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao gồm cả các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức ngoài nhà nƣớc, nhƣng trong đó đối tƣợng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nƣớc. Vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc - Góp phần to lớn vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nƣớc. Thông qua hoạt động đầu tƣ XDCB, vốn đầu tƣ từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, cải tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ; hình thành những ngành mới, tăng cƣờng chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội.
Hệ thống kết cấu hạ tầng đƣợc phát triển sẽ tạo lập môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh của tất cả các thành phần kinh tế, tạo sự lan tỏa trong đầu tƣ, thúc đẩy xã hội phát triển. - Định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế phát triển. Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào hệ thống kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có tác dụng dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế. - Có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ: xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa v.
Thông qua việc đầu tƣ phát triển kết 11 cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hóa, xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc * Theo nguồn hình thành, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành: - Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc: Bao gồm nguồn thu từ các loại thuế bố trí chi đầu tƣ, thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; nguồn vốn tín dụng đầu tƣ phát triển nhà nƣớc; nguồn vốn nhà nƣớc vay của nhân dân và doanh nghiệp trong nƣớc thông qua phát hành trái phiếu v. - Nguồn vốn đầu tƣ ngoài nƣớc: Chủ yếu là vốn ODA, là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nƣớc đang phát triển theo 2 phƣơng thức: viện trợ không hoàn lại và cho vay dài hạn với lãi suất thấp. * Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm: - Vốn đầu tƣ thuộc NSTW: là các khoản vốn đầu tƣ thuộc NSNN do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc quản lý v.
nhằm đầu tƣ cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia. - Vốn đầu tƣ của ngân sách địa phƣơng: Đƣợc hình thành từ các khoản thu của ngân sách địa phƣơng nhằm đầu tƣ cho các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa phƣơng đó, nó bao gồm nguồn thu từ cân đối, bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ƣơng, vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP), vốn chƣơng trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG), vốn chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, vốn tín dụng đầu tƣ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và viện trợ không hoàn lại (ODA). * Theo nội dung chi, vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: - Chi phí xây lắp: là khoản vốn dùng cho việc xây dựng và lắp đặt thiết bị đi kèm, bao gồm cả chi phí lắp đặt gắn với công trình xây dựng và chi phí chạy thử. - Chi phí thiết bị: là khoản vốn tạo thành giá trị của máy móc thiết bị đầu tƣ mua sắm; bao gồm: tiền mua thiết bị, chi phí bảo dƣỡng thiết bị kể từ khi mua sắm đến lắp đặt hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng.
12 - Chi phí khác: là khoản vốn chi cho chuẩn bị đầu tƣ, QLDA, chi phí GPMB, bảo hiểm, quyết toán công trình hoàn thành v.