Chương 1 TONG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LL. Nghiên cứu về rừng nhiệt đới Việt Nam m5 đặc điểm cơ bản nhất của rig nhiệt đồi Rừng Việt Nam mang đấy đủ những Những nghiên cứu về các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Viet Nam đã được mộtsố tác. giã trong và ngoài nước tiến hành từ cuối thế kỷ XIX : rat tin man bi hiền nguyên hân tong đồ cổ chiến trnh là một hạiyea Bn chin, "Người đầu tiên nghiên cứu về các hệ sinh me là A Chevalier (1918), vào năm 1943 P.Maurand đã nghiên cứu “các kiểu q " oe ba vùng Bác Dong Dương, Nam Dong Dương và ving trung giản. Năm 1956, Dương Hàm Hi có công bố về "Tài nguyên rùng ri Việt Nam’ còn snột số công trình khác như Loeschau (1960), Trần Ngũ Phương (1970, 2000).
đã nghiên cứu về rừng Bắc Viet Nam. (196949) đã nghifa ctu các vín Ít cơ sở ảnh thái học nói chung và cơ sở sinh thái học trong kÌầh.đoanh ring piưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu túc rừng, các Kiểu sử lý vé mat lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Theo tác giả, cấ€ phương thức xử lý lâm sinh đều có hai mục tiêu rõ rằng: “Mục tiêu thị nhằm cải thiện rừng nguyên sinh vốn thường hỗn loài và không đồng tuổi. lào thải những cây quá thành thục và vo dung để tạo không gian thích cây cồn lại sinh trưởng.
Mục tiêu thứ hai là tạo lập tái sinh bằng cách xác tiến tái sinh, thực hiện tất sinh nhân tạo hoặc giải phóng lớp cây tdi sinh sẩn ở trạng thái ngủ để thay thế cho những cây đã lấy ra khỏi ring tong khstbác hoR® rong tăm sóc nuôi dưỡng rồng sau 46". Cuối cùng tác ai dn ta những ổn kế hết phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm xinh nh sơ bản đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử )Ị9) đã đi sân nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới vẻ này một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đối là tuyệt thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường có nhiều ting (thường có ba ting, ngoại trừ ting cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đối ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thản cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và Xích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây.
“RỲng mưa thực ự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cẩu tạo và cị Hy Ế mặt loài cây” Khi nghiên cứu về tổ thành rờng tự nhi thành thục, pees (ou ane oe cia wee sae lệ heom me “Trong khoảng thời gian từ thap kỷ 70 của thé >>. chiếm hơn 10% tổ thành loài. trình nghiên cứu co bản vé các hệ sinh thái rừng nhiệt đội Việt Nam đã tập rung hơn và có những giá tri ứng dung ngày càng ca, Trong những công trình đó đáng chú ý là những nghiên cứu về “Tham thực it Nam”, *Nhũng hệ sinh thái rừng nhiệt đối Việt Nam” của Thái Văn 1998} Trong tác phẩm mới nhất của Thái Văn Trừng “Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam” (198), tác giả đã tiếp tục hoàn thiện quan điểØ? “sinh thái phátsinh quản thể trong các kiểu thảm thực vat” rừng ở Việt Nam, míð tả, phân tích cấu trúc và để xuất những định. hướng nhằm phục hồi và bảo vệ ofc hệ sinh thsi rùng nhiệt đới Việt Nam.
“Tóm lại, tren Thế Giới Ctr Việt Nam, các cong trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói, bang và rng độ di nối rồng et pons ph và da dạng. Có nhiều công su ri công phu và đã mang lại hiệu quá cào trong kinh doanh rừ những năm gấn đây trước thực trang 0 nhiễm môi trường nặng nề, cuộc sống con người được năng cao, sự đô thị hoá nhanh chống đã khiến con người cổ them những nhận thúc mới về rang. Rừng không chỉ đơn thuần là kinh doanh, cổ nhiêu tác dụng khác như cải tạo môi trường, làm sạch không khí, cải thiện sứế EWö‡ con người, đồng thời rừng có vai t vô cùng wo dling nguồn nước, chống xói rmòn, lữ lụt. Tuy nhiên lại hiện cứu đấy đủ về cấu trúc, đặc diểm của các loại rừng ng ở các khu di tích lịch sit.
do đó cơ sở khoa học cho thuật cho các loại rừng này vẫn còn nhiều vấn để chưa 1. Nghiên cứu vé khu hệ thực vat di tích PCT <dung nhiệm vụ trong Chiến lược phát triển Lâm Nghiệp trình đô thị hos, mé mang các khu công nghiệp tập tiêu cực đến môi trường, cản phải quan tâm nhiều đến vấn để Ý4ếi nghiệp đô thị. "Đồng thời do đời sống từng bước được cải thiện và yeu câư ŸỂ rùng giải tí ‘va du lịch đang ở thành nhu cầu không thể thiếu được của nhân din? [3]. Nhà nước ta đã đấu tự nhiều iển của vào vee bảo ổn các Rhy di ích lich sẽ vân hoá như Huế, Đền Hùng, địa đạo Ci Chỉ, khu lưu niệm e6 tng b thu Trin Phú ở Hà Tĩnh.
Việc bảo én, tốn tạo không chi ở những hiện v9, công tình kiến ức mà ming cây xanh ‘fing đặc biệt được quan tâm. Khu di tích PCT cũng là một điển hình. Khu đi tích PCT cùng với vn Bách thảo xd vốn được quản lý, chăm sóc nhằm đáp ứng yêu cầu trang trí cinf quan môi trườngBia thủ đô Hà Nội. Đồng thời đây là nơi lưu giữ những kỷ vật gba Chỗ Tịch Hồ Chí Minh trong thời gian sống và làm việc ở đây.
Phần cây xanhÈ ác cấY gỗ, cây bụi, cây cảnh nhỏ, thảm cỏ vẫn được thường xuyên cl và thay thể Những cây gỗ lớn được cắt, ia cành phòng chống bão để hoäc h in phát triển, bảo vệ các công trình kiến trúc Mật khác do yêu cầu cf ohnhững dip lễ hôi nên nhiều cay đã được đóng bảng, cọc sứ điện, ©k đóng đình treo cờ, khẩu hiệu. Cùng với những tác động thường xuyên utapvite trồng cây bổ sung cũng được tiến bành thường xuyên vu Biệm của các lãnh tụ, các vị khách quý, cây bổ sung ào các mảng trổng, ly quý GG các nơi biến. Chính vì những tác động theo yêu tà vườn ly khu đi tích đã không còn theo một quy trình nhất ài thực vật cùng sinh sống trong khu vực, phân bố không lớn những cây thân gỗ có tấn cao đã che phủ diện tích do tổ thành và cấu trúc vườn không phù hợp đã làm cho sâu bệnh hại phát triển và tích luỹ lâu năm. Do cây già edi, sau bệnh, gió bão.
đã làm cho khy hệ thực vật ở đây bị xuống cấp nghiêm trong, có tới 70% cây trong khu vục này bệnh, mối, rồng ruột de doa. Nhiều cây bị bão đổ như: Sau sau, 19, Tếch, Me ở ming A17, But mọc. cũng có nhiều cây chết tự nguyên nhân như: Cau vua ming A26, Cau đuôi phượng frắng A3, Bách tập) Gạo mảng A14. Thậm chí nhiều cây di tích của Bác Hồ ct q uyên ata, khó phục hồi thay thế như: Cây Mắt rồng, cây Lan tua, Xanh 4 mia.
>“ "Trước thực trạng bị tác động liên tục và pm trống của khu hệ thực vật đi ích PCT nên việc quan tăm, nghiên me tổn cũng rất được quan tâm và để cập tối Ngày 26/2/1986 theo công văn 07-DT: Bộ ve Bộ Lâm nghiệp đã cử chuyên gia vào nghiên cứu và quy hoạch vườn cdy. “Tháng 12/1989 Bộ Lâm nghiệp xây dưng luân “grin tố, KY thuật bảo về và tôn tạo cây xanh trong khu di tic) Luân chứng đã đẻ cập đến một số mặt giá trị của khu hệ thực vật về lich sử, môi trường) khoa học. Đồng thời phân hạng các mảng cây theo mức độ quan trong khác nhau. Qua đó để ra phường hướng và các bước đi cần thiết nhằm tôn.
bảo tỔÑ cây xanh trong khu di tích. Tuy nhiên bản luận chứng này cập đến thaghphần các loài Thực vit và các loài Động vật cũng như một Nog cũng như chưa đễ cập đến tính da dang của hệ thực vật, giữnĐắc loài với nhan, giữa các loài với môi đến tháng “Từ tháng 12/200 Tay 3 3/2004 Phân viện điều tra quy hoạch rừng "Bắc Bo đã tiến hành điều tra, kiểm ke và xây dựng báo cáo hiện tra kết quả của 4i tích Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại PCT. Tuy nhiên là danh sách những cây gỗ trong Khu hệ thực vật và những đánh chỉ ra được những cây cây xanh. Báo cáo chưa trạng cũng như ý nghĩa và sự tích của nó, chưa đưa ra mối qu hệ Thực vật bao gồm rất nhiều loài, do vậy những ý kiến tạo chỉ mang tính chất chung ch toàn bộ.
Ay Chương 2 MỤC TIEU, GIỚI HAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠN! n NGHIÊN COO NS 21 get pin i a Dah gid kết qui của công tác xây dựng và ton VỀ rừng tại Khu di tích lịch sử văn hoá PCT, @0 Điều ta, đánh giá tinh da dang sinh học của khu be Thực vật i tích PCT, phân loại cây di tích lich sử và cây cổ thụ, xem xét hic câyđiển cơ sở đó để xuất các biên pháp tác động nhằm kéo dai tuổi của cây, gìn gÌẤ Và ton tạo khu hệ “Thực vật di tích PCT. Đối tượng nghiền cứu: xy Khu bệ Thực vat di tích PCT, đặc biệt là các cây cổ thu và cây di tích lịch sử. Pham vi nghiên cứu:. 9 el DE tài chỉ nghiên cứu giới ý khu vat di tích PCT.
Tính da dang sinh học chỉ thé hiện ở JOR Giá Khu hệ Thực vata ích PCT thể hiện ở mat ý nghĩa Văn hoá, sinh hái. Những biện pháp tác động được <8 xuất cho những cây cổ thự và cây di tích.LIÊN rong thời điểm hiện tại. Noi dung nghiên cứ š 24. Điển tra vụ [nu hệ Thực vật di ích PCT nhằm đánh tính đa dang sinh học eb khu ve, Xác lap được danh lục các loài Thực vật trong khu bệ Thực Vật di tích.Aceh lục cây quý hiếm, cây cổ thu, cây di tích, ~ AY thụ và cây di tích lịch sử trong khu hệ Thực vat thắm Thực vật trong Khu hệ Thực vat di tích PCT.
Nghiên cứu dé xuất những giải pháp quản lý, cham sóc, kỹ thuật làm sinh tác động nhằm duy tì, tôn tạo và bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cả) và cây xanhi ch R 2. phương pháp nghiên cứu: R, 25. Quan điểm phương pháp luận ⁄ Án Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu thích he rá lới đến kết qui nghiên cứu của bất cứ một để tài nào. Để lựa chọn được.