Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu biểu hiện protein e2 của virus dịch tả lợn cổ điển classical swine fever bằng hệ thống baculovirus

Nghiên cứu biểu hiện protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển bằng hệ thống baculovirus, góp phần vào việc phát triển vaccine hiệu quả.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục tiêu của đề tài

1.9. Phạm vi nghiên cứu

1.10. Ý nghĩa khoa học

1.11. Ý nghĩa thực tiễn

1.12. Tổng quan tài liệu

1.12.1. Hiểu biết về vi rút dịch tả lợn (DTL)

1.12.2. Lịch sử căn bệnh DTL ở thế giới

1.12.3. Lịch sử căn bệnh DTL tại Việt Nam

1.12.4. Cấu trúc của vi rút DTL

1.12.5. Sức đề kháng của vi rút DTL

1.13. Bệnh dịch tả lợn

1.13.1. Nguyên nhân gây bệnh DTL

1.13.2. Phương thức truyền lây

1.13.3. Lứa tuổi mắc bệnh

1.13.4. Chất chứa của và độc lực của vi rút

1.13.5. Phương pháp chẩn đoán bệnh DTL

1.13.6. Phòng chống bệnh DTL

1.14. Vắc xin phòng dịch tả lợn

1.14.1. Vắc xin sản xuất trong nước và đang lưu hành tại Việt Nam

1.14.2. Vắc xin được phép nhập khẩu và đang lưu hành tại Việt Nam

1.15. Ứng dụng hệ thống biểu hiện baculovirus trong sản xuất protein tái tổ hợp của vi rút

1.16. Đối tượng, nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

1.16.1. Đối tượng nghiên cứu

1.16.2. Nội dung nghiên cứu

1.16.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.16.4. Nguyên liệu nghiên cứu

1.16.4.1. Các loại tế bào
1.16.4.2. Môi trường cho nuôi cấy tế bào
1.16.4.3. Vật liệu, hóa chất, sinh phẩm dùng trong phản ứng RT-PCR
1.16.4.4. Hóa chất dùng trong điện di
1.16.4.5. Vật liệu dùng để tách dòng và biểu hiện protein tái tổ hợp bằng hệ thống Baculovirus
1.16.4.6. Môi trường, sinh phẩm, máy móc, dụng cụ dùng trong phản ứng Western blot
1.16.4.7. Các vật liệu khác

1.16.5. Phương pháp nghiên cứu

1.16.5.1. Phương pháp nhân chủng vi rút DTL theo phương pháp thường quy của Viện Thú y
1.16.5.2. Kiểm tra đặc tính chủng gốc, xác định sự có mặt của vi rút bằng RT– PCR, xác định TCID50 của vi rút theo phương pháp thường quy của Viện Thú y
1.16.5.3. Thiết kế mồi đặc hiệu gen E2 và nhân gen và tinh sạch DNA bằng phương pháp thường quy
1.16.5.4. Tạo dòng protein mã hóa E2 bằng kít thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất
1.16.5.5. Giải trình tự gen bằng phương pháp Sanger
1.16.5.6. Tạo bacmid và chuyển nạp vào tế bào côn trùng SF21AE tạo Baculovirus tái tổ hợp theo quy trình chỉ dẫn của nhà sản xuất (bac-to -bac Expression System), quy trình công nghệ của Viện Thú y Nhật Bản
1.16.5.7. Phương pháp PCR phát hiện nhanh Baculovirus tái tổ hợp mang Protein E2 trên tế bào côn trùng (theo công bố của Barbara Malitscheck et al
1.16.5.8. Phương pháp IPMA sử dụng tế bào côn trùng phát hiện protein E2 tái tổ hợp
1.16.5.9. Phương pháp Western Blot phát hiện protein E2 tái tổ hợp

1.17. Kết quả và thảo luận

1.17.1. Kết quả nhân chủng vi rút dtl, kiểm tra các đặc tính vi rút của chủng gốc

1.17.2. Kết quả nuôi cấy tế bào

1.17.3. Kết quả gây nhiễm vi rút DTL trên dòng tế bào PK15a

1.17.4. Kiểm tra đặc tính củng gốc, xác định sự có mặt của vi rút DTL bằng phản ứng RT-PCR phát hiện đoạn gene noncoding E2 của vi rút DTL phân lập trên tế bào PK15a

1.17.5. Thiết kế mồi đặc hiệu và khuếch đại protein E2 của vi rút dịch tả lợn bằng phương pháp rt-pcr

1.17.6. Tạo dòng protein mã hóa E2 trong vector tách dòng pfastbac, kiểm tra trình tự khung protein biểu hiện

1.17.7. Tạo dòng gen E2 của vi rút dịch tả lợn trong véc tơ tách dòng pFastBac1/NT- TOPO

1.17.8. Tạo Baculovirus tái tổ hợp sử dụng tế bào côn trùng

1.17.9. Kiểm tra khả năng biểu hiện của protein tái tổ hợp bằng phương pháp Immuno Peroxidase Monolayer Assay (IPMA) trên tế bào côn trùng và Western Blot

1.17.10. Đánh giá hoạt tính sinh học của protein E2 tái tổ hợp bằng hệ thống baculovirus

1.17.11. Kết quả thực hiện phương pháp Immuno - Peroxidase Monolayer Assay (IPMA) đối với mẫu huyết thanh thực địa

1.18. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Một số hình ảnh thực hiện đề tài

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

5.1. Tên tác giả: Xengphavone KHONMANY

5.2. Tên Luận văn: Nghiên cứu biểu hiện Protein E2 của vi rút Dịch tả lợn cổ điển (Classical Swine Fever) bằng hệ thống Baculovirus

5.3. Chuyên ngành: Thú y

5.4. Mã số: 8640101

5.5. Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

5.6. Mục đích nghiên cứu

5.7. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

5.8. Nội dung nghiên cứu

5.9. Phương pháp nghiên cứu

5.10. Kết quả chính và kết luận

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển

Nghiên cứu protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển (CSFV) là một lĩnh vực quan trọng trong việc phát triển vắc xin và các phương pháp chẩn đoán bệnh. Virus dịch tả lợn cổ điển gây ra thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn, ảnh hưởng đến kinh tế và an toàn thực phẩm. Việc hiểu rõ về protein E2, một trong những protein chính của virus, sẽ giúp cải thiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị.

1.1. Đặc điểm của virus dịch tả lợn cổ điển

Virus dịch tả lợn cổ điển thuộc họ Flaviviridae, có cấu trúc gen RNA. Đặc điểm sinh học của virus này bao gồm khả năng lây lan nhanh chóng và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng ở lợn. Việc nghiên cứu cấu trúc và chức năng của protein E2 là cần thiết để phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

1.2. Vai trò của protein E2 trong virus dịch tả lợn

Protein E2 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra phản ứng miễn dịch của lợn đối với virus dịch tả lợn cổ điển. Nó là một kháng nguyên chính, giúp cơ thể nhận diện và tạo ra kháng thể chống lại virus. Nghiên cứu về protein E2 sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển vắc xin.

II. Thách thức trong nghiên cứu virus dịch tả lợn cổ điển

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu virus dịch tả lợn cổ điển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các chủng virus mới xuất hiện và khả năng kháng thuốc của chúng đang làm cho việc kiểm soát dịch bệnh trở nên khó khăn hơn.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện virus

Việc phát hiện virus dịch tả lợn cổ điển gặp khó khăn do sự biến đổi gen của virus. Các phương pháp chẩn đoán hiện tại cần được cải thiện để phát hiện nhanh chóng và chính xác hơn các chủng virus mới.

2.2. Tính kháng thuốc của virus

Sự xuất hiện của các chủng virus kháng thuốc đã làm giảm hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu protein E2 bằng hệ thống baculovirus

Hệ thống baculovirus là một công cụ mạnh mẽ trong việc sản xuất protein tái tổ hợp. Nghiên cứu protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển bằng hệ thống này cho phép tạo ra lượng lớn protein E2 với hoạt tính sinh học cao.

3.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống baculovirus

Hệ thống baculovirus sử dụng tế bào côn trùng để sản xuất protein tái tổ hợp. Quá trình này bao gồm việc chuyển nạp gen mã hóa protein E2 vào tế bào côn trùng, sau đó tế bào sẽ sản xuất protein E2.

3.2. Quy trình sản xuất protein E2

Quy trình sản xuất protein E2 bao gồm các bước như thiết kế mồi gen, khuếch đại gen E2, tạo bacmid và chuyển nạp vào tế bào côn trùng. Các bước này cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng protein thu được.

IV. Ứng dụng thực tiễn của protein E2 trong nghiên cứu

Protein E2 không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển vắc xin và các phương pháp chẩn đoán bệnh. Việc sử dụng protein E2 tái tổ hợp có thể giúp nâng cao hiệu quả của các vắc xin hiện có.

4.1. Phát triển vắc xin mới

Protein E2 tái tổ hợp có thể được sử dụng để phát triển các vắc xin mới, giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho lợn. Các nghiên cứu cho thấy rằng vắc xin dựa trên protein E2 có thể tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ.

4.2. Chẩn đoán bệnh hiệu quả hơn

Sử dụng protein E2 trong các phương pháp chẩn đoán có thể giúp phát hiện virus dịch tả lợn cổ điển một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Điều này rất quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển bằng hệ thống baculovirus đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển vắc xin và các phương pháp chẩn đoán. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc kiểm soát dịch bệnh.

5.1. Tiềm năng phát triển vắc xin

Với những kết quả đạt được từ nghiên cứu protein E2, có thể phát triển các vắc xin thế hệ mới có hiệu quả cao hơn trong việc phòng ngừa dịch tả lợn cổ điển.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về protein E2 và các kháng nguyên khác của virus dịch tả lợn cổ điển để phát triển các phương pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu biểu hiện protein e2 của virus dịch tả lợn cổ điển classical swine fever bằng hệ thống baculovirus

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, với những mô hình chăn nuôi quy mô công nghiệp ngày càng phát triển thì kéo theo đó dịch bệnh ngày càng trở nên phức tạp. Trong đó, bệnh Dịch tả lợn (DTL) cổ điển (Classical Swine Fever - CSF) là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn lợn bởi sự lây lan mạnh, tỷ lệ chết cao (85-100%) cho mọi lứa tuổi và gây ra những thiệt hại nặng nề về kinh tế lớn nhất cho ngành chăn nuôi heo ở nước ta nói riêng và các nước trên thế giới nói chung. Năm 1997, bệnh đã quay trở lại ngay trên các nước thành viên của Liên hiệp châu Âu mà họ nghĩ bệnh đã được thanh toán triệt để trước đó.

Dịch tả lợn là bệnh rất dễ lây, sự lây lan chủ yếu là do sự tiếp xúc giữa những heo sống với nhau hoặc với những sản phẩm của heo bệnh, hoặc những nguyên nhân khác…Tác nhân gây bệnh là một vi rút thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae. Vi rút này có tính kháng nguyên chung với vi rút gây bệnh tiêu chảy ở bò (BVDV- Bovine viral diarrhoea virus) và vi rút bệnh biên giới ở cừu (BDV- border disease virus). Trong công tác chẩn đoán hay phòng và trị bệnh, các phương pháp truyền thống dựa trên dịch tễ lâm sàng hiện ngày càng bộc lộ nhiều khiếm khuyết không thể khắc phục và không thể theo kịp tình hình hiện nay nhất là mầm bệnh càng ngày càng khó kiểm soát. Mặt khác, sinh học phân tử tuy mới đặt nền móng khoảng vài thập kỷ nhưng đã có những bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu to lớn, đã, đang và sẽ đóng góp vào mọi mặt của đời sống.

Trong thú y, sinh học phân tử với trọng tâm là công nghệ di truyền đã được ứng dụng khá sớm trong chẩn đoán, phòng và trị bệnh trên nhiều đối tượng gây bệnh, trong đó có dịch tả - một trong 4 bệnh “đỏ” của ngành chăn nuôi Việt Nam. Để phân tích chính xác vi rút gây bệnh DTL với những vi rút khác cùng chi Pestivirus như BVDV, BDV., kỹ thuật RT - PCR trở nên hữu ích với những đoạn gene như 5’NTR, E2, NS5B trong việc phân biệt chủng vi rút DTL và tổng kết sự phân biệt chủng vi rút DTL ở nhiều nước trên thế giới kể cả châu Á; kết quả cho thấy mối liên giữa các chủng ở một số nước. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cũng có rất nhiều nghiên cứu về vi rút DTL của các tác giả, tuy nhiên chưa có nghiên cứu xác định trình tự nucleotide của nhiều đoạn gen khác như NS5B, 5’NTR của những vi rút phân lập được từ các ổ dịch. Protein E2 là một 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong những gen của bộ gen vi rút DTL cổ điển được sử dụng nhiều trong những nghiên cứu xác định chủng, phân loại di truyền vi rút.

Vì vậy việc thực hiện đề tài “ Nghiên cứu biểu hiện protein E2 của vi rút Dịch tả lợn cổ điển bằng hệ thống Baculovirus ” nhằm ứng dụng vào công tác chẩn đoán bệnh và tạo tiền đề cho những nghiên cứu xác định chủng, phân loại di truyền vi rút Dịch tả lợn sau này. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu biểu hiện protein E2 của vi rút dịch tả lợn cổ điển sử dụng tế bào côn trùng làm sinh phẩm dùng trong chẩn đoán và nguyên liệu tiến tới sản xuất vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn cổ điển tại Việt Nam. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Protein E2 của vi rút DTL cổ điển phân lập tại Việt Nam. - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2018 tới tháng 2/2019.

- Địa điểm nghiên cứu: + Bộ môn Hóa sinh - Miễn dịch, Viện Thú y quốc gia (Việt Nam). Ý NGHĨA KHOA HỌC Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo dùng trong giảng dạy và nghiên cứu về bệnh dịch tả ở lợn trong các trường, viện nghiên cứu chuyên ngành thú y; là tư liệu khoa học quý báu và cần thiết cho những người làm công tác thú y cơ sở về bệnh dịch tả lợn. Ý NGHĨA THỰC TIỄN Nghiên cứu sử dụng phương pháp tái tổ hợp protein sử dụng hệ thống biểu hiện Baculovirus của hãng Invitrogen. Đánh giá hoạt tính sinh học của protein tái tổ hợp bằng phương pháp IPMA trên tế bào côn trùng TN5 và phương pháp lai Western Blot.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho xác định kháng nguyên tái tổ hợp bằng hệ thống biểu hiện Baculovirus vẫn giữ được những đặc tính kháng nguyên trong tự nhiên mang hoạt tính sinh học và khả năng tạo đáp ứng miễn dịch cao cho vật chủ. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. HIỂU BIẾT VỀ VI RÚT DỊCH TẢ LỢN (DTL) 2.

Lịch sử căn bệnh DTL ở thế giới Bệnh Dịch tả lợn (DTL) được đưa vào danh sách loại A của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) như 1 bệnh truyền lây mạnh và gây thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn của thế giới (Moennig Floegel-Niesmann et al. Những nghiên cứu trước đây cho thấy bệnh lây lan chủ yếu qua đường mũi và miệng. Ngoài ra, vi rút dịch tả lợn cũng bị truyền lây qua tinh dịch hay thức ăn tạp nhiễm (Floegel Wehrend et al. Quá trình phát triển của bệnh DTL khá phức tạp và diễn biến dưới nhiều thể bệnh khác nhau, tùy thuộc vào độc lực của vi rút, sự tương tác giữa vi rút và cơ thể vật chủ (Paton and Greiser-Wilke 2003).

Nhìn chung, các thể bệnh có thể được phân loại như sau: Nhiễm sau khi sinh (post-natal infections): bao gồm thể quá cấp, cấp tính và á cấp tính; Nhiễm qua nhau thai (trans-placental infections); Nhiễm mạn tính (persistent infections) (Koenen Van Caenegem et al. Năm 1810 bệnh DTL được (Hanson 1957) mô tả lần đầu ở Tennessce. Đến năm 1833, bệnh DTL được thông báo đầu tiên ở Ohio (Bắc Mỹ), bệnh lan ra cả nước Mỹ nhất là vùng Cornbert, dịch bệnh diễn ra ở Pháp năm 1862, ở Đức 1893 (Dahle and Liess 1992) và sau đó bệnh lan ra khắp Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á (Dũng 1999; Paton and Greiser-Wilke 2003). Theo (Fuchs 1968) bệnh xuất hiện đầu tiên ở Anh vào năm 1862, sau đó lây lan sang các nước châu Âu khác là Đan Mạch, Thụy Điển vào năm 1887.

Các nhà khoa học Mỹ cho rằng bệnh xuất phát từ châu Âu và lan sang khắp các nước trên thế giới, ở Nam Mỹ năm 1899, Nam Phi năm 1900. Năm 1978 bệnh hoàn toàn bị khống chế ở Bắc Mỹ và sau đó cũng đã được thanh toán ở Úc và toàn bộ các nước ở Tây Âu (Paton and Greiser-Wilke 2003; Singh and Rajak 2017). Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác kiểm soát dịch bệnh, song bệnh DTL vẫn còn xuất hiện ở một số nước thành viên Châu Âu và gây thiệt hại nặng về kinh tế. Cụ thể: ở Hà Lan, chi phí trực tiếp để khống chế bệnh DTL lên tới 93 triệu USD năm 1983 - 1985.

Nhiều ổ dịch nghiêm trọng đã xảy ra ở Bỉ, Đức năm 1994, và Pháp năm 1997 (Moennig 2000). Hơn nữa bệnh DTL vẫn còn là vấn nạn và lây lan mạnh mẽ ở Nam và Trung Mỹ, vùng Caribbean, Châu Á và Đông Âu (Moennig 2000, Moennig, Floegel-Niesmann et al. Hiện nay, tuy dịch đã 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được khống chế, nhưng bệnh vẫn xảy ra lẻ tẻ như ở Hà Lan năm 1997–1998 (Crauwels et al., 2003), và vi rút DTL vẫn lưu hành tại một số nước ở châu Âu (Blome et al., 2010; Bhaskar et al. Bản đồ tình trạng bệnh DTL của các nước thành viên của tổ chức Thú y thế giới cập nhật lần cuối vào tháng 9 năm 2018 Nguồn http://www.int/en/animal-health-in-the-world/official-disease-status/ 2.

Lịch sử căn bệnh DTL tại Việt Nam Ở Việt Nam, bệnh DTL được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1923 - 1924 bởi Houdener. Từ đó đến nay vẫn còn tồn tại phổ biến và luôn là mối đe doạ nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi lợn nước ta (Dat et al. Năm 1960 bệnh xảy ra ở Nghệ An, Phú Thọ. Năm 1968 có 481 ổ dịch được phát hiện ở miền bắc, tiếp đó năm 1971 bệnh DTL đã xảy ra ở 11 trại lợn xung quanh Sài Gòn.

Năm 1974 xảy ra ở 17 tỉnh thành phía bắc làm thiệt hại hơn 4 vạn con lợn. Bệnh đã lây lan sang các tỉnh ở Nam Bộ năm 1981, Thừa Thiên Huế năm 1990 (Dũng 1999; Duyên Khuyên và cs. Các tỉnh thuộc Trung Trung Bộ dịch xảy ra tương đối rộng vào các năm 1976 - 1978: năm 1976 có 17 ổ dịch, năm 1977 có 36 ổ dịch, năm 1978 có 18 ổ dịch. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ những năm 1980 trở lại đây, theo chương trình quốc gia phòng chống các bệnh truyền nhiễm quan trọng nói chung và bệnh DTL nói riêng trên đàn lợn bằng việc sử dụng vắc xin đã thu được những thành quả nhất định, do đó đã phần nào khống chế được dịch bệnh.

Mặc dù vậy bệnh DTL vẫn xem là một trong những bệnh nguy hiểm, là mối đe dọa tiềm ẩn đối với ngành chăn nuôi ở nước ta. Bệnh DTL ở nước ta xảy ra quanh năm, tuy nhiên do thời tiết thay đổi (thể hiện rõ ở miền Bắc) và do biến động số lượng của đàn lợn trong năm nên bệnh có lúc tăng lúc giảm (Bùi, 2001). Việc tiêm phòng theo mùa vụ và tiêm phòng bổ sung thường xuyên góp phần ổn định và hạn chế sự lây lan của dịch, nhưng trong sản xuất thực tế vì nhiều lý do nên việc tiêm phòng chưa thực hiện đúng quy định, do đó bệnh DTL vẫn xảy ra vào các tháng trong năm. Lợn bệnh thường thể hiện ở thể mạn tính và các trường hợp khác là do nhiễm vi rút khi sơ sinh, bệnh có thể kéo dài và là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con (Nguyễn Hồ và cs.

2002; Nguyễn Trần, 2005; Phạm 2005). Cấu trúc của vi rút DTL Những mô tả đầu tiên về vi rút gây bệnh DTL đã chỉ ra rằng vi rút DTL thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae. vi rút DTL có quan hệ mật thiết và có chung tính kháng nguyên với vi rút gây bệnh tiêu chảy ở bò (BVDV) và vi rút gây bệnh biên giới ở cừu (BDV), cả hai loại vi rút này đều có khả năng gây bệnh tiêu chảy trên lợn. Vi rút gây bệnh DTL là thuộc loại RNA vi rút nhỏ một sợi và có vỏ bọc ngoài là lipoprotein, đường kính 40 - 50nm, khác hẳn với DNA vi rút lớn gây bệnh DTL châu phi (African swine fever - ASF), mặc dù cả hai loại vi rút này đều gây những triệu chứng lâm sàng và bệnh tích tương tự nhau (Meyers, Rümenapf et al., 1989; Hoffmann Beer et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu protein E2 của virus dịch tả lợn cổ điển bằng hệ thống baculovirus cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của protein E2 trong virus dịch tả lợn cổ điển (CSFV) và ứng dụng của hệ thống baculovirus trong việc nghiên cứu và phát triển vaccine. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của protein E2 mà còn mở ra hướng đi mới trong việc sản xuất vaccine hiệu quả hơn, giúp bảo vệ đàn lợn khỏi dịch bệnh nguy hiểm này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo chủng virus prrs porcine reproductive and respiratory syndrome nhược độc và đánh giá khả năng làm giống phục vụ sản xuất vaccine. Tài liệu này cung cấp thông tin bổ sung về virus PRRS, một loại virus khác cũng ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi lợn, và có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu và phát triển vaccine trong lĩnh vực này.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn nắm bắt được những xu hướng mới nhất trong nghiên cứu virus và phát triển vaccine, từ đó nâng cao kiến thức và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.