Chương 1: Tổng quan về xác thực Chương 2: Xác thực khuôn mặt sử dụng MTCNN và FaceNet Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm Phan Thị Kim Hoàn — B19DCA T076 Đồ án tốt nghiệp CHUONG 1: TONG QUAN VE XÁC THỰC 1. Khái niệm Xác thực (Authentication) là quá trình xác minh hoặc chứng thực một thực thể có thể người nào đó hay một cái gì đó nhằm đảm bảo độ tin cậy, hay nói cách khác là kiêm chứng những thông tin do một người cung cấp hoặc về một cái gì đó là đúng sự thật. Việc xác thực đối tượng còn có nghĩa là xác nhận nguồn gốc của đối tượng đó, còn xác thực một ai đó thường bao gồm việc thẳm tra nhận dạng các đặc trưng cá nhân của họ. Việc xác thực có thể phụ thuộc vào một yếu tô hay nhiều yếu tô xác thực (authentication factor) khác nhau làm minh chứng cụ thé.
[1] Xác thực là quá trình đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của một hệ thống thông tin. Đó là một quy trình có mục đích xác minh nhận dạng số (digital identity) của bên gửi thông tin (sender) trong việc liên lạc trao đôi, xử lý thông tin, ví dụ như một yêu cầu đăng nhập. Cac yếu tô xác thực 1. Yếu to xác thực kiến thức (Knowledge-based Authentication Factors): Day là yếu tố dựa trên những thông tin mà người dùng biết.
Ví dụ bao gồm mật khâu, câu hỏi bi mật, mã PIN, hoặc thông tin cá nhân như ngày sinh, địa chỉ, tên người thân, v. Yếu tố này dựa vào việc người dùng có kiến thức riêng biệt và không được tiết lộ cho người khác. [2] Trong quá trình xác thực, yếu tô kiến thức đóng vai trò quan trọng. Mật khẩu, như một biểu hiện của sự bí mật, là chìa khóa duy nhất mà chỉ người dùng biết.
Điều này giúp tạo ra một lớp bảo vệ đầu tiên, nơi mà quá trình xác minh danh tinh bat đầu. Ngoài ra, câu hỏi bi mật cũng là một yếu tố kiến thức phd biến, cung cấp một lớp bảo vệ thêm cho trường hợp mật khẩu bị mất hoặc quên. Yếu tổ xác thực sở hữu (Possession-based Authentication Factors): Đây là yếu tô dựa trên tính sở hữu của người dùng. Ví dụ bao gồm thẻ thông tin, máy tính, điện thoại di động, cặp khóa, thẻ thụ động, v.
Yếu tố này dựa vào việc người dùng có các yếu tổ vật lý hoặc thiết bị cụ thé. [2] Yếu tố sở hữu được đại diện bởi thẻ thông tin và thiết bị xác minh hai yếu tố. Thẻ thông tin, với chứa đựng chip hoặc thông tin từ xa, là một phương tiện vật lý mà người dùng giữ dé xác nhận danh tính. Thiết bị xác minh hai yếu tố, Phan Thị Kim Hoàn — B19DCA T076 Đồ án tốt nghiệp như RSA tokens hay ứng dụng như Google Authenticator, mang lại một tang an toàn b6 sung, đảm bao rằng người dùng có trong tay cả yếu tô kiến thức lẫn sở hữu.
Yếu tổ xác thực sinh hoc (Biometric Authentication Factors): Day là yếu tô xác thực dựa trên các đặc trưng sinh học duy nhất của người dùng. Ví dụ bao gồm dấu vân tay, méng mắt, khuôn mặt, giọng nói, hoặc đặc điểm vân tay. Yếu tố này sử dụng thông tin sinh học riêng biệt không thể sao chép hoặc mạo danh của người dùng. [2] Với sự tiễn bộ trong công nghệ, yếu tô biểu hiện ngày càng trở nên quan trọng.
Nhận dang vân tay, khuôn mặt, và giọng nói đều là những biểu hiện duy nhất của mỗi người. Sử dụng chúng trong quá trình xác thực không chỉ làm tăng cường bảo mật mà còn mang lại trải nghiệm người dùng thuận tiện, vì không cần nhớ mật khâu phức tạp hay mang theo các thiết bị xác minh sở hữu. Điều này đặt ra một tiêu chuẩn mới trong việc đảm bảo an toàn thông tin và dé sử dụng đối với người dùng. Các phương pháp xác thực phổ biến 1.
Xác thực dựa trên định danh người sứ dung (Username) và mật khẩu (Password). Username va Password là cách xác thực phổ biến nhất hiện nay. Với phương thức xác thực này, thông tin username và password do người dùng cung cấp được đối chiếu với dữ liệu đã được lưu trữ trong hệ thống. Nếu thông tin trùng khớp với thông tin người dùng thì người sử dụng được xác thực là hợp lệ, còn néu không người sử dụng bi từ chối hoặc cấm truy cập.
Phương thức xác thực này có tính bảo mật không cao, vì thông tin về Username và Password dùng đăng nhập vào hệ thống mà ta gửi đi xác thực là trong tình trạng ký tự văn bản rõ, tức không được mã hóa và có thể bị chặn bắt trên đường truyền, thậm chí ngay trong quá trình nhập vào Password còn có thé bị lộ do đặt quá đơn giản (dạng ‘123456’, ‘abc123’ v.) hoặc dễ đoán (tên, ngày sinh của người than. Hoạt động xác thực tài khoản và mật khẩu: - Tạo tài khoản: cung cấp thông tin cá nhân như tên, địa chi email, và mật khẩu mong muốn. - Lưu tài khoản và mật khẩu: Thông tin tài khoản và mật khẩu sau đó được lưu trữ trong cơ sở đữ liệu của hệ thống. Phan Thị Kim Hoàn — B19DCA T076 14 Đồ án tốt nghiệp - _ Đăng nhập: người dùng nhập tài khoản và mật khẩu đã đăng ký.
- So sánh thông tin: kiểm tra tài khoản và mật khâu người dùng nhập với dữ liệu trong hệ thống dé cấp quyền truy cập. Uu điểm: Dễ triển khai và pho biến: Phương pháp này nỗi tiếng với sự đơn giản và tính ứng dụng cao. Việc triển khai xác thực bằng mật khẩu là dé dàng và có thé thực hiện trên hầu hết các hệ thống và dịch vụ. Tinh cá nhân hóa cho người dung: Người dùng có khả năng tùy chỉnh mật khẩu theo sở thích và kỹ thuật cá nhân của họ, tạo ra một trải nghiệm xác thực cá nhân và linh hoạt.
Dễ dàng thay đổi mật khẩu: Một trong những ưu điểm lớn nhất của xác thực bằng mật khâu là khả năng dễ dàng thay đổi mật khâu, giúp người dùng duy trì an ninh thông tin cá nhân một cách linh hoạt. Nhược điểm: Bao mật yếu: Mặc du dé triển khai, nhưng xác thực bằng mật khâu thường gặp van đề về bảo mật. Mật khẩu có thé bị dự đoán, phá đảo, hoặc bị tấn công bang các kỹ thuật như tan công từ điển hoặc tan công brute-force. Nguy cơ quên mật khẩu: Người dùng thường gặp khó khăn khi nhớ mật khẩu, đặc biệt là khi sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau.
Điều nảy có thê dẫn đến việc đặt lại mật khẩu, gây phiền toái và mat thời gian. Người dùng sử dụng mật khẩu yếu: Trong nhiều trường hợp, người dùng có thé chọn mật khẩu dé đoán hoặc yếu, làm tăng kha năng bị tấn công và đánh cắp thông tin. Dễ bị đánh cắp hoặc tấn công: Mật khâu có thê bị đánh cắp thông qua các kỹ thuật xâm nhập, phishing, hoặc tấn công từ xa, đặt ra nguy cơ mất an toàn thông tin cao. Xác thực bằng OTP (One-Time Password) Ma OTP (One-Time Password) là một loại mật khẩu hoặc mã sé đặc biệt được tạo ra một lần và chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian ngăn hoặc cho một phiên đăng nhập cụ thể.
Mục đích của mã OTP là tăng cường bảo mật trong quá trình xác thực người dùng hoặc giao dịch điện tử. Mã OTP thường được sử dung dé bảo vệ tài khoản trực tuyến và giao dịch điện tử. Người dùng nhận mã OTP thông qua SMS, email, ứng dụng di động Phan Thị Kim Hoàn — B19DCA T076 Đồ án tốt nghiệp hoặc một thiết bị token. Sau khi nhận được mã này, họ phải nhập mã vào hệ thong hoặc ứng dụng dé xác thực danh tính và truy cập tài khoản hoặc thực hiện giao dịch.
Hoạt động của xác thực băng OTP: - Tao ma OTP: Hé thống xác thực tạo ra một mã số hoặc mật khâu ngẫu nhiên và duy nhất. - Gửi mã OTP: Mã OTP được gửi đến người dùng thông qua một kênh giao tiếp. - - Nhập mã OTP: Người dùng nhận được mã và nhập mã vào hệ thống. - Xác thực mã OTP: Hệ thống so sánh mã OTP người dùng nhập và mã hệ thống tạo và gửi.
Xác thực thành công và người dùng có quyền truy cập vào tài khoản. - Hết hạn mã OTP: Mã OTP có giá trị trong một khoảng thời gian ngắn và sau khi hết hạn mã OTP không có giá trị sử dụng. Uu điểm: Tăng cường bảo mật: Mã OTP cung cấp một lớp bảo mật bổ sung bằng cách sử dụng một mã duy nhất và chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian ngắn, giảm khả năng tan công từ điền hoặc tấn công brute-force. Dé triển khai: Quá trình triển khai xác thực bằng Mã OTP là đơn giản và hiệu quả, không đòi hỏi nhiều tài nguyên hệ thống và dễ tích hợp vào các ứng dụng và dịch vụ khác nhau.
Nhược điểm: Phụ thuộc vào kênh giao tiếp: Việc truyền tải mã OTP thường phụ thuộc vào các kênh giao tiếp như tin nhắn văn ban, email, hoặc ứng dụng di động. Nếu kênh này bị tấn công hoặc không an toàn, có thể gây nên rủi ro bảo mật. Có khả năng bị tấn công phishing làm lộ mã OTP: Nhược điềm quan trọng của xác thực bằng Mã OTP là sự nhạy cảm với tấn công phishing, trong đó kẻ tấn công có thé gửi yêu cầu giả mao dé lừa đảo người dùng và thu thập mã OTP một cách trái phép. Xác thực bằng token Xác thực bằng token là một phương pháp xác thực dựa trên việc sử dụng một thiết bị vật lý hoặc ứng dụng di động đặc biệt gọi là "token" để đảm bảo tính bảo mật trong quá trình xác thực người dùng.
Token có nhiệm vụ tạo và Phan Thị Kim Hoàn — B19DCA T076 Đồ án tốt nghiệp cung cấp các mã xác thực đặc biệt và duy nhất mỗi khi cần xác thực. Có hai loại chính của xác thực bằng token: Token tĩnh (Static Token): Đây là một thiết bị token cố định chứa mã xác thực tĩnh, thường là một chuỗi ký tự. Mã này không thay đổi theo thời gian và chỉ được cung cấp cho người dùng một lần duy nhất. Người dùng nhập mã này để xác thực danh tính.
Token động (Dynamic Token): Đây là một thiết bi token hoặc ứng dụng di động tạo ra các mã xác thực động. Mã này thay đổi liên tục theo thời gian hoặc sau mỗi lần sử dụng. Người dùng nhập mã xác thực động hiện tại để xác thực. Uu điểm: Tinh bảo mật cao: Mã Token cung cấp một cấp độ bảo mật cao, do mã thay đổi liên tục và chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn.