Xây Dựng Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt Bằng Đặc Trưng Sinh Trắc Tại Đại Học Bách Khoa TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Xây dựng hệ thống xác thực bằng đặc trưng khuôn mặt có bảo vệ mẫu sinh trắc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2022

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Giới thiệu

1.2. Nội dung và mục tiêu

1.3. Phạm vi đề tài

1.4. Cấu trúc báo cáo

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Sinh trắc học

2.1.1. Định nghĩa

2.1.2. Đặc tính

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT

4. CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC HỆ THỐNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt Tại Đại Học Bách Khoa TP

Hệ thống xác thực khuôn mặt bằng sinh trắc học đang trở thành một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong việc bảo mật thông tin. Tại Đại học Bách Khoa TP.HCM, nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao an ninh mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Hệ thống này sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để xác thực danh tính người dùng, từ đó bảo vệ thông tin cá nhân một cách hiệu quả.

1.1. Tổng quan về Sinh Trắc Học và Ứng Dụng

Sinh trắc học là công nghệ sử dụng các đặc điểm sinh học để xác thực danh tính. Các ứng dụng phổ biến bao gồm mở khóa điện thoại, kiểm soát truy cập và bảo mật thông tin.

1.2. Lợi ích của Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt

Hệ thống xác thực khuôn mặt mang lại nhiều lợi ích như tính tiện lợi, độ chính xác cao và khả năng bảo mật tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Xác Thực Khuôn Mặt

Mặc dù hệ thống xác thực khuôn mặt có nhiều ưu điểm, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, khả năng bị giả mạo và bảo mật thông tin sinh trắc học là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ Chính Xác và Khả Năng Bị Giả Mạo

Độ chính xác của hệ thống xác thực khuôn mặt có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như ánh sáng, góc chụp và sự thay đổi của khuôn mặt theo thời gian.

2.2. Bảo Mật Thông Tin Sinh Trắc Học

Bảo mật thông tin sinh trắc học là một thách thức lớn. Nếu kẻ gian có thể truy cập vào mẫu sinh trắc, họ có thể lợi dụng để thực hiện các hành vi gian lận.

III. Phương Pháp Bảo Mật Mẫu Sinh Trắc Học Trong Hệ Thống

Để bảo vệ mẫu sinh trắc học, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp bảo mật thông tin mà còn nâng cao hiệu quả của hệ thống xác thực.

3.1. Random Projection và Giảm Chiều Dữ Liệu

Phương pháp Random Projection giúp giảm chiều dữ liệu, từ đó bảo vệ mẫu sinh trắc của người dùng khỏi các cuộc tấn công.

3.2. Discriminability Preserving Transform

Phương pháp này giúp tăng khả năng phân biệt giữa các mẫu sinh trắc, đảm bảo rằng thông tin không bị lộ ra ngoài.

3.3. Fuzzy Commitment Scheme

Fuzzy Commitment là một phương pháp giúp xác thực dễ dàng hơn, đồng thời bảo vệ mẫu sinh trắc của người dùng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt

Hệ thống xác thực khuôn mặt có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc mở khóa điện thoại đến kiểm soát truy cập tại các cơ sở an ninh, công nghệ này đang dần trở nên phổ biến.

4.1. Ứng Dụng Trong An Ninh

Hệ thống xác thực khuôn mặt có thể được sử dụng để kiểm soát ra vào tại các khu vực nhạy cảm, giúp tăng cường an ninh.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Nhiều công ty đang áp dụng công nghệ này để cải thiện quy trình làm việc và bảo vệ thông tin nhạy cảm.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt

Hệ thống xác thực khuôn mặt bằng sinh trắc học tại Đại học Bách Khoa TP.HCM không chỉ là một nghiên cứu mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc bảo mật thông tin. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Sinh Trắc Học

Công nghệ sinh trắc học sẽ tiếp tục phát triển, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc bảo mật thông tin và xác thực danh tính.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và bảo mật của hệ thống xác thực khuôn mặt.

08/07/2025
Xây dựng hệ thống xác thực bằng đặc trưng khuôn mặt có bảo vệ mẫu sinh trắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài Thông tin chung về đề tài, các nội dung cần tìm hiểu và thực hiện cũng như phạm vi đề tài thực hiện. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Cơ sở lý thuyết áp dụng vào hệ thống, các vấn đề, ứng dụng vào hệ thống. Chương 3: Hệ thống đề xuất Dựa vào cơ sở lý thuyết đã nêu, đề xuất hệ thống hoàn chỉnh. Chương 4: Hiện thực hệ thống Hiện thực hệ thống đề xuất bằng ngôn ngữ lập trình đã nêu.

Chương 5: Kết quả và đánh giá Chạy thử nghiệm hệ thống, phân tích kết quả thu được. Chương 6: Kết luận và hướng phát Kết luận lại kết quả thu được và hướng phát triển trong tương lại. triển Tham khảo Thông tin tham khảo Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 10/58 Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính 2 Cơ sở lý thuyết 2.1 Sinh trắc học 2.1 Định nghĩa Sinh trắc học là công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của mỗi các nhân như vân tay, mống mắt, khuôn mặt,.

Có hai loại sinh trắc chính là: • Sinh trắc vật lý: Các sinh trắc thường liên quan đến đặc điểm của cơ thể như gương mặt, vân tay, giọng nói,. • Sinh trắc hành vi: Các sinh trắc hành vi thường liên quan tới hành vi của con người như chữ kí, dáng đi, thói quen,. Sinh trắc học được sử dụng trong khoa học máy tính như là một hình thức xác thực và kiểm soát truy cập. Nó cũng được dùng để xác định xác cá nhân trong nhóm đang được giám sát với tính chất không thể chia sẻ, khó giả mạo, không bị mất hay lấy cắp.

Hình 1: Minh họa về sinh trắc học (Nguồn: Internet) Các phương pháp sinh trắc học phổ biến hiện nay như: • Khuôn mặt: Những hình ảnh tĩnh hoặc đông của khuôn mặt được dùng để nhận dạng. Phương pháp trích xuất dựa trên vị trí, hình dạng và những mối quan hệ giữa các đặc điểm trên khuôn mặt như mắt, mũi, cằm, môi,.Nhưng việc xác thực khuôn mặt có thể gặp khó khăn do gương mặt có thể thay đổi theo thời gian. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 11/58 Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính Hình 2: Xác thực sinh trắc dựa trên khuôn mặt (Nguồn: Internet) • Dấu vân tay: Đặc trưng này được sử dụng phổ biến hiện nay do độ tin cậy của nó vì vân tay của một người không bao giờ thay đổi.

Có nhiều phương pháp rút trích dấu vân tay nhưng đa số là dựa trên nhưunxg đặc điểm của các nếp gấp, hình dạng của các đường vân,.Hiệu suất của các hệ thống sử dụng phương pháp này thường cao và chính xác. Hình 3: Xác thực sinh trắc dựa trên dấu vân tay (Nguồn: Internet) • Tròng mắt: Là màng nhỏ có màu hình tròn bao bọc con ngươi và đủ phức tạp để có ích trong việc nhận dạng. Hiệu suất của hệ thống sử dụng phương pháp này có nhiều triển vọng nhưng tròng mắt lại thay đổi theo thời gian và các loại cảm biến để lấy tròng mắt còn gặp nhiều nhiễu khi sử dụng. Hình 4: Xác thực sinh trắc dựa trên tròng mắt (Nguồn: Internet) Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 12/58 Trường ĐH Bách Khoa TP.

HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính • Giọng nói: Giọng nói kết hợp trực tiếp với các đặc tính sinh trắc và hành vi. Âm thanh do con người tạo ra dựa trên nhiều yếu tố vật lý của cơ thể (miệng, mũi, môi, thanh quản,.) và chịu tác động bởi tuổi tác, cảm xúc, ngôn ngữ, cộng đồng xung quanh và sức khỏe. Chính vì có quá nhiều biến số nên việc xác thực bằng giọng nói chưa đạt được mức độ tin cậy cao. Hình 5: Xác thực sinh trắc dựa trên giọng nói(Nguồn: Internet) • Chữ ký: Đây là một dạng thuộc loại sinh trắc học hành vi và được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày.

Nhưng chữ kí lại dễ dàng thay đổi và phụ thuộc vào ý muốn con người nên việc giả mạo cũng dễ dàng hơn. Chính vì vậy các hệ thống thông tin không tin dùng loại sinh trắc này. Hình 6: Xác thực sinh trắc dựa trên chữ kí (Nguồn: Internet) 2.2 Đặc tính Để có thể được áp dụng đặc trưng sinh trắc và hệ thống thì mẫu sinh trắc đó cần có các đặc tính sau[1]: • Tính rộng rãi: Là tính chất cho biết đa số mọi người đều có đặc trưng này. • Tính phân biệt: Là tính chất thể hiện rằng đặc trưng sinh trắc giữa hai người khác nhau bất kì phải khác nhau, nhằm đảm bảo tính duy nhất của chủ thể sinh trắc.

• TÍnh ổn định: Là tính chất mà đặc trưng sinh trắc phải có tính ổn định trong một thời gian tương đối dài. • Tính dễ thu thập: Là tính chất cho thấy đặc trưng sinh trắc có thể dễ dàng thu thập, kiểm tra tính xác thực để nâng cao tính khả thi trong xác thực. Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 13/58 Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính • Tính hiệu quả: Là tính chất mà việc xác thực sinh trắc phải chính xác, nhanh chóng và mức sử dụng tài nguyên được chấp nhận.

• Tính chấp nhận được: Là tính chất thể hiện quá trình thu thập mẫu sinh trắc phải được sự đồng ý của người dùng. • Tính chống giả mạo: Là tính chất ưu việt của việc sử dụng đặc trưng sinh trắc tránh khỏi việc bị giả mạo. Mỗi loại đặc trưng sinh trắc có nhưng điểm mạnh và điểm yếu riêng. Tuy nhiên không một đặc trưng sinh trắc nào thỏa mãn được đầy đủ và tốt tất cả các đặc tính trên.

Qua quá trình nghiên cứu thì các chuyên gia đã đưa ra bảng so sánh khái quát về các đặc trưng sinh trắc dựa trên các tiêu chuẩn trên. Bảng 2: So sánh một số dạng đặc trưng sinh trắc Sinh trắc học Vân tay Khuôn mặt Vân bàn tay Mống mắt Giọng nói Tính rộng rãi M H M H M Tính phân biệt H L M H L Tính ổn định H M M H L Tính dễ thu thập M H M M M Tính hiệu quả H L M H L Tính chấp nhận M H M L H Tính chống giả mạo M H L L H Trong đó: H (High - Cao), M (Medium - Trung bình), L (Low - Thấp). Những phương pháp xác thực truyền thống (dựa trên mật khẩu hay kí hiệu) thì quá dễ bị phá vỡ. Những phương pháp sinh trắc học là một lựa chọn hợp lý nhưng cũng có những mặt hạn chế.

Nhưng phương pháp xác thực bằng khuôn mặt đạt được mức tương quan chấp nhận được giữa mức độ tin cậy và tính chấp nhận.2 Về nhận diện gương mặt 2.1 Giới thiệu Các giai đoạn phát triển của hệ thống nhận diện gương mặt[11] có thể được chia ra làm 4 khoảng thời gian: • Giai đoạn từ năm 1966 đến năm 1990: Đây là giai đoạn mà hầu hết các thuật toán nhận diện dựa trên hình học được phát triển. Trong giai đoạn này, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhưng phải đến năm 1988 thì dự án MIT mới phát triển phương pháp PCA, một thành công lớn trong hệ thống nhận diện khuôn mặt. Trước đó, hệ thống nhận diện gương mặt được phân tích các đặc điểm dựa trên mắt, mũi, miệng.Tuy nhiên, trong giai đoạn này PCA có tỉ lệ lỗi cao do việc xử lý đầu vào chưa được tốt. • Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1997: Trong thời gian này, những thuật toán quan trọng được đề xuất.

Năm 1991 Turk và Petland đề xuất thuật toán eigenface và vẫn còn được sử dụng cho đến nay trong các thuật toán nhận diện gương mặt. • Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2007: Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào sự thay đổi độ sáng cũng như căn chỉnh hình ảnh, đặc biệt chú trọng đến các điều kiện trong nhà. Trong giai đoạn này, xác định khuôn mặt, căn chỉnh lề,.đã được nghiên cứu kĩ lưỡng. • Giai đoạn từ 2008 cho tới nay: Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào các tình huống không kiểm soát được như vị trí khuôn mặt, nét mặt, điều kiện ánh sáng,.

Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 14/58 Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính 2.2 Quá trình nhận diện gương mặt Hình 7: Luồng xử lý thông thường của hệ thống nhận diện gương mặt Trong mỗi bước sẽ cần các phương pháp xử lý, áp dụng các thuật toán khác nhau. Trong quá trình nghiên cứu của tôi, việc tìm hiểu sẽ được bắt đầu từ bước xác định khuôn mặt cho đến khi hoàn tất việc xác thực. Lý thuyết dưới đây sẽ được thể hiện theo quá trình này.3 Xử lý hình ảnh ban đầu 2.1 Nguồn ảnh Trong luận văn này quá trình này được bỏ qua, thay vào đó sử dụng các tập data ảnh gương mặt 2D đã có sẵn để sử dụng trong quá trình Enrollment và Authentication.

Những hình ảnh này đã được căn chỉnh lề, kích thước. Có nhiều dạng dữ liệu có thể thu được để phục vụ cho quá trình training, như độ sáng, kích thước,.Tùy vào các đặc điểm dữ liệu và mục đích sử dụng mà ta có thể cần căn chỉnh hoặc tận dụng những dạng dữ liệu Báo cáo luận văn tốt nghiệp Trang 15/58 Trường ĐH Bách Khoa TP. HCM – Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính đó. Với mục đích thí nghiệm thì có nhiều tập dữ liệu phổ biến liên quan tới quá trình nhận dạng khuôn mặt, hầu hết các tập dữ liệu đã được chuẩn hóa.

Do đó việc sử dụng những tập dữ liệu này để phân tích hiệu quả của phương pháp sẽ giúp ích rất nhiều. Một số tập dữ liệu phổ biến như: • AT&T: Tập dữ liệu chứa 125 gương mặt có màu khác nhau. Mỗi gương mặt được chụp 16 lần với các mức sáng khác nhau. Cơ sở dữ liệu này không chứa bất kì sự thay đổi nào về góc chiếu sáng, hầu hết các gương mặt là dạng trực diện.

Hình 8: Mẫu trong tập dữ liệu AT&T (Nguồn: Internet) • Yale: Đây là một tập dữ liệu được sử dụng rất phổ biến, tập dữ liệu này chứa 165 bức hình của 15 người khác nhau. Hầu hết các bức ảnh được chụp trong điều kiện ảnh sáng và biểu cảm khuôn mặt khác nhau. Hạn chế chính của cơ sở dữ liệu này là số lượng hạn chế về người được chụp và hầu hết các khuôn mặt đều là góc chính diện. Hình 9: Mẫu trong tập dữ liệu Yale (Nguồn: Internet) • The FERET: Tập dữ liệu này chứa ảnh của hơn 1000 người.

Được tạo ra bởi FERRET và bổ sung trong khoảng thời gian từ năm 1993 tới năm 1997. Tập dữ liệu này chứa hơn 14000 bức ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Hệ Thống Xác Thực Khuôn Mặt Bằng Sinh Trắc Học Tại Đại Học Bách Khoa TP.HCM trình bày một hệ thống tiên tiến sử dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực danh tính qua khuôn mặt. Hệ thống này không chỉ nâng cao tính bảo mật mà còn cải thiện trải nghiệm người dùng trong các ứng dụng như ngân hàng, an ninh và quản lý ra vào. Bài viết nhấn mạnh các lợi ích của việc áp dụng công nghệ này, bao gồm độ chính xác cao, khả năng xử lý nhanh và tính tiện lợi trong việc xác thực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực nhận dạng sinh trắc học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống nhận dạng vân tay luận án ts công nghệ thông tin 62 48 01 01. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cải thiện hiệu quả của hệ thống nhận dạng vân tay, từ đó giúp bạn có thêm thông tin hữu ích trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh trắc học.