BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ————————————— VŨ HOÀNG DIỆU HỌC BIỂU DIỄN NGỮ NGHĨA CỦA TỪ Chuyên ngành: Khoa học dữ liệu LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KHOA HỌC MÁY TÍNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Thân Quang Khoát HÀ NỘI - 2020 17061132159151000000 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Thân Quang Khoát. Các kết quả công bố trong báo cáo này là trung thực, không phải là sao chép của bất kỳ một cá nhân, hoặc tổ chức đã được công bố nào khác.
Tất cả các trích dẫn được tham chiếu rõ ràng. Ngày 30 tháng 6 năm 2020 Tác giả luận văn Vũ Hoàng Diệu Xác nhận của người hướng dẫn PGS. Thân Quang Khoát Lời Cảm Ơn Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Trong quá trình học tập tại trường, em đã được các thầy cô trang bị những kiến thức quý báu, đặc biệt các thầy cô của Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông.
Và may mắn hơn khi em được tham gia nghiên cứu cùng các thầy cô tại Data Science Lab ngay từ năm học thứ hai để em có định hướng nghiên cứu chuyên sâu từ khá sớm. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình, tâm huyết của PGS. Thân Quang Khoát, ThS. Nhờ những kiến thức trong quá trình được làm việc với các thầy, em có nhiều kinh nghiệm, kiến thức hơn để có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của anh Trương Giang Khang và anh Nguyễn Bảo Khánh đã cùng em hoàn thiện công việc này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô thuộc Data Science Lab thuộc Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông đã tạo điều kiện cho em thực hành thử nghiệm trên các máy tính của Lab. Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè. Gia đình và bạn bè luôn là chỗ dựa vững chắc để em có thể hoàn thành mọi công việc.
Học viên Vũ Hoàng Diệu Tóm Tắt Luận Văn Học biểu diễn ngữ nghĩa cho từ có vai trò ngày càng quan trọng trong nhiều ứng dụng. Tuy nhiên, hầu hết các phương pháp học hiện nay thường không chú trọng đến tính tách biệt và tính diễn giải trong biểu diễn của mỗi từ. Trong nội dung luận văn này, chúng tôi đề xuất và khảo sát một cách tiếp cận hoàn toàn mới có tên là SWET. Cách tiếp cận này học ra một bộ biểu diễn ngữ nghĩa cho từ mà có sử dụng thông tin nhãn lớp của văn bản bằng cách sử dụng các mô hình chủ đề với các bộ dữ liệu được gán nhãn.
SWET kế thừa tính diễn giải một cách tự nhiên từ các mô hình chủ đề, tính tách biệt từ việc suy diễn có giám sát và cả khả năng phi tham số (không cần lựa chọn trước số chiều của vec-tơ biểu diễn từ). Một điểm quan trọng hơn, SWET cho phép khai khác trực tiếp một lượng lớn các mô hình chủ đề bao gồm cả các mô hình không giám sát, có giám sát và phi tham số để học ra biểu diễn có giám sát của từ. Đặc biệt, SWET có khả năng học đồng thời cả biểu diễn của từ và số chiều của nó bằng việc sử dụng các mô hình chủ đề phi tham số. Điều này đã vượt qua khả năng của các phương pháp hiện nay.
Trong luận văn này, chúng tôi cũng trình bày các thực nghiệm để chứng minh SWET vượt trội hơn nhiều các phương pháp không giám sát và có thể cạnh tranh với các phương pháp có giám sát tốt nhất hiện nay. Kết quả nghiên cứu từ luận văn này đang được gửi đăng tại tạp chí Journal of Information Science and Engineering. Abstract Word embeddings are playing a crucial role in a variety of applica- tions. However, most previous works focus on word embeddings which are either non-discriminative or hardly interpretable.
In this work, we investigate a novel approach, referred to as SWET, which learns su- pervised word embeddings using topic models from labeled corpora. SWET inherits the interpretability of topic models, the discriminative- ness of supervised inference from labels, and the non-parametricity. More importantly, SWET enables us to directly exploit a large class of existing unsupervised, supervised, and non-parametric topic models to learn supervised word embeddings. By employing non-parametric models, SWET is able to simultaneously learn both the embeddings and its dimensionality, thus overcomes a limitation of existing word em- bedding methods.
Extensive experiments show that SWET outperforms unsupervised approaches by a large margin, and are highly competitive with supervised baselines. The result of this work was submitted to Journal of Information Science and Engineering. Mục lục 1 Giới Thiệu Đề Tài 12 2 Cơ sở lý thuyết 15 2.1 Mô hình chủ đề .1 Học chủ đề ẩn của dữ liệu văn bản chữ .2 Mô hình LDA .3 Bài toán suy diễn cho mô hình LDA .2 Mô hình phi tham số .3 Mô hình chủ đề có giám sát .4 Biển diễn ngữ nghĩa của từ .1 Tra cứu từ điển .2 Mã hóa từ one-hot .3 Bộ nhúng từ. 29 3 Bộ nhúng từ có giám sát với mô hình chủ đề (SWET) 32 3.1 Phương pháp .1 Cách tiếp cận có giám sát .2 Cách tiếp cận dựa trên SDR .3 Cách tiếp cận phi tham số .2 Tính khả thi của SWET .3 Một số tính chất của SWET .1 Tính diễn giải .2 Tính tách biệt .3 Tính chất phi tham số.
36 4 Thử nghiệm và đánh giá 37 4.1 Phân tích tính tách biệt và tính diễn giải .1 Tính diễn giải .2 Tính tách biệt: .2 Ứng dụng phân loại văn bản .1 Phương pháp đối sánh .2 Thiết lập thử nghiệm .3 Phương pháp đánh giá .4 Kết quả và phân tích .5 Phân tích sự ảnh hưởng của các siêu tham số .3 Bộ nhúng từ có giám sát phi tham số. 46 5 Kết luận 48 6 Tài liệu tham khảo 49 Danh sách các từ viết tắt và thuật ngữ LDA Latent Dirichlet Allocation pLSI probabilistic Latent Semantic Analysis SDR Giảm chiều có giám sát SWE Bộ nhúng từ có giám sát SWET Bộ nhúng từ có giám sát học bởi mô hình chủ đề Multinominal Phân phối ngẫu nhiên đa thức Dir Phân phối Dirichlet VB Variational Bayesian FW Frank-Wolfe Minibatch Đoạn dữ liệu Train Học - huyến luyện Test Kiểm tra Topic Chủ đề Prior Tri thức tiên nghiệm Variational Inference Suy diễn biến phân Variational distribution Phân phối biến phân Posterior distribution Phân phối hậu nghiệm Prior distribution Phân phối tiền nghiệm Predictive Probability Xác xuất tiên đoán HDP Hierarchical Dirichlet Processes DP Quá trình Dirichlet Origin Nguyên bản Danh sách các kí hiệu dùng trong luận văn ψ Hàm Digamma Γ Hàm Gamma , Kí hiệu cho "được định nghĩa là" K Số chủ đề sử dụng trong mô hình LDA V Kích thước từ vựng của tập văn bản β Ma trận (K,V) mỗi hàng là xác suất của các từ trong mỗi chủ đề θ Vectơ tỷ lệ chủ đề trong mỗi văn bản wn Từ thứ n trong một văn bản zn Chủ đề của từ thứ n trong văn bản dj Số lượng từ thứ j trong văn bản d η Tham số của phân phối tiên nghiệm cho β α Tham số của phân phối tiên nghiệm cho θ γ Tham số của phân phối biến phân ứng với θ φ Tham số của phân phối biến phân ứng với z λ Tham số của phân phối biến phân ứng với β Danh sách hình vẽ 1 Biểu diễn đồ thị xác suất của mô hình LDA. 17 2 (Bên trái) Biểu diễn của mô hình trộn quá trình Dirichlet dưới dạng một mô hình đồ thị. (Bên phải) Mô hình trộn quá trình Dirichlet phân cấp.
Trong mô hình trên, mỗi node trong đồ thị liên kết với một biến ngẫu nhiên, trong đó các nốt màu ghi thể hiện các biến quan sát được. 25 3 Mô hình Supervised LDA [29]. 26 4 Biểu diễn one-hot của các từ. 29 5 Hai mô hình cơ bản của Word2vec [1].
30 6 Minh họa về tính diễn giải cho biểu diễn của từ "advertisement". (a) thể hiện sự liên quan của mỗi chủ đề với từ "advertisement", được học bởi SWET-SDR. (b) thể hiện bộ nhúng của các từ đại diện cho các chủ đề 216 (đỏ), 96 (xanh lá), 294 (xanh dương), có liên quan nhiều nhất với từ "advertisement". (c) and (d) minh họa biểu diễn của các từ được học bởi Word2Vec and LEAM tương ứng.
39 7 So sánh tính tách biệt của SWET-SDR, Word2Vec, và LEAM. Các điểm có cùng màu và cùng kiểu là các từ đặc trưng của cùng một lớp. 41 8 Độ chính xác của SWET-SDR và SWET-FSLDA khi số lượng chủ đề tăng. 45 Danh sách bảng 1 Mô tả các bộ dữ liệu.
38 2 Minh họa các từ đặc trưng của một số chủ để được học bởi SWET- SDR trên bộ dữ liệu DBpeadia. 40 3 Giá trị NPMI của các phương pháp học bộ nhúng từ. Giá trị cao hơn thì tốt hơn. 40 4 Các từ đặc trưng của các lớp được học bởi 3 phương pháp.
Các từ được in nghiêng không liên quan tới các lớp tương ứng. Các đánh giá thực hiện trên bộ dữ liệu DBPedia. 42 5 Độ chính xác trong ứng dụng phân loại văn bản trên tập kiểm thử (%). 43 6 Độ chính xác phân loại (%) khi sử dụng các phương pháp chuẩn hóa khác nhau trong SWET.
c (a) thể hiện các phương pháp biểu diễn văn bản bằng cách nối (hoặc cộng trung bình) của các vec-tơ biểu diễn của từ. 44 7 Số lượng chủ đề được học tự động bởi HDP. 45 8 So sánh giữa SWET-SDR và phương pháp phi tham số SWET- HDP trong ứng dụng phân loại văn bản. K chính là số chiều của bộ nhúng từ.
46 1 Giới Thiệu Đề Tài Sự phát triển mạnh mẽ của Internet mang đến một lượng dữ liệu khổng lồ. Lượng dữ liệu này cũng vô cùng đa dạng về số lượng, cấu trúc và kiểu dữ liệu. Theo thống kê từ Raconteur1 , mỗi ngày trên thế giới có: • 500 triệu đoạn văn bản trên twitter được gửi. • 294 tỉ thư điện tử được gửi.
• 4 Petabyte dữ liệu được tạo ra trên Facebook. • 65 tỉ tin nhắn được gửi trên WhatsApp. • 5 tỉ lượt tìm kiếm. Trước năm 2025, ước tính khoảng 463 exabyte dữ liệu được tạo ra mỗi ngày trên toàn thế giới, nó có thể tương đương với 212,765,957 đĩa DVD một ngày.
Trong các loại dữ liệu trên, dữ liệu dạng văn bản khá phổ biến và chiếm tỉ lệ lớn bởi nó được tạo ra dễ dàng và thường xuyên. Tuy nhiên, dữ liệu dạng văn bản này cũng thường phi cấu trúc và rất khó để khai phá tri thức từ đó.