Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tô chức dạy học dự án “Chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản” trong dạy học Vật lí Chương 2: Soạn thảo kế hoạch dạy học dự án “Chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản về Trái Dat và bầu trời — Vật lí 10” Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 10 CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA VIỆC TO CHỨC DAY HỌC DỰ ÁN “CHE TẠO DỤNG CỤ THÍ NGHIEM DON GIAN” TRONG DẠY HỌC VAT LÍ 1. Khái niệm NLGQVD NLGQVD của hoc sinh được hiểu là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, xúc cảm, động cơ của học sinh đó để giải quyết các tỉnh huống thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà các giải pháp không có sẵn ngay lập tức. Cau trúc và các biểu hiện hành vi của NLGOVĐ NLGQVD của học sinh được thé hiện thông qua những hoạt động trong quá trình giải quyết van đề [6, tr. Phân tích cấu trúc của NLGQVD qua tiến trình giải quyết van đề có thé thấy có 4 thành tổ sau: - Năng lực tìm hiểu van đề: Nhận biết, phát hiện vấn đề, xác định được những thông tin đã cho, thông tin cần tìm.
Theo Whimbey & Lockhead : Người giải quyết vẫn đề tốt là người biết tìm hiểu các sự kiện và mối quan hệ trong van đề một cách day đủ, chính xác. Còn người giải quyết van đề không tốt thường không nhận thay được tam quan trọng của việc đọc kĩ, hiểu chính xác tất cả các thông tin nên dễ hiểu sai, dẫn đến thất bại trong quá trình giải quyết vấn đề. - Năng lực đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề. Phân tích, sắp xếp, kết nối các thông tin với kiến thức đã biết và đưa ra giải pháp, lựa chọn giải pháp tốt nhất để giải quyết vẫn đề.
Năng lực này bao gồm mô tả vấn đề bằng ngôn ngữ vật lí, thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng dé giải quyết tình huống. - Năng lực thực hiện giải pháp giải quyết van đề: Thực hiện giải pháp, điều chỉnh giải pháp cho phù hợp với thực tiễn khi có sự thay đổi. - Năng lực đánh giá và phản ánh giải pháp, xây dụng vấn đề mới: Đánh giá giải pháp đã thực hiện và vấn đề đặt ra; phản ánh giá trị của giải pháp, xác nhận những kiến thức và kinh nghiệm. 12 Như vậy, NLGQVĐ gồm 4 thành tố, mỗi thành tố bao gồm một số hành vi khi học sinh làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình giải quyết vấn đề.
Cau trúc của NLGQVD [6, tr.33] Năng lực Chỉ số hành ok thành tế Vi Mức độ biêu hiện I.Tìmhiểu |MI: Quan sát, mô tả được các quá trình, tình huống hiện tượng trong tình huống dé làm rõ van van đề đề cần giải quyết M2: Giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cuối cùng cần thực hiện để làm rõ vấn đề cần giải quyết M3: Phân tích, giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cần thực hiện và phát hiện vấn đề cần giải quyết 1. Phát hiện | MI: Từ các thông tin đúng và đủ về quá 1. Tìm hiểu van dé cần trình, hiện tượng, trình bay được một số vấn đề nghiên cứu câu hỏi riêng lẻ M2: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được các câu hỏi liên quan đến vấn đề cần giải quyết M3: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, trình bày được câu hỏi liên quan đến vấn đề và xác định được vấn đê cân giải quyêt 1. Phát biểu MI: Sử dụng được ít nhât một phương thức vân đê (văn bản, hình vẽ, biểu bảng, lời nói,.) để diễn đạt lại vấn đề 13 M2: Sử dụng được ít nhất hai phương thức đề diễn đạt lại vấn đề M3: Diễn đạt vấn đề ít nhất bằng 2 phương thức và phân tách thành các vấn đề bộ phận 2.
Diễn đạt MI: Diễn đạt lại được tình huống một cách lại tình huống đơn giản băng ngôn M2: Diễn đạt lại được tình huống trong đó ngu của chính có sử dụng các hình vẽ, kí hiệu dé làm rõ mình thông tin của tình huống M3: Diễn đạt lại được tình huống băng nhiều cách khác nhau một cách linh hoạt 2. Tìm kiếm MI: Bước đầu thu thập thông tin về kiến thông tin liên thức và phương pháp cần sử dụng để giải quan đến van quyết vấn đề từ các nguồn khác nhau đề M2: Lựa chọn được nguồn thông tin về 2. Đề xuất giải kiến thức và phương pháp cần sử dụng dé pháp giải quyết vấn đề và đánh giá nguồn thông tin đó M3: Lựa chọn được toàn bộ các nguồn thông tin về kiến thức và phương pháp cần sử dụng để giải quyết van dé cần thiết va đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin 2. Đề xuất MI: Thu thập, phân tích thông tin liên giải pháp giải quan đến vấn dé; xác định thông tin cần quyét vân đê thiết dé giải quyết van dé M2: Đưa ra phương án giải quyết (Đề xuất giả thuyết, phương án kiểm tra giả thuyết 14 băng suy luận lí thuyết hoặc thực nghiệm) M3: Dua ra phương án, lựa chọn phương án tối ưu, lập kế hoạch thực hiện 3.
Lập kế MI: Phân tích giải pháp thành kế hoạch hoạch cụ thể thực hiện cụ thể, diễn đạt các kế hoạch cụ để thực hiện thể đó bằng văn bản giải pháp M2: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thể, diễn đạt các kế hoạch cụ thể đó băng sơ đồ, hình vẽ M3: Phân tích giải pháp thành kế hoạch thực hiện cụ thê, thuyết minh các kế hoạch cụ thê qua sơ đô, hình vẽ 3. Thực MI: Thực hiện được giải pháp dé giải quyết hiện giải pháp van dé cụ thé, gia dinh (van dé hoc tap) ma chi can huy động một kiến thức, hoặc tiễn 3. Thực hiện hành một phép đo, tìm kiếm, đánh giá một giải pháp giải thông tin cụ thê quyêt vân đê M2: Thực hiện được giải pháp trong đó huy động ít nhất hai kiến thức, hai phép do,. dé giải quyết van dé M3: Thực hiện giải pháp cho một chuỗi vấn đề liên tiếp, trong đó có những vấn đề nảy sinh từ chính quá trình giải quyết vấn đê 3.
Đánh giá MI: Đánh giá các bước trong quá trình giải và điều chỉnh quyết vấn đề, phát hiện ra sai sót, khó khăn các bước giải M2: Đánh giá các bước trong quá trình giải quyết cụ thể quyết vấn đề, phát hiện sai sót, khó khăn và ngay trong đưa ra những điều chỉnh M3: Đánh giá các 15 quá trình thực bước trong quá trình giải quyết van dé, phát hiện hiện sai sót, khó khăn, đưa ra những điều chỉnh và thực hiện việc điêu chỉnh 4. Danh gia M1: So sánh kết qua cuối cùng thu được quá trình giải với đáp án và rút ra kết luận khi giải quyết quyết vấn đề vấn đề cụ thể và điều chỉnh M2: Đánh giá được kết quả cuối cùng và VIỆC giải quyết chỉ ra nguyên nhân của kết quả thu được van dé M3: Đánh giá việc giải quyết vấn đề. Đánh giá giải pháp tối ưu hơn để nâng cao hiệu quả VIỆC giai quyét giải quyêt vân đê vân đê, phát 4. Phát hiện MI: Đưa ra khả năng ứng dụng của kết quả hiện vân dé vấn đề cần thu được trong tình huống mới mới giải quyêt mới M2: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới, phát hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết M3: Xem xét kết quả thu được trong tình huống mới, phát hiện những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và diễn đạt vẫn đê mới cân giải quyêt.
Dạy học dự án 1. Khái niệm dạy học dự án Dự án: Thuật ngữ dự án, tiếng Anh là project, có gốc tiếng La tỉnh là project có nghĩa là phác thảo, dự thảo, thiết kế.14] Khái niệm dự án được sử dụng phô biến trong thực tiễn sản xuất, kinh tê, xã hội, đặc trưng của nó về cơ bản là tính không lặp lại của các điêu kiện thực hiện dự án. 16 Khái niệm dự án ngày nay được hiểu là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, vật chất, nhân lực và cần được thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra. Dự án được thực hiện trong những điều kiện xác định và có tính phức hợp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau.
Khái niệm dự án đã đi từ lĩnh vực kinh tế, xã hội vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn được sử dụng như một phương pháp hay hình thức dạy học. Khái niệm Project được sử dụng trong các trường dạy kiến trúc - xây dựng ở Ý từ cuối thế ki XVI. Từ đó tư tưởng dạy hoc theo dự án lan sang Pháp cũng như một số nước châu Âu khác và Mỹ, trước hết là trong các trường đại học và chuyên nghiệp. Đầu thé ki XX các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lí luận cho phương pháp dự án (The Project Method) và coi đó là mô hình dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lay học sinh làm trung tâm, nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống coi thầy giáo là trung tâm.
Ban đầu, dạy học dự án được sử dụng trong dạy học thực hành các môn học kĩ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác, cả các môn khoa học xã hội. Sau một thời gian phần nào bị lãng quên, hiện nay dạy học dự án được sử dụng phổ biến trong các trường phô thông và đại học trên thé giới, đặc biệt ở những nước phát triển. Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án. Dạy học dự án được nhiều tác giả coi là một mô hình dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiều phương pháp dạy học cụ thê được sử dụng.
Khác với dạy học trên cơ sở vấn đề là tìm giải pháp và tiến hành giải quyết các van dé, mà các van đề đó đang tồn tại trong thực tiễn, còn dạy học dự án hướng tới giải quyết một vẫn đề nhưng vấn đề cần giải quyết hoặc chưa xảy ra hoặc chưa thu hút được sự quan tâm của những đối tượng liên quan. Dự án là sự thúc đây cho vân đê xảy ra sớm hơn trong sự chủ động 17 đón nhận và giải quyết nó.