Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp" của nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiệu, chuyên ngành Khoa học Giáo dục (Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Việt Cường và GS.TS. Đào Tam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dạy học tích hợp (DHTH) là xu hướng giáo dục phổ quát tại nhiều quốc gia và là một trong những định hướng trọng tâm của Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 tại Việt Nam (theo tinh thần Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội). Tuy nhiên, việc triển khai DHTH ở cấp Trung học cơ sở (THCS) tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung ở các lớp đầu cấp và thường nghiêng về tích hợp liên môn ở khối Khoa học Tự nhiên. Ở môn Toán, đặc biệt là phân môn Hình học tại các lớp cuối cấp THCS (lớp 8 và lớp 9), việc thực hiện DHTH còn gặp nhiều khó khăn.
Khoảng trống nghiên cứu thực tế cho thấy giáo viên (GV) Toán THCS chưa được chuẩn bị đầy đủ về mặt tri thức luận và kỹ năng sư phạm để thiết kế các tình huống dạy học theo hướng tích hợp. GV ít quan tâm đến việc tạo dựng các tình huống tổ chức cho học sinh (HS) kết nối tri thức nội bộ môn Toán, liên hệ liên môn với các môn học khác (như Vật lý, Hóa học, Công nghệ), cũng như gắn kết kiến thức Hình học với đời sống thực tiễn. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và thiết kế quy trình dạy học Hình học các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là hiện thực hóa quan điểm DHTH thông qua việc thiết kế và tổ chức các tình huống điển hình trong dạy học Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo ba hướng: khai thác mối liên hệ nội bộ môn Toán, mối liên hệ liên môn và mối liên hệ giữa Toán học với thực tiễn. Mục tiêu này được cụ thể hóa thành ba khâu:
- Chuẩn bị tri thức và kỹ năng cho GV đáp ứng yêu cầu của DHTH trong đổi mới giáo dục Toán học ở trường THCS.
- Khắc phục những khó khăn của GV trong việc thiết kế tình huống dạy học và phương thức tổ chức DHTH.
- Cụ thể hóa DHTH vào một số tình huống dạy học Hình học điển hình ở các lớp cuối cấp THCS thông qua việc xây dựng và khai thác quy trình thiết kế, vận dụng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 03 nhiệm vụ khoa học:
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về DHTH ở trong nước và quốc tế nói chung, tích hợp trong dạy học Hình học các lớp cuối cấp THCS nói riêng.
- Nghiên cứu khai thác vai trò của dạy học Hình học các lớp cuối cấp trong DHTH.
- Đề xuất phương thức dạy học Hình học các lớp cuối cấp ở trường THCS theo hướng DHTH.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng DHTH.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc chuẩn bị kiến thức và kỹ năng cho GV Toán THCS nhằm xây dựng và sử dụng các tình huống dạy học Hình học các lớp cuối cấp THCS theo định hướng tổ chức hoạt động cho HS nhằm cụ thể hóa DHTH.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nội dung Hình học ở các lớp cuối cấp THCS (chương trình Toán THCS hiện hành, tập trung vào mạch kiến thức hình học phẳng và hình học không gian lớp 8, lớp 9).
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng (quận Hồng Bàng) và một số địa phương liên quan.
Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các tình huống DHTH và tổ chức dạy học Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo các tình huống đã thiết kế, giúp HS tích cực hoạt động, hình thành, khắc sâu tri thức và khai thác ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, thì sẽ góp phần hiện thực hóa định hướng DHTH trong môn Toán ở trường phổ thông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về tích hợp và DHTH theo hai nhóm bối cảnh:
Nghiên cứu quốc tế
- Các mô hình và quan niệm về tích hợp: UNESCO (Hội nghị Paris, 1972) định nghĩa DHTH là cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học thể hiện sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học. Xavier Roegiers (1996) đề xuất lý thuyết sư phạm tích hợp nhằm phát triển năng lực người học thông qua việc phối hợp tri thức, chia tích hợp thành 2 nhóm lớn với 4 cách tích hợp môn học. Robin Fogarty (1991) phân chia 3 loại hình tích hợp (nội bộ môn học, xuyên môn, từ người học/thông qua người học) với 10 cách thức cơ bản. Susan M. Drake (2002) phân cấp tích hợp theo các mức độ tăng dần: trong môn học, kết hợp lồng ghép, đa môn, liên môn và xuyên môn. Clark (2002) khẳng định tích hợp là phương thức tư duy tìm kiếm các mối liên kết, phản ánh bản chất của tiến trình học tập chân chính.
- Phương pháp luận nhận thức và mô hình hóa: K. Usinxki và I. B. Nôvic nhấn mạnh vai trò của mô hình hóa Toán học như một công cụ tổng quát để nghiên cứu hiện thực khách quan và kết nối Toán học với các khoa học khác.
Nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về chương trình và phương pháp chung: Tác giả Đỗ Ngọc Thống phân tích tích hợp ở hai bình diện: như một hoạt động dạy học và như một yêu cầu thiết kế nội dung. Tác giả Đinh Quang Báo (2017) phân loại tích hợp thành nội môn, lồng ghép, liên môn và xuyên môn. Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh (2012) nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và năng lực DHTH của GV THPT (Đề tài cấp Bộ B2010-TN03-30TĐ). Tác giả Lê Thùy Linh (2015) nghiên cứu phát triển kỹ năng DHTH cho GV THCS (Đề tài cấp Bộ). Tác giả Trần Kiều (2017) tổng kết lịch sử tiếp cận tích hợp trong các chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam qua các thời kỳ.
- Nghiên cứu về DHTH trong môn Toán: Nguyễn Thế Sơn (2017) nghiên cứu xây dựng chuyên đề tích hợp môn Toán ở trường THPT; Phan Bá Lê Hiền (2021) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng DHTH cho GV môn Toán ở trường THPT; Nguyễn Phương Chi và Trần Thị Thanh Huyền (2017) thực nghiệm chủ đề tích hợp liên môn Toán - Vật lý (tính tiền điện và tiết kiệm điện) ở THCS; Lê Bá Phương (2018) nghiên cứu vận dụng DHTH liên môn trong giảng dạy Toán cao cấp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước đã xác lập khung lý luận về DHTH hoặc tập trung vào cấp THPT và các môn khoa học thực nghiệm. Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết vấn đề dạy học phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp. Luận án của Phạm Văn Hiệu tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng quy trình thiết kế và quy trình vận dụng các tình huống dạy học Hình học cụ thể ở các lớp cuối cấp THCS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp của ba trụ cột lý luận và phương pháp luận nhận thức Toán học:
| Trụ cột lý luận |
Nội dung vận dụng trong luận án |
| Cơ sở Triết học |
Vận dụng cặp phạm trù "nhân quả", nguyên lý "phát triển" (chuyển hóa từ lượng sang chất) và quan điểm về "mối liên hệ phổ biến" của chủ nghĩa duy vật biện chứng để khẳng định bản chất của dạy học Toán là dạy học các mối liên hệ. |
| Cơ sở Tâm lý học |
Dựa trên lý thuyết nhận thức và quan điểm của Clark về việc học tập là quá trình tìm tòi, khám phá và thiết lập mối liên kết giữa các sự vật, hiện tượng trong bối cảnh thực tiễn. |
| Cơ sở Lý luận dạy học |
Dựa trên tiếp cận giáo dục định hướng năng lực, các trào lưu sư phạm hiện đại (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, lý thuyết sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers, phân loại của Robin Fogarty và Susan M. Drake). |
| Phương pháp luận nhận thức Toán học |
Xem xét phương pháp luận Toán học như học thuyết về phương pháp nhận thức hiện thực khách quan thông qua hoạt động mô hình hóa Toán học đối với các hiện tượng tự nhiên và thực tiễn đời sống. |
Khái niệm công cụ về DHTH trong môn Toán
Luận án định nghĩa DHTH trong môn Toán ở trường THCS là kiểu dạy học giúp HS chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng thông qua tương tác với các tình huống dạy học đáp ứng 4 tiêu chí:
- Tình huống được thiết kế từ kiến thức nội bộ môn Toán, kiến thức các môn học khác hoặc tình huống thực tiễn nhằm hình thành và khắc sâu tri thức Toán.
- Tình huống chứa đựng ý tưởng giải quyết vấn đề Toán học thông qua mô hình hóa hiện tượng thực tiễn hoặc hiện tượng của môn học khác.
- Tình huống có thể giải thích bằng kiến thức Toán học đã biết hoặc liên môn, tạo cầu nối tri thức Toán với các khoa học khác.
- Thông qua giải quyết tình huống, HS nắm được ý nghĩa thực chất của kiến thức Toán học cần lĩnh hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học giáo dục trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận về DHTH môn Toán ở trường THCS.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi, bảng kiểm trắc nghiệm và phỏng vấn trực tiếp đối với GV và HS THCS để đánh giá thực trạng nhận thức và kỹ năng thực hiện DHTH.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, giảng viên phương pháp dạy học Toán và cán bộ quản lý giáo dục về tính khoa học, tính khả thi của các quy trình và tình huống đề xuất.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Quan sát, phân tích hành vi, quá trình thảo luận nhóm của các nhóm GV và HS khi tiếp cận các tình huống DHTH.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, sử dụng phương pháp phân tích tiên nghiệm và phân tích hậu nghiệm để kiểm định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm, lịch sử nghiên cứu và cơ sở khoa học của DHTH. Tác giả phân tích các mức độ tích hợp (nội bộ môn học, đa môn, liên môn, xuyên môn) và chỉ rõ các dấu hiệu đặc trưng của DHTH: thiết lập logic liên kết tri thức, định hướng mục tiêu học tập rõ rệt, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp và tinh giản nội dung trùng lặp.
Tác giả đi sâu luận giải ý nghĩa của phương pháp luận nhận thức Toán học và chỉ ra tiềm năng của chương trình Hình học cuối cấp THCS trong việc thực hiện DHTH trên ba bình diện:
- Khai thác mối liên hệ nội bộ môn Toán: Mối liên hệ có tính hệ thống giữa các khái niệm, định lý và phương pháp chứng minh (ví dụ: quan hệ giữa tính chất song song và vuông góc, đường trung bình trong tam giác, tính chất đối xứng, định lý Talet và tam giác đồng dạng). Tác giả minh họa qua bài toán so sánh số đo hai cung chắn bởi các tia cắt dây cung ($\text{sđ}\overset{\large\frown}{AD} < \text{sđ}\overset{\large\frown}{DE}$) bằng 4 cách giải khác nhau: sử dụng đường trung bình tam giác kết hợp góc ở tâm; dựng điểm đối xứng qua tâm; dựng hình bình hành; và sử dụng định lý Talet trong hình thang.
- Khai thác mối liên hệ liên môn: Sử dụng kiến thức Hình học (vectơ, góc, lượng giác, hình không gian) để giải thích và tính toán các đại lượng trong Vật lý (cơ học, quang học), Hóa học và Công nghệ.
- Kết nối Hình học với thực tiễn: Chuyển hóa các bài toán đo đạc gián tiếp, tính toán diện tích, thể tích, kết cấu không gian thực tế thành mô hình hình học phẳng và hình học không gian.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và hoạt động dạy học của GV và HS tại các trường THCS.
- Nội dung và công cụ khảo sát: Thiết kế phiếu hỏi dành cho GV (tìm hiểu nhận thức về quan niệm, cơ sở khoa học, vai trò, mục tiêu của DHTH và mức độ sẵn sàng thiết kế tình huống tích hợp) và phiếu hỏi dành cho HS (tìm hiểu hứng thú học tập, khả năng huy động kiến thức liên môn và mức độ vận dụng kiến thức Hình học vào thực tiễn).
- Phân tích kết quả:
- Đối với giáo viên: Đa số GV nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của DHTH theo định hướng CTGDPT mới. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về cơ sở khoa học và tri thức luận của DHTH còn hạn chế. GV gặp lúng túng trong việc tìm kiếm nguồn ngữ cảnh thực tiễn, thiếu kỹ năng xây dựng công cụ chuyển đổi vấn đề thực tế sang mô hình Toán học và gặp khó khăn về mặt phân bổ thời lượng tiết học.
- Đối với học sinh: HS thường học Hình học theo khuôn mẫu ghi nhớ định lý và làm bài tập thuần túy lý thuyết; năng lực phát hiện mối liên hệ giữa các phân môn và khả năng áp dụng kiến thức Hình học để giải thích hiện tượng thực tế còn yếu. Kết quả này chứng minh sự cần thiết phải có quy trình thiết kế và tổ chức tình huống dạy học cụ thể.
Chương 3: Thiết kế và vận dụng các tình huống dạy học hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng dạy học tích hợp
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, đề xuất hai quy trình cốt lõi và cụ thể hóa vào ba tình huống điển hình trong dạy học Hình học:
[Quy trình thiết kế tình huống]
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung tích hợp
Bước 2: Lựa chọn ngữ cảnh/nguồn tư liệu (nội bộ Toán, liên môn, thực tiễn)
Bước 3: Xây dựng bài toán/tình huống và thiết kế hệ thống câu hỏi định hướng
Bước 4: Dự kiến phương án giải quyết và dự báo khó khăn của HS
[Quy trình vận dụng tình huống]
Bước 1: Chuyển giao tình huống cho HS tiếp nhận
Bước 2: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân/nhóm (mô hình hóa, tìm mối liên hệ)
Bước 3: Hướng dẫn HS tranh luận, thể chế hóa kiến thức Toán học mới
Bước 4: Củng cố, vận dụng mở rộng kiến thức vào các bối cảnh mới
Tác giả xây dựng kịch bản sư phạm chi tiết cho 03 tình huống điển hình:
- Kịch bản dạy học khái niệm Hình học theo hướng DHTH: Tổ chức cho HS tiếp cận khái niệm thông qua các bối cảnh thực tiễn hoặc mô hình liên môn, trừu tượng hóa các dấu hiệu bản chất để hình thành định nghĩa và nhận diện khái niệm.
- Kịch bản dạy học phát hiện định lý và các quy luật Hình học: Thiết kế tình huống thực nghiệm, đo đạc hoặc bài toán nội bộ Toán nhằm dẫn dắt HS dự đoán, phát hiện mối liên hệ logic và chứng minh định lý.
- Kịch bản dạy giải bài tập Toán theo hướng DHTH: Thiết kế các bài toán mở, bài toán liên môn và bài toán thực tiễn đòi hỏi HS huy động đồng thời nhiều kiến thức từ các chương mục khác nhau hoặc phối hợp công cụ Toán - Lý - Công nghệ để tìm ra nhiều cách giải.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các quy trình và tình huống dạy học đã thiết kế.
- Mục đích và đối tượng thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm trên đối tượng GV và HS các lớp 8, lớp 9 tại các trường THCS được lựa chọn; tổ chức lớp thực nghiệm (dạy học theo các tình huống tích hợp đề xuất) và lớp đối chứng (dạy học theo phương pháp thông thường).
- Hình thức và công cụ thực nghiệm: Sử dụng giáo án thực nghiệm, phiếu học tập, bảng kiểm quan sát hành vi thảo luận nhóm và các bài kiểm tra đánh giá năng lực.
- Phương pháp đánh giá:
- Phân tích tiên nghiệm: Dự đoán các chiến lược giải quyết vấn đề của HS, các khó khăn và chướng ngại nhận thức có thể phát sinh khi xử lý tình huống tích hợp, từ đó chuẩn bị các can thiệp sư phạm phù hợp của GV.
- Phân tích hậu nghiệm: Phân tích định tính (biểu hiện hứng thú, mức độ chủ động tương tác nhóm, khả năng mô hình hóa) và định lượng kết quả bài làm của HS. Kết quả phân tích hậu nghiệm khẳng định HS lớp thực nghiệm có khả năng liên kết kiến thức tốt hơn, hiểu sâu bản chất hình học và giải quyết các bài toán vận dụng thực tiễn đạt kết quả cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, qua đó xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng hợp, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về DHTH trong môn Toán, gắn kết với phương pháp luận nhận thức Toán học và quan điểm dạy học phát triển năng lực trong CTGDPT 2018.
- Đề xuất quy trình khoa học gồm các bước tường minh về thiết kế tình huống và vận dụng tình huống trong dạy học Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo hướng tích hợp (tích hợp nội bộ môn học, liên môn và gắn kết thực tiễn).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống các kịch bản dạy học chi tiết cho 03 tình huống điển hình (dạy học khái niệm, phát hiện định lý/quy luật, giải bài tập Toán) thuộc chương trình Hình học lớp 8 và lớp 9.
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn giúp GV Toán THCS tháo gỡ rào cản về phương pháp, nâng cao kỹ năng thiết kế bài giảng tích hợp và phát triển năng lực tư duy mô hình hóa cho HS.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần đưa nội dung lý thuyết và kỹ năng thiết kế tình huống DHTH vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Toán học.
- Đối với các trường THCS và cơ quan quản lý giáo dục: Đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn cho GV về phương pháp luận nhận thức Toán học; tạo không gian sinh hoạt tổ chuyên môn liên môn để GV Toán phối hợp với GV các môn Khoa học Tự nhiên xây dựng chủ đề tích hợp liên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS (chủ yếu là lớp 8 và lớp 9); chưa mở rộng khảo sát và thực nghiệm đối với toàn bộ mạch kiến thức Đại số và Số học trong chương trình THCS. Khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện trên một số địa bàn trường THCS cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình thiết kế và vận dụng tình huống tích hợp sang các mạch nội dung Đại số, Thống kê và Xác suất ở cấp THCS.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực tích hợp của học sinh theo định hướng chương trình GDPT 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán: Tham khảo cơ sở lý luận về tích hợp, phương pháp luận nhận thức Toán học, cấu trúc xây dựng kịch bản sư phạm và phương pháp đánh giá thực nghiệm qua phân tích tiên nghiệm - hậu nghiệm.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán và phát triển chương trình môn học.
- Giáo viên môn Toán tại các trường THCS: Vận dụng trực tiếp quy trình thiết kế tình huống và các kịch bản mẫu trong Chương 3 để triển khai bài dạy Hình học lớp 8, lớp 9 theo hướng tích hợp nội môn, liên môn và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục phổ thông: Tham khảo để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực DHTH cho đội ngũ giáo viên THCS.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia việc khai thác tích hợp trong dạy học Hình học cuối cấp THCS theo những định hướng cụ thể nào?
Luận án xác định 03 định hướng tích hợp cụ thể: (1) Khai thác mối liên hệ bên trong giữa các nội dung Hình học trong nội bộ môn Toán; (2) Khai thác mối liên hệ liên môn giữa Hình học với các môn học khác (như Vật lý, Hóa học, Công nghệ); (3) Khai thác mối liên hệ giữa dạy học Hình học với thực tiễn đời sống thông qua hoạt động mô hình hóa Toán học.
2. Tác giả vận dụng tư tưởng phương pháp luận nhận thức Toán học vào luận án như thế nào?
Tác giả khẳng định bản chất của dạy học Toán là dạy học các mối liên hệ. Phương pháp luận nhận thức Toán học chỉ ra rằng Toán học phản ánh hiện thực khách quan thông qua các mô hình trừu tượng. Việc xây dựng tình huống tích hợp đòi hỏi GV phải hướng dẫn HS sử dụng mô hình hóa Toán học để chuyển đổi các hiện tượng thực tiễn hoặc liên môn sang ngôn ngữ, ký hiệu và quan hệ hình học nhằm tìm lời giải.
3. Tại sao luận án lại chọn phân môn Hình học ở các lớp cuối cấp THCS để nghiên cứu DHTH?
Hình học ở các lớp cuối cấp THCS (lớp 8, lớp 9) có tính trừu tượng và tính hệ thống logic cao, tích lũy nhiều kiến thức nền tảng (tam giác đồng dạng, đường tròn, hình không gian). Đây là phân môn có tiềm năng phong phú để liên kết nội bộ các mạch tri thức, kết nối với các môn KHTN và mô phỏng không gian thực tiễn, nhưng GV lại gặp nhiều khó khăn nhất khi tổ chức DHTH cho HS ở giai đoạn này.
4. Khảo sát thực trạng trong luận án cho thấy GV THCS gặp khó khăn lớn nhất ở điểm nào khi thực hiện DHTH?
Kết quả khảo sát chỉ ra GV tuy nhận thức được tầm quan trọng của DHTH nhưng chưa được chuẩn bị đầy đủ về tri thức luận và kỹ năng thiết kế tình huống. GV gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bối cảnh thực tế phù hợp với bài học, lúng túng khi xây dựng câu hỏi định hướng mô hình hóa và gặp trở ngại trong việc phân bổ thời gian tổ chức hoạt động học tích hợp.
5. Luận án đã cụ thể hóa quy trình dạy học tích hợp vào những tình huống dạy học điển hình nào?
Quy trình thiết kế và vận dụng tình huống DHTH được cụ thể hóa thành 03 kịch bản sư phạm điển hình trong Hình học: (1) Dạy học khái niệm Hình học; (2) Dạy học phát hiện định lý và các quy luật Hình học; (3) Dạy học giải bài tập Toán theo hướng tích hợp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Hiệu là một công trình nghiên cứu chuyên khảo trong lĩnh vực Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, giải quyết vấn đề dạy học Hình học ở các lớp cuối cấp THCS theo định hướng tích hợp. Tác giả đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận, chỉ rõ thực trạng dạy học thông qua khảo sát thực tiễn và xây dựng thành công quy trình thiết kế, vận dụng tình huống tích hợp vào ba dạng bài dạy hình học điển hình. Kết quả thực nghiệm sư phạm được phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm chặt chẽ, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực cho việc triển khai CTGDPT mới ở trường trung học cơ sở.