Tổng quan luận án

Đề tài "Phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam hiện nay theo phong cách Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thế Thắng. Luận án thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 62 31 02 04), bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021.

Về tính cấp thiết, Chủ tịch Hồ Chí Minh để lại di sản tư tưởng, đạo đức và phong cách mẫu mực, trong đó phong cách lãnh đạo dân chủ là đặc trưng nổi bật thể hiện nguyên tắc tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đều nhấn mạnh yêu cầu đổi mới phong cách, lề lối làm việc của cán bộ theo hướng dân chủ, kỷ cương, sâu sát cơ sở và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị. Trong hệ thống hành chính nhà nước, cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) là cấp cơ sở gần dân nhất, trực tiếp thực thi mọi chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy ở một bộ phận cán bộ lãnh đạo cấp xã vẫn còn biểu hiện quan liêu, độc đoán, chuyên quyền, thực hiện dân chủ mang tính hình thức, làm suy giảm lòng tin của nhân dân.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận phong cách lãnh đạo như một bộ phận của phong cách làm việc nói chung, hoặc nghiên cứu chung về công tác cán bộ cấp cơ sở mà chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về việc xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam theo chuẩn mực phong cách Hồ Chí Minh.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận về phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh, đánh giá thực trạng phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã và đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ cho đội ngũ này ở Việt Nam hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những kết quả đạt được và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Phân tích, luận giải làm sáng tỏ nội dung cơ bản của phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh.
  3. Đánh giá thực trạng phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã và xác định những vấn đề đặt ra hiện nay.
  4. Dự báo các nhân tố tác động và đề xuất phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ cho cán bộ lãnh đạo cấp xã theo phong cách Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam hiện nay theo phong cách Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh qua các tác phẩm và thực tiễn hoạt động cách mạng; đề xuất các giải pháp xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ cho cán bộ lãnh đạo cấp xã.
  • Về không gian: Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Về thời gian: Khảo sát thực trạng từ khi Ban Chấp hành Trung ương ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW năm 1998 về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về phong cách Hồ Chí Minh và phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh:

  • Công trình Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh do Đặng Xuân Kỳ chủ biên (2013, Nxb Lao động) đã phân định hệ thống phong cách Hồ Chí Minh gồm 5 bộ phận: phong cách tư duy, phong cách làm việc, phong cách diễn đạt, phong cách ứng xử và phong cách sinh hoạt.
  • Tác giả Mạch Quang Thắng trong Góp phần tìm hiểu tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (2017, Nxb Lý luận chính trị) xác định phong cách là những đặc điểm riêng có, mang tính hệ thống và nề nếp ổn định.
  • Tác giả Trần Thái Bình trong Hồ Chí Minh – Sự hình thành một nhân cách lớn (2005, Nxb Trẻ) phân tích phong cách làm việc gồm bốn nội dung: thận trọng, thiết thực, chủ động; nắm vững đường lối quần chúng; tác phong tập thể, dân chủ; tác phong khoa học.
  • Các công trình chuyên sâu về phong cách lãnh đạo dân chủ: Những nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh của Ban Tuyên giáo Trung ương (2016, Nxb Chính trị quốc gia); bài viết của Nguyễn Văn Chính (2018, Nxb Quân đội nhân dân); cuốn Tư tưởng Hồ Chí Minh về khoa học – nghệ thuật quản lý và phong cách lãnh đạo của Phạm Văn Bảy (2010, Nxb Lao động); Phong cách lãnh đạo, quản lý Hồ Chí Minh – Giá trị lý luận và thực tiễn của Lý Việt Quang và Trần Thị Hợi (2019, Nxb Chính trị quốc gia).
  • Nghiên cứu về tư tưởng dân chủ: Phạm Hồng Chương trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ (2004/2014, Nxb Lý luận chính trị) chỉ ra các nấc thang thực hiện dân chủ từ hiểu quyền đến biết dùng quyền và dám nói, dám làm; Phạm Văn Bính với Phương pháp dân chủ Hồ Chí Minh (2008, Nxb Chính trị quốc gia); Bùi Phương Đình (2017) tiếp cận tác phẩm Sửa đổi lối làm việc dưới góc độ lãnh đạo học hiện đại; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2018, Nxb Lý luận chính trị) so sánh tư tưởng lãnh đạo Hồ Chí Minh với các lý thuyết phương Tây.
  • Các nghiên cứu quốc tế: Học giả Ikujiro Nonaka đánh giá Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo minh triết; E. Cô-bê-lép (1985) với tác phẩm Đồng chí Hồ Chí Minh; W. Duiker (2000) trong Ho Chi Minh: A Life nhấn mạnh đặc trưng thuyết phục thay vì áp đặt; Pierre Brocheux (2007) trong Ho Chi Minh: A Biography và Jean Lacouture (1968) trong Ho Chi Minh: A Political Biography.

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về cán bộ cấp xã và vận dụng phong cách Hồ Chí Minh:

  • Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003) trong Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Nxb Chính trị quốc gia); Nguyễn Minh Tuấn (2012, Nxb Chính trị quốc gia); Trần Văn Ngợi (2017); Nguyễn Minh Phương (2017, Nxb Chính trị quốc gia); luận án tiến sĩ của Trần Nhật Duật (2011) về phong cách lãnh đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
  • Các công trình vận dụng: Nguyễn Thế Thắng trong Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng phong cách làm việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay (2013, Nxb Chính trị - Hành chính); Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ (2015, Nxb Thông tin và truyền thông) với các bài viết của Lý Việt Quang, Phạm Ngọc Anh; Thân Minh Quế (2016); Trần Minh Trưởng (2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận phong cách lãnh đạo lồng ghép trong phong cách làm việc hoặc nghiên cứu chung về cán bộ công chức cơ sở. Luận án đi sâu xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh và vận dụng trực tiếp vào nhóm đối tượng cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về phong cách lãnh đạo, việc xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở và thực hiện dân chủ ở cơ sở. Luận án đồng thời kết hợp phương pháp luận của chuyên ngành Chính trị học và Hồ Chí Minh học.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp logic: Sử dụng để khái quát hóa, hệ thống hóa các khái niệm nền tảng (phong cách, lãnh đạo, dân chủ, phong cách lãnh đạo dân chủ), cấu trúc nội dung phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự hình thành phong cách Hồ Chí Minh qua các thời kỳ hoạt động cách mạng và khảo sát tiến trình thực hiện dân chủ ở cấp cơ sở tại Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2021.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng để bóc tách các biểu hiện thực tế của phong cách lãnh đạo cấp xã, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Khai thác, xử lý và đối sánh các dữ liệu điều tra xã hội học từ các nguồn thứ cấp đáng tin cậy nhằm minh chứng cho các luận điểm về thực trạng.

Nguồn dữ liệu và tư liệu:

  • Toàn tập Hồ Chí Minh (15 tập, Nxb Chính trị quốc gia, 2011) và các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam (Văn kiện Đại hội X, XI, XII, XIII; Văn kiện Hội nghị Trung ương 3 khóa VIII; Chỉ thị 30-CT/TW; Chỉ thị 05-CT/TW).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Cán bộ, công chức (2008), Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2015), Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 158/2007/NĐ-CP.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) giai đoạn 2016 - 2019; Báo cáo Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS 2019); Báo cáo điều tra thực trạng thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của Viện Khoa học tổ chức nhà nước (Bộ Nội vụ, 2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai trục: các nghiên cứu về phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh và các nghiên cứu về thực trạng, giải pháp xây dựng phong cách dân chủ cho cán bộ cấp xã. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ được nhiều khía cạnh về nhân cách, phương pháp của Hồ Chí Minh cũng như thực trạng bộ máy hành chính cơ sở, nhưng còn thiếu một công trình nghiên cứu chuyên biệt, có tính hệ thống kết nối giữa mô hình lý thuyết phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh với việc chuẩn hóa phong cách của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã.

Chương 2: Phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh

Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm công cụ và làm sáng tỏ cấu trúc nội dung phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh:

  • Khái niệm: Luận án phân tích nguồn gốc từ nguyên của "phong cách" (từ tiếng La Tinh stylus, tiếng Hy Lạp stylos) và khẳng định phong cách là tổng thể những phương thức, lề lối làm việc, ứng xử ổn định mang tính đặc trưng của một chủ thể. Phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh được xác định là phương thức lãnh đạo xuất phát từ bản chất quyền lực thuộc về nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của quần chúng, kết hợp nguyên tắc tập trung dân chủ với phương pháp vận động, thuyết phục và nêu gương.
  • Nội dung cơ bản gồm:
    1. Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo đi đôi với cá nhân phụ trách.
    2. Phong cách quần chúng, gần dân, trọng dân, tin dân, học hỏi dân và luôn lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.
    3. Khéo dùng quyền dân chủ, biết tổ chức, hướng dẫn và phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ cấp dưới và quần chúng nhân dân trong việc bàn bạc, quyết định các công việc chung.
    4. Phong cách nêu gương, tự phê bình và phê bình một cách trung thực, cầu thị, nói đi đôi với làm, chống thói quan liêu, mệnh lệnh.

Chương 3: Thực trạng phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã theo phong cách Hồ Chí Minh và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích đặc điểm lao động, vị trí của cán bộ cấp xã và đánh giá thực trạng việc thực hiện phong cách dân chủ trên cơ sở các dữ liệu khảo sát giai đoạn 2016 - 2019.

Nội dung khảo sát thực trạng dân chủ ở cơ sở (PAPI 2016 - 2019) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ lệ người dân trả lời trưởng thôn/tổ trưởng TDP là do dân bầu (%) 77,87 77,96 86,25 85,29
Tỷ lệ người dân trực tiếp bầu trưởng thôn/tổ trưởng TDP (%) 60,15 62,00 67,55 67,37
Tỷ lệ cuộc bầu cử có từ 2 ứng cử viên trở lên (%) 42,21 49,02 53,68 49,49
Tỷ lệ người dân nhận định chính quyền không gợi ý bầu ứng viên cụ thể (%) 33,49 29,40 25,85 26,55
Tỷ lệ người dân đã đóng góp tự nguyện cho công trình công cộng (%) 37,53 42,81 45,24 47,18
Tỷ lệ công khai ngân sách thu chi của xã/phường (%) 32,17 36,04 40,98 40,55
Tỷ lệ người dân có dịp góp ý kiến cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (%) 4,20 4,49 5,44 4,54
Tỷ lệ khiếu nại, tố cáo gửi chính quyền được phúc đáp thỏa đáng (%) - - 21,89 20,17

Những kết quả đạt được: Sau hơn 20 năm thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW, phần lớn cán bộ lãnh đạo cấp xã đã có sự chuyển biến về nhận thức, tăng cường tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân, tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp ý kiến vào các chương trình kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới.

Những hạn chế và vấn đề đặt ra:

  • Tình trạng dân chủ hình thức còn phổ biến; tỷ lệ người dân được tham gia thực chất vào việc lập quy hoạch đất đai rất thấp (chỉ dao động từ 4,20% đến 5,44%).
  • Tính minh bạch trong quản lý ngân sách và bình xét hộ nghèo chưa cao; tỷ lệ người dân từng đọc bảng kê thu chi ngân sách xã chỉ đạt từ 27,65% đến 32,18%.
  • Trách nhiệm giải trình và xử lý đơn thư khiếu nại còn hạn chế, tỷ lệ người dân nhận được phúc đáp thỏa đáng khi gửi khiếu nại, tố cáo chỉ đạt 20,17% năm 2019.
  • Một bộ phận cán bộ còn giữ lối làm việc cửa quyền, áp đặt, thiếu tôn trọng nhân dân, dẫn đến tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

Chương 4: Xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ cho cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam hiện nay theo phong cách Hồ Chí Minh

Chương 4 dự báo các yếu tố tác động (tác động của kinh tế thị trường, đô thị hóa, chuyển đổi số, trình độ dân trí tăng cao và yêu cầu tinh gọn bộ máy) và đề xuất hệ thống 5 giải pháp cơ bản:

  1. Đẩy mạnh công tác giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị, quán triệt sâu sắc tư tưởng, đạo đức, phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh cho cán bộ lãnh đạo cấp xã.
  2. Hoàn thiện quy chế làm việc, cụ thể hóa các quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cơ sở.
  3. Đổi mới công tác tuyển chọn, quy hoạch, bố trí, luân chuyển và đánh giá cán bộ cấp xã, lấy sự tín nhiệm và mức độ hài lòng của người dân làm tiêu chí đánh giá quan trọng.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát quyền lực; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân đối với hoạt động của cán bộ cấp xã.
  5. Nâng cao tính tự giác rèn luyện, thực hiện tự phê bình và phê bình thường xuyên, xây dựng phong cách làm việc sâu sát cơ sở, nêu gương của cán bộ lãnh đạo cấp xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện và sâu sắc nội dung, bản chất và giá trị của phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh. Công trình xác lập hệ tiêu chí nhận diện phong cách lãnh đạo dân chủ của người cán bộ lãnh đạo ở cấp cơ sở, góp phần làm phong phú thêm kho tàng nghiên cứu chuyên ngành Hồ Chí Minh học và Khoa học chính trị.

Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng sinh động về phong cách lãnh đạo của đội ngũ cán bộ cấp xã thông qua các số liệu thống kê thực tế về sự tham gia của người dân, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực lãnh đạo dân chủ cho cán bộ cấp xã trong bối cảnh hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Do phạm vi nghiên cứu trải rộng trên toàn quốc và tính chất đặc thù của cấp xã, luận án chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thứ cấp từ các dự án điều tra quốc gia (PAPI, Viện Khoa học tổ chức nhà nước, SIPAS) mà chưa có điều kiện trực tiếp tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng trên từng nhóm vùng địa lý riêng biệt.

Về hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về phong cách lãnh đạo dân chủ của cán bộ cơ sở theo từng khu vực đặc thù (vùng đô thị hóa nhanh, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng tôn giáo); nghiên cứu đánh giá tác động của chính phủ điện tử và chuyển đổi số đến phương thức thực hành dân chủ của cán bộ lãnh đạo cấp xã.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học và Quản lý công.
  • Ban Tổ chức cấp ủy, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ và các trung tâm chính trị cấp huyện trong việc xây dựng khung chương trình bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và quản lý cho cán bộ chủ chốt cấp xã.
  • Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức cấp xã làm tài liệu tự học tập, rèn luyện và điều chỉnh phong cách công tác hàng ngày nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguyên tắc cốt lõi nhất trong phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh là gì? Nguyên tắc cốt lõi nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo đi đôi với cá nhân phụ trách, gắn liền với quan điểm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, người lãnh đạo là công bộc của dân, phải thực sự tôn trọng và dựa vào sức mạnh của nhân dân.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện dân chủ tại cấp xã giai đoạn 2016 - 2019 được chỉ ra qua số liệu nào? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ người dân được tham gia đóng góp ý kiến vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương rất thấp (chỉ đạt 4,20% năm 2016 và 4,54% năm 2019), cùng với tỷ lệ khiếu nại, tố cáo gửi chính quyền được phúc đáp thỏa đáng chỉ đạt khoảng 20,17% - 21,89%.

3. Khái niệm phong cách được luận án định nghĩa theo nghĩa rộng như thế nào? Phong cách theo nghĩa rộng là toàn bộ lề lối, cung cách, cách thức, phong thái, phong độ và phẩm cách đã trở thành nề nếp ổn định của một người hoặc một lớp người, được thể hiện trong tất cả các mặt hoạt động như lao động, học tập, sinh hoạt, ứng xử và diễn đạt.

4. Luận án đề xuất tiêu chí nào cần được chú trọng khi đánh giá cán bộ lãnh đạo cấp xã? Luận án đề xuất phải đổi mới công tác đánh giá cán bộ dựa trên mức độ hài lòng, sự tín nhiệm của nhân dân địa phương và kết quả thực tế trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thay vì chỉ căn cứ vào các báo cáo hành chính thuần túy.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh là công trình nghiên cứu hệ thống về phong cách lãnh đạo dân chủ Hồ Chí Minh và việc vận dụng vào thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã ở Việt Nam. Tác giả đã luận giải rõ các chuẩn mực phong cách Hồ Chí Minh, chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong thực tế quản trị cấp cơ sở giai đoạn 1998 - 2021 qua các dữ liệu thực chứng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, củng cố lòng tin của nhân dân và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở cấp cơ sở.