Luận án tiến sĩ khoa học môi trường và bảo vệ môi trường nghiên cứu sự phát triển vùng ven biển cửa sông hồng sông thái bình trên cơ sở ứng dụng thông tin viễn thám và hệ thông tin địa lý gis phục vụ khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển vùng ven biển cửa sông Hồng, Thái Bình bằng viễn thám và GIS, hỗ trợ khai thác lãnh thổ bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
244
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CỬA SÔNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN CỬA SÔNG Ở VEN BIỂN ĐBSH

1.1. Vai trò của cửa sông và lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu cửa sông

1.1.2. Nghiên cứu cửa sông ở HƯỚC

1.2. Niệm về cửa sông và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Phân định ranh giới vùng cửa sông

1.2.3. Phân chia các đơn vị vùng cửa sông

1.2.4. Phân loại cửa sông vùng nghiên cứu

1.2.5. Phạm vi nghiên cứu biến động cửa sông

1.2.6. Lựa chọn vùng nghiên cứu trọng điểm

1.3. Phương pháp nghiên cứu biến động vùng cửa sông

1.3.1. Các phương pháp nghiên cứu truyền thống

1.3.2. Các phương pháp ứng dụng công nghệ mới

1.4. Điều kiện tự nhiên vùng ven biển ĐBSH

1.4.1. Khái quát lịch sử phát triển vùng ven biển ĐBSH

1.4.2. Địa hình

1.4.3. Chế độ khí hậu

1.5. Các nhân tố tự nhiên và nhân tạo chính có ảnh hưởng tới phát triển và biến động cửa sông

1.5.1. Vai trò của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo ở vùng cửa sông

1.5.2. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo chính có ảnh hưởng tới biến động cửa sông Hồng - sông Thái Bình

1.5.3. Đánh giá vai trò các nhân tố tự nhiên và nhân tạo

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KHÔNG GIAN VÙNG CỬA SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG THÔNG TIN VIỄN THÁM VÀ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

2.1. Cơ sở lý luận của phương pháp tích hợp thông tin không gian

2.1.1. Thông tin thu nhận từ các hệ thống vệ tinh quan sát Trái Đất

2.1.2. Hệ thông tin địa lý (GIS)

2.1.3. Cơ sở dữ liệu trong GIS

2.2. Tích hợp thông tin không gian trong nghiên cứu vùng cửa sông

2.2.1. Các kiểu dữ liệu và chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian

2.2.2. Vấn đề tọa độ địa lý

2.2.3. Vấn đề khuôn dạng của dữ liệu thông tin không gian

2.2.4. Những bước xử lý ảnh chính

2.2.5. Các bước xử lý tư liệu bản đồ và thông tin địa lý

2.2.6. Số liệu địa hình và việc xây dựng mô hình số độ cao (DEM)

2.3. Kết quả xử lý thông tin không gian trong nghiên cứu biến động cửa sông thuộc sông Hồng

2.3.1. Khái quát về nguồn tư liệu ảnh và bản đồ sử dụng trong luận án

2.3.2. Mô phỏng địa hình ĐBSH trên mô hình số độ cao

2.3.3. Kết quả xử lý ảnh và bản đồ trong nghiên cứu biến động cửa sông

2.3.4. Đánh giá về vai trò của cửa Ba Lạt

2.4. Tình hình xói lở - bồi tụ ở cửa sông và việc sử dụng các vùng đất thấp

2.4.1. Đánh giá về diễn biến xói lở - bồi tụ trong 90 năm qua

2.4.2. Khai thác các vùng cửa sông

2.5. Mô phỏng và nghiên cứu biến động cửa sông trên mô hình số độ cao

2.5.1. Nghiên cứu vết tích các lòng sông cổ ở hạ lưu sông Thái Bình

2.5.2. Kịch bản ngập nước ở vùng đất thấp ven biển ĐBSH

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ LÃNH THỔ, TÀI NGUYÊN VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH

3.1. Hiện trạng lòng dẫn sông ngòi và việc sử dụng luồng lạch cửa sông

3.2. Dự báo về khả năng biến động các vùng cửa sông

3.2.1. Nhận định về những điều kiện tự nhiên và nhân tạo

3.2.2. Cơ sở dự báo từ phân tích xu thế phát triển cửa sông qua 90 năm

3.2.3. Dự báo về chiều hướng phát triển cửa sông trong 50 năm tới

3.3. Kiến nghị hướng khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ven biển ĐBSH

3.3.1. Tài nguyên đất

3.3.2. Tài nguyên mặn

3.3.3. Tài nguyên rừng

3.3.4. Khai thác và bảo vệ các nguồn tài nguyên khác

3.3.5. Đảm bảo hành lang thoát lũ ven biển

3.3.6. Khai thác, sử dụng hiệu quả luồng lạch giao thông

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Nghiên cứu

Nghiên cứu về sự phát triển và biến động của vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình đã được thực hiện dựa trên việc ứng dụng công nghệ viễn thámGIS. Các phương pháp truyền thống như thủy văn, thủy lực, địa mạo, và địa chất được kết hợp với các công nghệ hiện đại để phân tích và đánh giá các yếu tố động lực chính ảnh hưởng đến khu vực này. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ quy mô biến động không gian và chiều hướng phát triển của các vùng cửa sông, phục vụ cho việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, rừng, và bảo vệ môi trường.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu truyền thống bao gồm địa mạo, địa chất, thủy văn, và thủy lực được sử dụng để phân tích các yếu tố tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng cửa sông. Bên cạnh đó, công nghệ viễn thámGIS được áp dụng để tích hợp thông tin không gian, xử lý ảnh số, và mô phỏng biến động vùng cửa sông. Các dữ liệu từ ảnh vệ tinh, bản đồ địa hình, và số liệu thủy văn được sử dụng để đánh giá diễn biến xói lở - bồi tụ và dự báo chiều hướng phát triển trong tương lai.

II. Phát triển

Phát triển vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hoạt động xói lở - bồi tụ với khuynh hướng bồi tụ là chủ đạo ở vùng này. Phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là việc xây dựng các hồ chứa, đập chặn dòng, và phá rừng ngập mặn, đã tác động mạnh mẽ đến sự biến động của các cửa sông.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thủy triều, và dòng chảy sông kết hợp với các hoạt động nhân tạo như xây dựng đê, khai thác tài nguyên, và nuôi trồng thủy sản đã tạo nên sự biến động phức tạp của vùng cửa sông. Phát triển các khu công nghiệp và đô thị ven biển cũng góp phần làm thay đổi môi trường tự nhiên, đòi hỏi các giải pháp quản lý và khai thác hợp lý.

III. Vùng ven biển

Vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình là khu vực có địa hình thấp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên như sóng, gió, và thủy triều. Vùng ven biển này cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, và du lịch sinh thái. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự biến động của các cửa sông trong khu vực này có ảnh hưởng lớn đến an toàn các vùng dân cư và các tuyến đê.

3.1. Biến động xói lở bồi tụ

Vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình đã trải qua quá trình xói lở - bồi tụ phức tạp trong hơn 90 năm qua. Các nghiên cứu sử dụng viễn thámGIS đã chỉ ra rằng, khuynh hướng bồi tụ là chủ đạo, đặc biệt ở các cửa sông chính như cửa Ba Lạt, cửa Đáy, và cửa Văn Úc. Các kết quả này là cơ sở quan trọng để dự báo chiều hướng phát triển của các vùng cửa sông trong tương lai.

IV. Cửa sông Hồng

Cửa sông Hồng là một trong những cửa sông lớn nhất ở Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy và bồi đắp phù sa cho vùng đồng bằng sông Hồng. Cửa sông Hồng cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, đặc biệt là việc xây dựng các hồ chứa và đập chặn dòng.

4.1. Biến động cửa sông

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cửa sông Hồng đã trải qua quá trình biến động phức tạp, với sự thay đổi về hình thái và diện tích bồi tụ - xói lở. Việc sử dụng viễn thámGIS đã giúp phân tích và đánh giá chi tiết các biến động này, từ đó đưa ra các dự báo về chiều hướng phát triển trong tương lai.

V. Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Thái Bình cũng là nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên như sóng, gió, và thủy triều, đặc biệt là ở các cửa sông lớn như cửa Ba Lạt và cửa Văn Úc.

5.1. Khai thác tài nguyên

Thái Bình là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch sinh thái ven biển. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên cần được quản lý hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc phá rừng ngập mặn và xây dựng các đầm nuôi tôm đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên của khu vực.

VI. Viễn thám

Viễn thám là công nghệ quan trọng được sử dụng trong nghiên cứu biến động vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình. Các dữ liệu từ ảnh vệ tinh như SPOT, LandSat, và RadarSat đã được sử dụng để phân tích và đánh giá các biến động về hình thái và diện tích bồi tụ - xói lở. Viễn thám cũng giúp tích hợp thông tin không gian, từ đó hỗ trợ việc dự báo chiều hướng phát triển của các vùng cửa sông.

6.1. Ứng dụng viễn thám

Các ứng dụng của viễn thám trong nghiên cứu bao gồm phân tích ảnh đa thời gian, xử lý ảnh số, và mô phỏng biến động vùng cửa sông. Các kết quả từ viễn thám đã giúp làm rõ quy mô và chiều hướng biến động của các vùng cửa sông, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên.

VII. GIS

GIS (Hệ thống thông tin địa lý) là công cụ quan trọng trong việc tích hợp và phân tích thông tin không gian. Trong nghiên cứu này, GIS được sử dụng để tích hợp các dữ liệu từ ảnh vệ tinh, bản đồ địa hình, và số liệu thủy văn, từ đó đánh giá và dự báo biến động vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình. GIS cũng giúp xây dựng các mô hình số độ cao (DEM) để mô phỏng biến động của các cửa sông.

7.1. Tích hợp thông tin

GIS đã được sử dụng để tích hợp các thông tin không gian từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ảnh vệ tinh, bản đồ địa hình, và số liệu thủy văn. Các kết quả từ GIS đã giúp làm rõ quy mô và chiều hướng biến động của các vùng cửa sông, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên.

VIII. Khai thác lãnh thổ

Khai thác lãnh thổ vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc khai thác tài nguyên đất, nước, và rừng cần được quản lý chặt chẽ để tránh những tác động tiêu cực đến môi trường. Khai thác lãnh thổ cũng cần đảm bảo an toàn các vùng dân cư và các tuyến đê, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

8.1. Quản lý tài nguyên

Khai thác lãnh thổ cần được thực hiện dựa trên các nghiên cứu khoa học và sử dụng các công nghệ hiện đại như viễn thámGIS. Việc quản lý tài nguyên đất, nước, và rừng cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Các giải pháp quản lý cần được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu và dự báo chiều hướng phát triển của các vùng cửa sông.

IX. Hợp lý

Hợp lý trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc khai thác tài nguyên cần được thực hiện một cách hợp lý để tránh những tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo an toàn các vùng dân cư. Hợp lý cũng đòi hỏi việc sử dụng các công nghệ hiện đại như viễn thámGIS để đánh giá và dự báo biến động của các cửa sông.

9.1. Giải pháp hợp lý

Các giải pháp hợp lý trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình bao gồm quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên, bảo vệ rừng ngập mặn, và đảm bảo an toàn các vùng dân cư. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và sử dụng các công nghệ hiện đại như viễn thámGIS để đánh giá và dự báo biến động của các cửa sông.

21/02/2025
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường và bảo vệ môi trường nghiên cứu sự phát triển vùng ven biển cửa sông hồng sông thái bình trên cơ sở ứng dụng thông tin viễn thám và hệ thông tin địa lý gis phục vụ khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tổng quan về cửa sông và các nhân tố động lực chính có ảnh hưởng tới phát triển cửa sông ở ven biển DBSH; Chuong 2- Phân tích biến động không gian vùng cửa sông Hồng - sông Thái Bình trên cơ sở tích hợp thông tin viễn thám và thông tin địa lý; Chương 3 - Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ, tài nguyên vùng ven biển cửa sông Hồng - sông Thái Bình. Quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp quí báu của thây hướng dẫn khoa học, các thây trong khoa Địa lý, khoa Địa chất, khoa Khí tượng- Thuỷ văn - Hải dương học thuộc Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội), các đồng nghiệp ở các cơ quan nghiên cứu khoa học như Viện Dia chất, Viện Địa lý, Viện Cơ học, Viện Sinh thái Tài nguyên sinh vật, Phân Viện Hải Dương học Hà Nội, Phân Viện Hải Dương học Hải Phòng (thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Viện Khoa học Thuỷ Lợi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Viện Khí tượng-Thuỷ văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Khoa Thuỷ văn - Môi trường (ĐH Thuỷ lợi Hà Nội) và các đồng nghiệp ở các Sở Khoa học và Công nghệ thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Định, thành phố Hải Phòng. đã đóng góp những ý kiến rất bổ ích và sự giúp đỡ động viên về tinh than. NCS xin bay tỏ lòng biết ơn tới các thây, bạn bè đồng nghiệp, các cơ quan quản lý khoa học và gia đình đã giành cho NCS sự giúp đỡ quí báu về vật chất và tinh than để hoàn thành bản luận án khoa học này.

Chương ] Tổng quan về của sông vò cóc nhôn tố động lực chính có anh hưởng tới phót triển cửa sông ở ven biển DBSH I.1- Vai trò của cửa sông và lịch sử nghiên cứu 1.1- Khái quát tình hình nghiên cứu cửa sông Đối với các quốc gia ven biển, cửa sông luôn là cửa ngõ quan trọng thông thương với Thế giới bên ngoài. Từ xa xưa, cửa sông đã gắn kết với đời sống của con người và nhiều khu vực cửa sông lớn đã từng là những cái nôi của các nền văn minh cổ đại. Với người Việt Nam, dòng sông Hồng "đỏ nang phù sa" đã gan liền với cuộc sống của nhiều thế hệ từ hàng nghìn năm nay; hay dòng Cửu Long hùng vĩ đã đi vào lịch sử mở mang bờ cõi của cha ông ta, nó đang góp phần phát triển kinh tế - xã hội và nuôi sống hàng chục triệu người dân đất Việt. Do có vị trí quan trọng và vai trò đặc biệt như vậy, nên từ lâu cửa sông là đối tượng nghiên cứu, khai thác phục vụ đời sống con người.

Những nghiên cứu điển hình vào thế kỷ XIX - dau Thế kỷ XX mang tính chất xây dung cơ sở phương pháp luận, có các công trình của Danhinski A. chi dừng lại ở mức độ định hướng lý thuyết cơ bản. Những nghiên cứu về cửa sông trên cơ sở đánh giá điều kiện về địa chất, kiến tạo, thạch học có các công trình điển hình của Zenkovic V. Nghiên cứu các vùng cửa sông trên cơ sở đo đạc các đặc trưng thuỷ văn, có các tác giả là Trekhovic P.

Nghiên cứu, đánh giá các vùng cửa sông thông qua các yếu tố hải văn (sóng gió, thuỷ triều, dòng chảy ven bờ.) có các tác giả chính là Zubov N. những nghiên cứu trên chủ yếu dừng lại ở phân tích điều kiện tự nhiên vùng cửa sông, chưa đề cập sâu cơ chế tác động qua lại giữa các yếu tố động lực sông - biển. Đáng chú ý nhất là nghiên cứu cửa sông về mat lý thuyết của Xamoilov I.V (1952), được khái quát hoá trong sơ đồ về mối tương tác giữa các yếu tố động lực sông - biển trong cơ chế phát triển địa hình cửa sông. Dựa trên ý tưởng về mối tương tác này, các nhà khoa học Xô Viết đã phát triển nghiên cứu cửa sông theo những hướng khác nhau.

Điển hình là Simonov A.I, trong nghiên cứu vùng biển nông trước cửa sông với mô hình hoàn lưu do gió bề mặt, tính toán tốc độ dòng chảy và diễn biến độ mặn ở cửa sông. Một tác giả khác là Mikhailov V.N đã phát triển mô hình thuỷ văn về dòng chảy phân tầng ở vùng biển trước cửa sông do sự a thay đổi đặc tính hoá - lý của các lớp nước pha trộn. Nghiên cứu động lực vùng cửa sông thông qua tương tác gió - dòng chảy được Alsyler V.F và những tác giả khác phát triển trong các mô hình thủy văn, tính toán dòng chảy lớp nước mặt, về vận chuyển của dòng bồi tích ở cửa sông. Trong nghiên cứu về sự hình thành châu thổ (delta) và phát triển các cửa sông, phải đề cập đến các công trình của Zenkovic (1960-1962), Leontrev (1961), Koleman J.

Về quá trình phát triển cửa sông và phân nhánh lòng dan có các nghiên cứu của Makkavev N. Các nghiên cứu vùng ven biển và cửa sông có sử dụng công nghệ viễn thám và Hệ thông tin địa lý (GIS) được phát triển trong những năm cuối thế kỷ XX. Hướng nghiên cứu này gắn liền với thành tựu của công cuộc chinh phục vũ trụ và phát triển các ngành công nghệ mới như Tin học (Informatic) và Địa tin học (Geomatic); có các công trình nghiên cứu điển hình của Regrain R.2- Nghiên cứu cửa sông ở nước ta Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, nên hệ thống thuỷ văn rất phát triển, có tới 2360 con sông lớn nhỏ độ có dài trên 10km [53] và trên đoạn bờ biển dài từ Móng Cái đến Hà Tiên có hàng trăm cửa sông, cửa suối, lạch triều chảy ra biển. Các cửa sông có mật độ khá dày ở hai khu vực đồng bằng châu thổ lớn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long; trên hai vùng đồng bằng này trung bình 10+15km đường bờ biển lại có một cửa sông lớn, có nơi khoảng cách giữa hai cửa sông lớn chỉ khoảng 5+7 km như vùng ven biển Hải Phòng và vùng ven biển Vũng Tàu - Gò Công.

Do đó, nghiên cứu cửa sông dưới các chuyên đề khác nhau nhằm phục vụ khai thác hợp lý và chỉnh trị hiệu quả luôn là nhu cầu rất lớn ở nước ta. Nghiên cứu vùng ven biển và các cửa sông ở Bắc Bộ được bắt đầu từ nhiều triều đại phong kiến trước đây, điển hình vào thời nhà Trần (Trần Thái Tông - năm 1248). Ông cha ta đã rất chú trọng tới công việc phòng thủ bảo vệ đất nước và đắp đê ngăn lũ, khai phá mở rộng vùng đồng bang ven biển. Lịch sử mãi mãi ghi nhận chiến công của Tran Hung Đạo đánh thang đạo thuỷ quân từ phương Bắc ở cửa sông Bạch Đằng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ ba (năm 1288) với những bãi cọc nhọn và tài trí lợi dụng dòng chảy thuỷ triều.

dau thế ky XIX, đáng chú ý nhất là công cuộc khai khẩn nổi tiếng do Nguyễn Công Trứ lãnh đạo (năm 1828-1830) ở vùng ven biển cửa sông Hồng và lập ra các huyện Tiên Hải (tỉnh Thái Bình), Kim Son (tinh Ninh Binh); cho đến nay bài học của công cuộc khai khẩn này vẫn còn nguyên giá trị khoa học và thực tiên. Những công trình đắp đê và củng cố các tuyến đê ngăn lũ, đê bao, xây cống ngăn mặn ở ven biển ĐBSH được tiến hành trong suốt các triều đại phong kiến trước đây và vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Vào đầu thế kỷ XX có những công trình khoa học của các nhà địa lý, thuỷ văn người Pháp như M. Nhưng tài liệu khoa học để lại còn rất ít, chủ yếu là tổng kết các kinh nghiệm và đề xuất các hướng chỉnh trị sông ngòi.

Hiện nay, những nghiên cứu khoa học vùng ven biển - cửa sông ĐBSH và dải ven biển Việt Nam được thực hiện chủ yếu trong khuôn khổ các đề tài khoa học thuộc các chương trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư và phần lớn được tiến hành sau ngày hai miền Bắc-Nam thống nhất (1975). Sau ngày hoà bình lập lại ở Miền Bac (1954) việc nghiên cứu vùng ven biển Bac Bộ được chú ý quan tâm, phục vụ cho sản xuất và chiến đấu. Đáng lưu ý nhất là các đợt điều tra khảo sát phối hợp Việt - Trung ở vịnh Bắc Bộ (1960) và đợt khảo sát hỗn hợp Việt - Xô nhằm mở rộng cảng Hải Phòng (1960 - 1963), nghiên cứu chỉnh trị luồng tau biển khu vực sông Cấm- cửa Nam Triệu (1994-1999). Ngành Khí tượng - Thuỷ văn (KTTV) đã thiết lập và duy trì hoạt động một mạng lưới trạm quan trắc vùng ven biển và các cửa sông, trong đó có một số trạm được xây dựng và hoạt động từ thời Pháp thuộc.

Điển hình là các trạm hải văn ven bờ tai Cửa Ong, Hòn Gai, Hòn Dấu, Van Lý, Hòn Ne, Hòn Ngư; các trạm thuỷ văn cửa sông chủ yếu giữ nhiệm vụ đo mực nước, độ mặn và nhiệt độ nước. Nhìn chung, mạng lưới các trạm KTTV phân bố không đồng đều ở các khu vực ven biển Việt Nam, có những vùng khá thưa như ở ven biển Miền Trung. Ngoài ngành KTTV, còn có một số cơ quan chức năng phục vụ sản xuất đã tiến hành nghiên cứu các cửa sông như ngành Giao thông đường thuỷ, Thuỷ lợi, xây dựng cảng. đã cho tiến hành các đợt khảo sát đo đạc về thuỷ văn, địa hình, địa kỹ thuật theo yêu cầu phục vụ cho việc nạo vét luồng lạch giao thông, lập luận chứng kỹ thuật phục vụ các công trình xây dựng như cầu cảng, đê kè, cống lấy nước, kênh tiêu thoát nước.

Trong một số chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và điều tra cơ bản ở vùng đồng bằng và ven biển, như điều tra tổng hợp af vịnh Bác Bộ (1960-1963), các chương trình nghiên cứu biển (1986-1990, 1991- 1995, 1996-2000), nghiên cứu môi trường vùng ven biển, nghiên cứu qui hoạch khai thác sử dụng các vùng bãi triều va các bãi bồi ven biển. ít nhiều có đề cập đến các vùng cửa sông ở ĐBSH. Trong đó, đáng chú ý là nội dung nghiên cứu động lực vùng ven biển cửa sông (VBCS) thuộc đề tai 48B-02-01 (1986-1990) do PGS.TSKH Nguyễn Văn Cư làm chủ nhiệm, NCS trực tiếp tham gia thực hiện và báo cáo tổng kết đề tài. Ngoài những đề tài, chương trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư nêu trên, còn có các nghiên cứu chuyên sâu dưới dạng các luận án khoa học: những công trình khoa học này tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực: thuỷ văn - thuỷ lực, địa mạo - địa chất và nghiên cứu các hệ sinh thái ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu phát triển vùng ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình bằng viễn thám và GIS để khai thác lãnh thổ hợp lý là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ viễn thám và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) để quản lý và phát triển bền vững khu vực ven biển cửa sông Hồng - Thái Bình. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng lãnh thổ, đánh giá tiềm năng khai thác tài nguyên, và đề xuất các giải pháp quy hoạch hợp lý nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học, và những ai quan tâm đến phát triển bền vững vùng ven biển.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, nơi cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bảo vệ môi trường ven biển. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình phát triển kinh tế bền vững dựa trên tài nguyên thiên nhiên. Cuối cùng, Đồ án xử lý khí thải full file CAD bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu là tài liệu tham khảo hữu ích về giải pháp công nghệ trong quản lý môi trường.