CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ 1.1 Vai trò, đặc điểm phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số Trước khi đi vào nghiên cứu vai trò và đặc điểm phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số, ta tìm hiểu về khái niệm dịch vụ nội dung số và kinh doanh dịch vụ nội dung số trên mạng viễn thông.1 Khái niệm về dịch vụ nội dung số Dịch vụ nội dung số là các dịch vụ cung cấp nội dung (văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh…) được thể hiện dưới dạng số (bit, byte) và được lưu giữ, truyền tải trong môi trường điện tử (mạng máy tính, Internet, mạng viễn thông, truyền thanh, truyền hình…). Các lĩnh vực chính của dịch vụ nội dung số được định hướng phát triển ở Việt Nam: Phát triển nội dung cho Internet Phát triển nội dung cho mạng điện thoại di động Giáo dục điện tử (e-Learning) Trò chơi điện tử (Game) Kho dữ liệu số : Bao gồm các kho dữ liệu số (cơ sở dữ liệu) về : Phim số, truyền hình số, hoạt hình, đa phương tiện số và các dịch vụ, sản phẩm liên quan 1.2 Kinh doanh dịch vụ nội dung số trên mạng viễn thông Việc kinh doanh dịch vụ nội dung số trong lĩnh vực Viễn thông cũng có những đặc điểm của việc kinh doanh dịch vụ nói chung, cần có những cái nhìn đầy đủ về tính chất của nó để đưa ra những dịch vụ phù hợp với khách hàng. Trong kinh 7 doanh dịch vụ nội dung số cũng phải chú ý đến việc phát triển các nhân tố vật chất mà khách hàng có thể nhận thấy được. Chúng ta có thể kiểm tra chất lượng của một chiếc điện thoại di động Nokia hoặc Samsung nhưng lại rất khó kiểm tra chất lượng các danh mục dịch vụ cung cấp của Mobile hay Viettel.
Nhiệm vụ của các nhà cung cấp dịch vụ nội dung số là phải biến cái vô hình thành cái hữu hình. Đối với dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông, sự biểu hiện đó là trình độ và các phương tiện kỹ thuật công nghệ, hình thức biểu hiện của dữ liệu thông tin phải hấp dẫn, chính xác, tính bảo mật cao.3 Vai trò kinh doanh dịch vụ nội dung số Theo Sách trắng CNTT và Truyền thông Việt Nam năm 2010 được công bố tại sự kiện Toàn cảnh CNTT Việt Nam tháng Sáu vừa qua, toàn ngành CNTT luôn tăng trưởng 20-25%/năm từ năm 2000 trở lại đây. Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, năm 2008, 2009 tốc độ tăng trưởng bị chậm lại và chỉ đạt 18,14%, với tổng doanh thu là 6,17 tỷ đô la Mỹ. Trong bức tranh tổng thể đó, lĩnh vực dịch vụ nội dung số và dịch vụ trực tuyến ở Việt Nam là một ngành nổi bật và khẳng định được chỗ đứng của mình với mức tăng trưởng trên 55% mỗi năm, kể cả trong giai đoạn suy thoái 2008 và 2009.
Tính hết năm 2009, lĩnh vực này thu hút 500 doanh nghiệp với khoảng 41.000 lao động, tăng trưởng doanh thu gần 57% so với năm 2008 và đạt doanh thu 690 triệu đô-la Mỹ so với mục tiêu 400 triệu đô-la mỗi năm mà chính phủ đặt ra đến hết năm 2010. Dịch vụ nội dung số đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việc phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số mang lại những giá trị và cơ hội lớn cho doanh nghiệp, khách hàng và xã hội. Đối với doanh nghiệp: Phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số là một loại hình kinh doanh tiềm năng cho doanh nghiệp, nó đặc biệt thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đòi hỏi sức trẻ sự năng động và sáng tạo cao.
Đây là một lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao mà không cần phải đầu tư 8 lớn vào cơ sở hạ tầng, không gây ra những hủy hoại về môi trường như những ngành dịch vụ khác. Kinh doanh dịch vụ nội dung số mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp còn non trẻ nhưng có năng lực, có hoài bão và tham vọng lớn sẽ nhanh chóng thành công trong tương lai không xa. Đối với khách hàng: Dịch vụ nội dung số mang lại nhiều tiện ích, thỏa mãn nhu cầu cao hơn của khách hàng. Dịch vụ nội dung số cung cấp thông tin và các tiện ích cho rất nhiều các ngành nghề khác nhau như giáo dục, y tế, giải trí, thương mại, du lịch v.
Đối với người quản lý, dịch vụ nội dung số còn góp phần ra quyết định nhanh, dễ dàng và hiệu quả hơn. Dịch vụ nội dung số trên mạng viễn thông góp phần thay đổi quan niệm của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông. Nó không chỉ đơn thuần là dịch vụ sử dụng để thông tin liên lạc thông thường (nghe, gọi, nhắn tin) mà còn giúp khách hàng có thể giải trí, học tập, tìm kiếm thông tin hữu ích phục vụ nhu cầu cuộc sống. Đối với xã hội: Trên phương diện xã hội, dịch vụ nội dung số phục vụ thiết yếu cho nhu cầu ngày càng cao của xã hội văn minh.
Nó góp phần nâng cao mức sống của con người, tạo điều kiện làm việc tốt hơn, tạo ra một nền văn minh mới, nền văn minh số hóa. Phát triển và kinh doanh dịch vụ nội dung số đang tạo ra một lượng việc làm lớn đối cho nhân lực trẻ của Việt Nam với việc đầu tư ban đầu chi phí thấp, hàm lượng công nghệ và chất xám cao. Hiện nay Việt Nam đang có cơ cấu dân số trẻ, năng động thích hợp với các công việc đòi hỏi luôn có sự cập nhật về kỹ năng, công nghệ, sức sáng tạo, và niềm đam mê. Phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số ngày càng có những đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước.
Trong tương lai sẽ là một nguồn thu ngoại tệ đáng kể về cho Việt Nam, bởi trong dịch vụ nội dung số, nhu cầu rất lớn về gia công và số hóa nội dung từ các nước có ngành công nghiệp nội dung số phát triển như Nhật Bản và Mỹ là cơ hội lớn cho những nước có nền công nghệ thông tin đang phát triển trong đó có Việt Nam.4 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ nội dung số 1.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ nội dung số Vòng đời của một sản phẩm dịch vụ nội dung số Trung bình vòng đời của một sản phẩm dịch vụ nội dung số phụ thuộc vào lượng tin có trong nội dung số. Nếu nội dung luôn được cập nhật và thay đổi, vòng đời của sản phẩm sẽ tồn tại và phát triển lâu dài. Ngược lại, nội dung thông tin truyền tải càng ít biến động thì vòng đời sản phẩm dịch vụ nội dung số càng ngắn. Những sản phẩm dịch vụ có tính chất cập nhật thông tin bao giờ cũng có vòng đời lâu hơn so với sản phẩm dịch vụ nội dung số ít cập nhật.
Bởi vậy, luôn luôn thay đổi và cập nhật thông tin là điều kiện tiên quyết để dịch vụ nội dung số tồn tại và phát triển. Dịch vụ nội dung số có chung đặc điểm với các loại hình dịch vụ khác đó là khâu tiêu thụ khó khăn hơn so với các hàng hóa hữu hình. Dịch vụ được bán hay cung cấp cho khách hàng trước khi họ cảm nhận được lợi ích thực sự của nó. Chính điều này làm cho khách hàng cảm thấy liều lĩnh khi sử dụng dịch vụ, do vậy cần phải thông tin đầy đủ những gì mà họ sẽ có trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ.
Vì thế, việc tuyên truyền, quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng nhằm lôi kéo, hấp dẫn khách hàng để họ đi đến quyết định mua một dịch vụ Dịch vụ nội dung số rất dễ bắt chước và sao chép nên các công ty cung cấp dịch vụ nội dung số thường đẩy mạnh phát triển dịch vụ để ngăn chặn sự cạnh tranh. Tuy nhiên cần chú ý đến chất lượng dịch vụ bên cạnh việc tạo ra các dịch vụ mới. Sự phát triển kinh doanh dịch vụ nội dung số gắn liền với sự phát triển về mặt công nghệ. Khi công nghệ phát triển, khả năng tạo ra nhiều dịch vụ nội dung số với chất lượng cao và khả năng tạo ra khác biệt hoá với đối thủ cạnh tranh là rất lớn.
Do đó, kinh doanh dịch vụ này phải có tầm nhìn xa đổi lại sẽ xây dựng được một 10 thương hiệu vượt trội và đem lại lợi nhuận cao cho các nhà cung cấp khi mà thị trường ngày càng phát triển và các dịch vụ cơ bản đã bão hoà. Kinh doanh dịch vụ nội dung số trong ngành viễn thông đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp nếu muốn tạo ra một danh mục dịch vụ phong phú và có chất lượng cao. Các nhà cung cấp ở đây bao gồm nhà cung cấp thiết bị, công nghệ, giải pháp và các nhà cung cấp nội dung thông tin. Chất lượng dịch vụ nội dung số Do đặc điểm của loại hình dịch vụ triển khai trên mạng viễn thông do đó hình thành nên CP – TELCO – Khách hàng.
Chất lượng dịch vụ nội dung số trên mạng viễn thông di động không chỉ phụ thuộc vào doanh nghiệp cung cấp nội dung số mà phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động. Trong đó điển hình nhất là chất lượng liên quan đến tốc độ truyền thông tin từ nhà cung cấp nội dung số tới nhà mạng viễn thông và từ nhà mạng viễn thông tới khách hàng. Đây là mối tác động qua lại mật thiết ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thông tin truyền tải trên đường truyền. Các quy định về chất lượng dịch vụ nội dung số Lưu lượng tin xử lý: 50 SMS/s Nội dung số gửi thành công tới khách hàng khi có yêu cầu dịch vụ: 99% Khả năng đáp ứng kênh thoại đồng thời: 50 kênh Chất lượng về hỗ trợ khách hàng: o Hình thức khiếu nại tiếp nhận từ khách hàng: Fax, email, SMS, văn bản, thoại.
o Hồi âm khiếu nại của khách hàng (Tỷ lệ khiếu nại có văn bản hồi âm trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại): 24 giờ 11 o Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại 24 giờ trong ngày o Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây >= 80% o Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ (số khiếu nại/100 khách hàng/3 tháng) <= 0,25 Thời gian phục vụ: yêu cầu thời gian phục vụ hệ thống 24x7.