Luận án tiến sĩ về phát triển dòng chè CNS 1 41 và CNS 8 31 tại các tỉnh miền núi phía Bắc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật phát triển hai dòng chè CNS 1 41 và CNS 8 31 tại miền núi phía Bắc.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

186
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Những biện pháp kỹ thuật chủ yếu đối với cây chè

1.3. Tình hình nghiên cứu về chè trên thế giới

1.4. Nghiên cứu về giống chè trên thế giới

1.5. Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử và nuôi cấy cứu phôi trong chọn tạo giống chè trên thế giới

1.6. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây chè

1.7. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật canh tác chè trên thế giới

1.8. Nghiên cứu về chè ở Việt Nam

1.9. Nghiên cứu về giống

1.10. Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây chè Việt Nam

1.11. Những nghiên cứu về nhân giống vô tính chè ở Việt Nam

1.12. Nghiên cứu về đặc tính chất lượng nguyên liệu búp chè

1.13. Nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật canh tác chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản ở Việt Nam

1.14. Những nhận định về tổng quan của nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

2.3. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của hai dòng chè mới CNS-1

2.4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu phát triển hai dòng

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của hai dòng chè mới CNS-1

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác hai dòng chè CNS-1

2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của hai dòng chè mới CNS-1

3.2. Đặc điểm hình thái hai dòng chè nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sinh trưởng hai dòng chè CNS-1

3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng chè

3.5. Nghiên cứu chất lượng của hai dòng chè mới

3.6. Khả năng sống sót của cây con sau trồng ở điều kiện tự nhiên

3.7. Đánh giá khả năng nhiễm một số loài sâu hại chủ yếu

3.8. Nghiên cứu một số biện pháp canh tác chủ yếu phát triển 2 dòng chè giai đoạn kiến thiết cơ bản

3.9. Nghiên cứu mật độ và phương thức trồng hai dòng chè mới

3.10. Nghiên cứu kỹ thuật đốn tạo hình hai dòng chè CNS-1.31 giai đoạn KTCB

3.11. Nghiên cứu kỹ thuật hái đối với hai dòng chè CNS-1

3.12. Nghiên cứu liều lượng phân bón N, P, K cho hai dòng chè CNS-1

3.13. Nghiên cứu nhân giống vô tính hai dòng chè CNS-1

3.14. Khảo nghiệm hai dòng chè mới

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của dòng chè CNS 1 41 và CNS 8 31

Nghiên cứu về dòng chè CNS 1 41CNS 8 31 cho thấy những đặc điểm sinh trưởng và phát triển nổi bật. Hai dòng chè này có khả năng sinh trưởng khỏe, phân cành sớm, và búp non lâu, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, CNS 1 41 có chiều dài búp từ 9-13 cm, với hàm lượng xơ thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hoạch. Năng suất của hai dòng chè này đạt từ 5,22 đến 13,68 tấn búp tươi/ha/năm, cho thấy tiềm năng lớn trong sản xuất chè tại miền núi phía Bắc. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng không chỉ giúp đánh giá khả năng thích ứng của giống mà còn là cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý.

1.1. Đặc điểm hình thái và năng suất

Đặc điểm hình thái của dòng chè CNS 1 41CNS 8 31 cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong cấu trúc cây. Cây chè có tán rộng, với số cành cấp 1 và cấp 2 cao, từ 15,9 đến 39,0 cành/cây. Điều này không chỉ giúp cây phát triển tốt mà còn tạo ra năng suất cao hơn so với các giống chè truyền thống. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như mật độ trồng và phương thức canh tác có thể nâng cao năng suất lên đến 50% so với đối chứng.

II. Biện pháp kỹ thuật phát triển dòng chè

Để phát triển dòng chè CNS 1 41CNS 8 31, cần áp dụng một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu. Mật độ trồng phù hợp từ 1,66 đến 1,85 vạn cây/ha, cùng với phương thức trồng hàng kép, giúp tăng cường khả năng sinh trưởng và năng suất. Kỹ thuật đốn tạo hình cũng rất quan trọng, với việc đốn thân chính từ 15-20 cm và cành bên 35 cm so với mặt đất, giúp cây sớm giao tán và tăng mật độ búp. Việc bón phân khoáng tăng cường cũng đã được chứng minh là nâng cao năng suất chè, với lợi nhuận tăng từ 60,78 đến 76,32%.

2.1. Kỹ thuật nhân giống và chăm sóc

Kỹ thuật nhân giống vô tính bằng giâm cành là một trong những phương pháp hiệu quả để phát triển dòng chè CNS 1 41CNS 8 31. Tỷ lệ xuất vườn cao từ 87,9 đến 88,8% cho thấy khả năng nhân giống tốt của hai dòng chè này. Việc chăm sóc cây con sau khi trồng cũng cần được chú trọng, đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao trong những năm tiếp theo. Các biện pháp chăm sóc như tưới nước, bón phân hợp lý sẽ giúp cây chè phát triển tốt hơn trong điều kiện khí hậu miền núi.

III. Tình hình sản xuất chè tại miền núi phía Bắc

Sản xuất chè tại miền núi phía Bắc đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Với diện tích chè cho thu hoạch đạt trên 123.188 ha và sản lượng 260 nghìn tấn chè khô, chè đã trở thành cây trồng chủ lực tại nhiều tỉnh miền núi. Tuy nhiên, giá trị sản xuất chè vẫn còn thấp, chỉ đạt khoảng 60% giá chè của thế giới. Việc phát triển các giống chè mới như CNS 1 41CNS 8 31 là cần thiết để nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1. Thách thức và cơ hội

Mặc dù có nhiều cơ hội phát triển, ngành chè tại miền núi phía Bắc cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc thay thế giống chè cũ bằng giống mới năng suất cao là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức để thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong sản xuất chè. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ sinh học và kỹ thuật phân tử trong chọn tạo giống chè mới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngành chè phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống chè. Những đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè là kết quả phản ánh tổng hợp giữa các đặc tính của giống với điều kiện ngoại cảnh.

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của giống trong từng điều kiện sinh thái cụ thể giúp ta đánh giá được khả năng thích ứng của giống, từ đó đề ra các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý, tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. Mỗi một giống chè đều yêu cầu chế độ dinh dưỡng, biện pháp kỹ thuật canh tác, thu hái búp phù hợp, cùng với công nghệ chế biến từng loại sản phẩm nâng cao giá trị cây chè. Nghiên cứu về đặc tính sinh trưởng phát triển của cây chè là cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật hợp lý cho mỗi giống chè. Búp chè được hình thành từ các mầm sinh dưỡng, gồm có tôm và các lá non.

Quá trình sinh trưởng của búp chịu sự chi phối của nhiều yếu tố bên ngoài lẫn bên trong, khối lượng búp thay đổi tùy giống. Vườn chè bón nhiều phân, búp sẽ lớn hơn vườn chè thiếu phân, khối lượng búp chè còn phụ thuộc vào một số yếu tố kỹ thuật canh tác khác như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt (Đỗ Ngọc Quỹ, 1980) [27]. Bộ rễ thực vật nói chung và cây chè nói riêng là cơ quan dinh dưỡng của cây dưới đất, nó có nhiệm vụ làm giá đỡ cho cây, giữ chặt cây vào đất, hút nước và các chất dinh dưỡng cung cấp cho các hoạt động sống của cây. Trong nhiều trường hợp rễ còn làm chức năng dự trữ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác nhau cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây (Nguyễn Đình Vinh, 2002) [49].

Sự phát triển của bộ rễ và bộ lá có quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mùa đông khi cành lá luan an 7 ngừng sinh trưởng thì bộ rễ phát triển; mùa xuân khi búp chè sinh trưởng mạnh, thì bộ rễ phát triển chậm lại và tiếp tục như vậy khi bộ rễ phát triển chậm thì lá và búp sẽ sinh trưởng nhanh. Quá trình phát triển bộ rễ có 4 – 5 đỉnh cao trong 1 năm, sinh trưởng lúc nhanh lúc chậm, xen kẽ với sự phát triển của bộ lá, lúc chậm lúc nhanh (Rahman F, Dutta A. Những biện pháp kỹ thuật chủ yếu đối với cây chè 1.

Nhân giống vô tính bằng giâm cành chè Đối với thực vật nói chung, cây chè nói riêng có khả năng tái sinh từ các bộ phận của các cơ quan sinh dưỡng như: lá, chồi, thân, rễ. Nếu đưa các bộ phận của chúng vào môi trường thích hợp nó sẽ phát triển thành rễ, mầm và hình thành cây con. Phương pháp giâm cành chè là sử dụng một bộ phận gồm đoạn thân lá (cơ quan dinh dưỡng) để tái sinh ra cây chè mới (Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Văn Niệm, 1979) [25]. Mật độ trồng chè Mật độ trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giống, địa hình, phương thức canh tác thủ công hay cơ giới hóa, mức độ đầu tư phân bón, tưới nước.

Vì vậy, mật độ trồng chè không có mật độ thích hợp nhất, mà chỉ có giới hạn trên, khi mật độ đạt tới giới hạn đó thì sản lượng sẽ không tăng lên nữa. + Xác định mật độ cho từng đối tượng chè nhằm tận dụng tốt không gian, diện tích đất và cho sản lượng cao nhất. Những giống chè biến chủng Trung Quốc lá nhỏ, giống chè lai LDP1, Đại Bạch Trà, Yabukita, Kanayamidori. khi trồng tập trung quy mô công nghiệp, có đốn hàng năm nên trồng ở các mật độ khoảng cách sau: Khoảng cách (m) 1,2 x 0,4 – 0,5, 1,3 x 0,4 – 0,5, 1,4 x 0,4 – 0,5, 1,5 x 0,45 – 0,5 (trồng kép), mật độ 20.

luan an 8 Những giống chè thuộc biến chủng chè Shan, biến chủng Trung Quốc lá to, khoảng cách trồng 1,5 x 0,4 – 5, 1,5 x 0,60 – 0,70 (trồng kép), 1,75 x 0,4 – 0,45, 1,75 x 0,5 – 0,6. Căn cứ vào điều kiện sinh trưởng của từng giống mà xác định mật độ trồng thích hợp. Dạng cây có vòm tán thẳng đứng phù hợp với mật độ trồng dày hơn những giống chè có dạng tán hình mâm xôi. Dựa vào phương thức canh tác, xác định mật độ trồng phù hợp: canh tác thủ công, có thể trồng mật độ cao hơn; khi áp dụng cơ giới hóa nên lựa chọn khoảng cách hàng phù hợp với đặc tính kỹ thuật của máy.

Đốn chè Dựa vào giai đoạn phát dục của cây chè, các vị trí của cành trên cây khác nhau thì có tuổi phát dục khác nhau, cành phía trên cao thường có tuổi phát dục lớn nên nhanh ra hoa kết quả, sinh trưởng dinh dưỡng yếu. Vì vậy cần được đốn để kích thích các mầm bên dưới mọc lên sinh trưởng dinh dưỡng khỏe hơn, chậm ra hoa hơn. Đốn chè là một biện pháp kỹ thuật canh tác đặc thù đối với cây chè. Đốn là cắt bỏ một phần sinh khối (thân, cành, lá) của cây tùy vào mục tiêu tạo tán và điều kiện sinh trưởng sinh dưỡng của cây chè.

Đốn chè kiến thiết cơ bản (KTCB) làm cho cây chè bộ khung tán rộng, cành cơ bản to khỏe, phân cành đều, tăng bề mặt hái chè, tăng số lượng búp, búp mập, làm cơ sở cho tăng năng suất. Tạo cây chè có chiều cao tán hợp lý cho việc thu hái. Phương pháp đốn giai đoạn đầu, Đỗ Văn Ngọc 1991 [17] đã đề xuất như sau: Đốn lần 1 khi nương chè sinh trưởng tốt có 70% cây cao 65 – 70 cm, đường kính gốc 1,0 cm trở lên thì đốn tạo hình lần 1: luan an 9 + Đốn lần 1 (chè 2 tuổi) thân chính cách mặt đất 13 – 15 cm, đốn cành bên cách mặt đất 30 - 35 cm, giữ bộ lá. + Đốn lần 2 (3 tuổi) cách mặt đất 30 – 35 cm, giữ bộ lá.

+ Đốn lần 3 (4 tuổi) cách mặt đất 40 – 45 cm, tán bằng hay mâm xôi, tùy theo đốn máy hoặc đốn tay. Thu hái búp chè Búp chè là sản phẩm cuối cùng của trồng trọt, đồng thời là nguyên liệu khởi đầu cho quá trình chế biến. Hái đúng kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và tạo cho cây chè sinh trưởng khoẻ, bền vững. Năng suất búp chè có quan hệ chặt với số lá trên cây.

Với đặc điểm của cây chè mỗi một búp sinh ra từ 1 nách lá, do vậy nhiều lá mới có nhiều búp, năng suất cao. Cho nên, việc giữa hái búp và chừa lá có tương quan chặt đến năng suất chè (Đỗ Văn Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Bình, 2009) [20]. Số lượng búp, khối lượng búp là những chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất, trong đó số lượng búp là yếu tố biến động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Khối lượng búp ngoài phụ thuộc vào giống, còn phụ thuộc vào kỹ thuật hái lá, nếu hái đi nhiều lá thì khối lượng búp lớn, sản lượng tăng, song tỷ lệ xơ gỗ cao do đó ảnh hưởng không tốt đến chất lượng chè thành phẩm.

Hái non thì hàm lượng tanin, chất hòa tan (CHT) cao nhưng hàm lượng đường thấp và ngược lại, (Đỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan, 2008) [19]. Ngoài ra hái chè liên quan trực tiếp đến sử dụng lao động và khả năng cơ giới hóa. Hái chè non do số lứa hái nhiều nên tốn công và hiệu quả lao động thấp. Hái chè già hơn số công hái ít hơn và hiệu quả lao động cao; cùng với kỹ thuật hái chè khác nhau, việc tạo được mặt tán bằng sẽ là cơ sở tốt cho kỹ thuật hái chè bằng máy để giữ được sản lượng ổn định, lâu dài.

Để chế biến các loại chè khác nhau yêu cầu về chất lượng nguyên liệu búp chè cũng khác nhau. Để chế biến chè xanh, chè đen, người ta thường thu luan an 10 hái búp gồm tôm và 2-3 lá non, chế biến chè oolong thì hái búp tôm 3 lá trưởng thành trên cành chè 5 - 6 lá. Nếu chất lượng nguyên liệu búp chè tốt thì chế biến các loại chè sẽ có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường tiêu dùng và ngược lại. Đó là cơ sở khoa học cho sự lựa chọn kỹ thuật thu hái hợp lý của các dòng chè được tiến hành nghiên cứu để từ đó có thể nâng cao chất lượng nguyên liệu búp chè phù hợp cho chế biến chè xanh, chè đen chất lượng cao.

Bón phân cho chè Cây chè có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng, nó có thể sống ở nơi đất màu mỡ song cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất nhất định. Tuy nhiên, để có nương chè cho năng suất cao, chất lượng tốt, có nhiệm kỳ kinh tế dài cần phải xây dựng chế độ bón phân hợp lý cho chè, cung cấp đầy đủ và cân đối phân bón đa lượng trên nền phân hữu cơ cung cấp chất vi lượng cho đời sống cây chè. Phân đạm có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định năng suất chè, kích thích cho mầm và búp phát triển tạo ra năng suất. Phân lân (P2O5): có hiệu lực nhất định đối với cây chè.

Tác dụng của lân chủ yếu là kích thích bộ rễ phát triển từ đó nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kiến tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm. Phân kali (K2O): Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, kali đóng vai trò quan trọng trong hoạt tính enzyme, nước tương đối, protein quang hợp và tổng hợp tinh bột. Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây chè, còn cải thiện chất lượng chè. Do vậy, cần cung cấp đủ kali để đạt năng suất kinh tế tối ưu và chất lượng mong muốn.

Phân hữu cơ: Có vai trò rất quan trọng, nó không những cung cấp chất dinh dưỡng trực tiếp cho chè mà còn cải thiện lý tính đất như làm cho đất tơi xốp, có kết cấu viên, làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm tăng luan an 11 sự hoạt động của các hệ vi sinh vật trong đất, làm tăng các thành phần dinh dưỡng N, P, K và các nguyên tố vi lượng khác trong đất (Nguyễn Thị Ngọc Bình, 2007 [2], Nguyễn Văn Chiến, 2008) [3]. Để sản xuất 1000kg chè khô, cây chè đã lấy đi từ đất tổng số 91 kg N, 20,1 kg P2O5 và 40,7 kg K2O, mặt khác cỏ dại không kiểm soát được cũng lấy đi một lượng lớn chất dinh dưỡng (Willson K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển dòng chè CNS 1 41 và CNS 8 31 tại các tỉnh miền núi phía Bắc" của tác giả Trịnh Thị Kim Mỹ, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu La và TS. Lê Văn Đức, được thực hiện tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2019. Bài nghiên cứu tập trung vào việc phát triển hai dòng chè CNS 1 41 và CNS 8 31, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng chè tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phát triển giống chè mà còn đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa sản xuất chè, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tại khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và các phương pháp phát triển cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Luận Án TS: Quyết Định Lựa Chọn Sản Xuất Chè Theo Tiêu Chuẩn Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Của Hộ Nông Dân Tại Vùng Trung Du Miền Núi Phía Bắc", nơi nghiên cứu về tiêu chuẩn sản xuất chè, hay "Nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử", cung cấp thông tin về các phương pháp cải thiện năng suất cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông xuân trên giống chè Kim Tuyến tại tỉnh Phú Thọ", một nghiên cứu khác liên quan đến kỹ thuật sản xuất chè. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp hiện đại.