Phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và mối liên hệ với tiếng Hán

Luận văn thạc sĩ USSH phân tích phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và so sánh với tiếng Hán, mang lại cái nhìn sâu sắc về ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

QUY ƢỚC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa của đề tài

PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

1.1. Hành động ngôn ngữ

1.2. Các loại hình hành động ngôn ngữ

1.3. Điều kiện sử dụng hành động tại lời

1.4. Khái niệm về biểu thức ngữ vi và dấu hiệu ngữ vi

1.5. Hành động cầu khiến và ý nghĩa cầu khiến

1.5.1. Khái niệm hành động cầu khiến

1.5.2. Ý nghĩa cầu khiến

1.6. Hiển ngôn và hàm ngôn

1.7. Hành động hiển ngôn/trực tiếp và hàm ngôn/gián tiếp

2. CHƯƠNG II: NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG VIỆT

2.1. Dùng hình thức phát ngôn hỏi – cầu khiến

2.2. Đặc điểm của phát ngôn hỏi – cầu khiến

2.3. Các kiểu phát ngôn hỏi – cầu khiến

2.3.1. Phát ngôn hỏi – cầu khiến đồng hướng

2.3.2. Phát ngôn hỏi – cầu khiến ngược hướng

2.4. Dùng hình thức trần thuật – cầu khiến

2.5. Dùng hình thức cảm thán – cầu khiến

3. CHƯƠNG III: PHÁT NGÔN CẦU KHIẾN GIÁN TIẾP TIẾNG VIỆT TRONG SỰ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÁN

3.1. Đôi nét về tình hình nghiên cứu phát ngôn cầu khiến trong tiếng Hán

3.2. Phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Hán

3.3. Phát ngôn cầu khiến gián tiếp tiếng Việt và những biểu hiện tương đương trong tiếng Hán

3.4. Phát ngôn hỏi – cầu khiến tiếng Việt và những biểu hiện tương đương trong tiếng Hán

3.5. Phát ngôn trần thuật – cầu khiến tiếng Việt và những biểu hiện tương đương trong tiếng Hán

3.6. Phát ngôn cảm thán – cầu khiến tiếng Việt và những biểu hiện tương đương trong tiếng Hán

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phát ngôn cầu khiến gián tiếp

Nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và tiếng Hán đang trở thành một lĩnh vực hấp dẫn trong ngôn ngữ học. Việc hiểu rõ về hành động ngôn ngữ này không chỉ giúp nâng cao khả năng giao tiếp mà còn mở rộng kiến thức về sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ. Đặc biệt, nghiên cứu này sẽ giúp nhận diện các phương thức biểu hiện hành động cầu khiến trong hai ngôn ngữ, từ đó tạo ra những ứng dụng thực tiễn trong việc dạy và học ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm phát ngôn cầu khiến gián tiếp

Phát ngôn cầu khiến gián tiếp là một hình thức giao tiếp mà người nói không trực tiếp yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào đó. Thay vào đó, họ sử dụng các biểu thức ngôn ngữ để ngụ ý hoặc gợi ý về hành động mong muốn. Điều này tạo ra một không gian giao tiếp tinh tế hơn, nơi mà người nghe có thể tự do quyết định có thực hiện hành động hay không.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu ngôn ngữ

Nghiên cứu về ngôn ngữ học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp mà còn góp phần vào việc phát triển các phương pháp giảng dạy hiệu quả. Việc phân tích các hành động cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và tiếng Hán sẽ giúp người học nhận diện được các sắc thái ngữ nghĩa và cách sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu phát ngôn cầu khiến

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến, nhưng việc so sánh giữa tiếng Việt và tiếng Hán vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự khác biệt trong cách sử dụng ngôn ngữ và văn hóa giữa hai ngôn ngữ này. Điều này có thể dẫn đến những hiểu lầm trong giao tiếp và ảnh hưởng đến hiệu quả của hành động cầu khiến.

2.1. Sự khác biệt trong ngữ pháp và ngữ nghĩa

Tiếng Việt và tiếng Hán có những quy tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa khác nhau, điều này ảnh hưởng đến cách thức mà hành động cầu khiến được biểu hiện. Ví dụ, trong tiếng Việt, người nói có thể sử dụng các từ như 'hãy' hoặc 'đi' để thể hiện yêu cầu, trong khi tiếng Hán có thể sử dụng các cấu trúc khác để diễn đạt cùng một ý nghĩa.

2.2. Ảnh hưởng của văn hóa đến hành động cầu khiến

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cách thức giao tiếp. Trong tiếng Hán, việc sử dụng hành động cầu khiến có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa như sự tôn trọng và thứ bậc trong xã hội. Điều này có thể dẫn đến những khác biệt trong cách mà người nói và người nghe hiểu và thực hiện hành động cầu khiến.

III. Phương pháp nghiên cứu phát ngôn cầu khiến gián tiếp

Để nghiên cứu phát ngôn cầu khiến gián tiếp, các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp miêu tả và so sánh. Phương pháp này cho phép phân tích các hành động ngôn ngữ trong ngữ cảnh cụ thể, từ đó nhận diện được các đặc điểm và quy luật chung của hành động cầu khiến trong hai ngôn ngữ.

3.1. Phương pháp miêu tả

Phương pháp miêu tả giúp phân tích các hành động cầu khiến trong ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. Bằng cách sử dụng các ví dụ từ văn học và hội thoại, nghiên cứu có thể chỉ ra cách mà người nói sử dụng ngôn ngữ để thể hiện ý định cầu khiến của mình.

3.2. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh cho phép đối chiếu các hành động cầu khiến giữa tiếng Việt và tiếng Hán. Qua đó, nghiên cứu có thể chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt trong cách thức biểu hiện hành động cầu khiến, từ đó rút ra những kết luận về ngữ nghĩa và ngữ pháp của hai ngôn ngữ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu phát ngôn cầu khiến

Nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến gián tiếp không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc hiểu rõ về hành động cầu khiến có thể giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp trong cả hai ngôn ngữ, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc dạy và học ngôn ngữ.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ

Việc nhận diện và phân tích các hành động cầu khiến gián tiếp có thể giúp giáo viên thiết kế các bài học hiệu quả hơn. Học sinh sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và linh hoạt hơn trong giao tiếp.

4.2. Ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày

Hiểu rõ về hành động cầu khiến sẽ giúp người học có thể giao tiếp hiệu quả hơn trong các tình huống hàng ngày. Việc sử dụng ngôn ngữ một cách tinh tế sẽ giúp tạo ra những mối quan hệ tốt đẹp hơn trong giao tiếp.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phát ngôn cầu khiến

Nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và tiếng Hán mở ra nhiều hướng đi mới cho các nhà ngôn ngữ học. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp làm rõ hơn về các đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa của hai ngôn ngữ này, từ đó đóng góp vào việc phát triển lý thuyết ngôn ngữ học.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ngôn ngữ học

Nghiên cứu về hành động cầu khiến sẽ tiếp tục được mở rộng, không chỉ trong tiếng Việt và tiếng Hán mà còn trong nhiều ngôn ngữ khác. Điều này sẽ giúp tạo ra một bức tranh toàn diện hơn về cách thức giao tiếp trong các nền văn hóa khác nhau.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Các nhà nghiên cứu nên tiếp tục khai thác các khía cạnh khác nhau của hành động cầu khiến, bao gồm cả các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến cách thức giao tiếp. Việc này sẽ giúp làm phong phú thêm kiến thức về ngôn ngữ và giao tiếp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng việt liên hệ với tiếng hán

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Căn cứ vào mục đích giao tiếp, khi nghiên cứu lời nói trong hoạt động giao tiếp, người ta thường hay chia lời nói thành 4 kiểu phát ngôn: tường thuật, nghi vấn,cảm thán và cầu khiến. Việc nghiên cứu phát ngôn cầu khiến đã từ lâu thu hút các nhà ngôn ngữ học ở các nước phương Tây. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu phát ngôn cầu khiến theo cách tiếp cận mới này chỉ mới xuất hiện trên mười năm nay và được nhiều người quan tâm đến.

Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến phát ngôn cầu khiến được công bố. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến trong tiếng Việt có liên hệ với tiếng Hán thì chưa ai đề cập đến, do vậy chúng tôi chọn đề tài “ Phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt (liên hệ với tiếng Hán) ” với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ cho lĩnh vực nghiên cứu ngữ pháp – ngữ nghĩa của lời trong sự so sánh, đối chiếu giữa hai ngôn ngữ. Đối tƣợng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu: Luận văn này chủ yếu nghiên cứu về phát ngôn cầu khiến gián tiếp tiếng Việt, nhất là phương thức gián tiếp biểu hiện hành động cầu khiến, và liên hệ với phát ngôn cầu khiến gián tiếp tiếng Hán. Mục đích của luận văn này là trên cơ sở kế thừa những kết quả đã có được của những nhà nghiên cứu và công trình nghiên cứu trước, trước hết chúng tôi sẽ nhận diện và miêu tả phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt; sau đó nhận diện và miêu tả phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Hán và cuối cùng là so sánh đối chiếu một số đặc điểm của phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt với tiếng Hán trên một số tác phẩm văn học để tìm ra sự giống nhau và khác nhau giữa hai ngôn ngữ.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp miêu tả và phương pháp so sánh, đối chiếu với các thủ pháp phân tích nghĩa, phân tích ngữ cảnh, mô hình hóa. Ngoài ra, luận văn còn quan tâm tới ngữ cảnh đủ rộng để có thể phân tích ngữ nghĩa trong từng phát ngôn cụ thể. Vì vậy, tư liệu trích dẫn không phải ở dạng cô lập mà thường kèm theo ngữ cảnh giúp cho việc phát hiện các hành động ngôn trung trực tiếp cũng như gián tiếp của phát ngôn.

Các ví dụ được sử dụng trong luận văn đều nằm trong ngữ cảnh hội thoại. Về mặt tư liệu, các ví dụ được nêu trong bài là dựa trên những tác phẩm Việt Nam nổi tiếng như “ Nửa chừng xuân ” “ Đất làng ” “ Vỡ bờ ” “ Gió lạnh đầu mưa ” “ Biệt thự xanh ” “ Bước đường cùng ”. còn những tác phẩm văn học nổi tiếng nước ngoài như “ Hai số phận ” “ Trở về Êđen” và “ Lôi vũ ” “Tây du ký” v. Ý nghĩa của đề tài: Việc nghiên cứu phát ngôn cầu khiến trong tiếng Việt và liên hệ với tiếng Hán rất có ý nghĩa đối với những vấn đề lý luận và thực tiễn sử dụng ngôn ngữ.

Về mặt lý luận, đề tài cung cấp những sự kiện ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hán nhằm góp phần khẳng định lý thuyết ngữ dụng học, lý thuyết gián tiếp, vấn đề tổ chức và tri nhận lời nói. Về mặt thực tiễn, việc nhận diện phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt (có liên hệ với tiếng Hán) có thể đóng góp cho lĩnh vực dạy và học hai ngôn ngữ này, giúp học sinh có thể nắm được sự khác biệt và những đặc điểm của phát ngôn cầu khiến ở hai ngôn ngữ, giúp cho việc sử dụng tốt hai ngôn ngữ. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 1. Hành động ngôn ngữ 1.1 Khái niệm Khi chúng ta giao tiếp với nhau như đã biết ít ra là phải có hai người, vai nói, vai nghe luân phiên nhau nói nghe.

Như thế giao tiếp là một dạng hành động xã hội của con người bằng ngôn ngữ. Hành động cầu khiến được biểu hiện bằng phát ngôn. Trong các hoạt động xã hội bằng ngôn ngữ đó, vai nói có thể dùng ngôn ngữ để miêu tả một hiện thực nào đó, để kể lại một sự việc nào đó, để khẳng định một nhận xét nào đó, để hỏi, để yêu cầu, để khuyên nhủ. Miêu tả, kể (trần thuật, tự sự), khẳng định, hỏi, yêu cầu, khuyên nhủ.

là những hành động bộ phận nằm trong hoạt động giao tiếp nói chung. Khi miêu tả, kể, hỏi, yêu cầu, khuyên nhủ. là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện những hành động đơn phương trong lòng hoạt động xã hội tổng quát là giao tiếp. Có thể tạm dùng thuật ngữ “ hành động ngôn ngữ ” để chỉ những hành động bộ phận bằng ngôn ngữ này.2 Các loại hình hành động ngôn ngữ Tiếp nhận những kiến giải của trường phái triết học phân tích Anh, Austin là người đầu tiên xây dựng những cơ sở cho lý thuyết hành động ngôn ngữ, Austin chia các hành động ngôn ngữ thành ba nhóm lớn: Hành động tạo lời: “ Là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như ngữ âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn (đúng về hình 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu được ” (dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên [4.

70] ) Hành động mƣợn lời: “ Là những hành động mượn những phương tiện ngôn ngữ, hay nói một cách khác, là mượn các phát ngôn để gây ra một tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ đối với người nghe. Hiệu quả này không đồng nhất ở những người khác nhau ” (dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên [4,71] ). Hành động tại lời: “Là những hành động người nói thực hiện ngay khi nói năng. Hiệu quả của chúng gây những sự tác động trực tiếp thuộc về ngôn ngữ, gây phản ứng với người nghe.

Sở dĩ ta gọi là hành động tại lời là vì khi nói thì ta đồng thời thực hiện luôn một hành động ở trong lời ( còn gọi là hành động tại lời, hành động trong lời )” (dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên [4, 72]). Theo quan điểm của J.Austin thì khái niệm Hành động ngôn ngữ được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm ba loại hành động – hành động tạo lời, hành động mượn lời và hành động tại lời. Nhưng trong một số trường hợp thì Hành động ngôn ngữ được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, trùng với khái niệm Hành động tại lời. Trong luận văn này, chúng tôi cũng dùng thuật ngũ Hành động ngôn ngữ theo nghĩa hẹp.3 Điều kiện sử dụng hành động tại lời Theo tác giả Đỗ Hữu Châu để một hành động nói chung, một Hành động ngôn ngữ nói riêng đạt được hiệu quả đúng với đích của nó thì phải thỏa mãn các điều kiện sử dụng.

“Điều kiện sử dụng các hành vi tại lời là những điều kiện mà một hành vi tại lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp vói ngữ cảnh của sự phát ngôn ra nó.111] 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “Điều kiện sử dụng Hành động tại lời là những nhân tố cần thiết cho phép thực hiện một Hành động tại lời nhất định trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể.82] Điều kiện sử dụng các Hành động tại lời theo J.Austin là các điều kiện “may mắn” (felicic condition) vì nếu chúng được bảo đảm thì hành động mới thành công.30] - Phải có thủ tục có tính quy ước và thủ tục này cũng phải có hiệu quả có tính quy ước; Hoàn cảnh và con người phải thích hợp với những điều kiện quy định trong thủ tục. - Thủ tục phải được thực hiện một cách đúng đắn và đầy đủ. - Thông thường thì những người thực hiện hành động tại lời phải có ý nghĩ tình cảm, ý định giống như đã được đề ra trong thủ tục và khi hành động diễn ra thì ý nghĩ tình cảm, ý định đúng như nó đã có. (dẫn theo Đỗ Hữu Châu [6.Searle gọi Hành động tại lời là điều kiện thỏa mãn, bao gồm bốn loại sau: - Điều kiện nội dung mệnh đề: chỉ ra bản chất nội dung của hành động.

- Điều kiện chuẩn bị: bao gồm những hiểu biết của người phát ngôn về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe và về các quan hệ giữa người nói và người nghe. - Điều kiện chân thành: chỉ ra các trạng thái tâm lí tương ứng của người phát ngôn về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe và về các quan hệ giũa người nói và người nghe, như xác tín đòi hỏi niềm tin, mệnh lệnh đòi hỏi mong muốn, hứa hẹn đòi hỏi ý định người nói. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Điều kiện căn bản: là điều kiện đưa ra kiểu trách nhiệm mà người nói, người nghe bị ràng buộc khi Hành động tại lời đó được phát ra. 88-103] Sở dĩ chúng tôi quan tâm nhiều hơn tới Hành động tại lời và điều kiện sử dụng Hành động tại lời bởi chính các điều kiện sử dụng đó sẽ giúp cho việc nhận diện và phân biệt các hành động tại lời trực tiếp và hành động tại lời gián tiếp.4 Khái niệm về biểu thức ngữ vi và dấu hiệu ngữ vi Biểu thức ngữ vi là những công thức nói năng mà khi nói nó ra là ta nhằm thực hiện một hành động tại lời nào đó.

Có những dấu hiệu giúp ta nhận ra hành động tại lời do biểu thức đó thực hiện. Các dấu hiệu đó là kiểu kết cấu, ngữ điệu và những từ ngữ chuyên dụng. Ví dụ biểu thức ngữ vi “ anh có đi Hà Nội không?” có kiểu kết cấu “. không? ” kèm theo ngữ điệu hỏi.

Nhờ các dấu hiệu này ta biết biểu thức này thực hiện hành động tại lời “hỏi”. Cũng như vậy, biểu thức ngữ vi “anh đóng giùm cái cửa lại ”, nhờ từ “giùm” chúng ta biết rằng người nói thực hiện hành động tại lời yêu cầu (ra lệnh) một hành động ở người nghe. Chúng ta gọi các dấu hiệu đó là các dấu hiệu ngữ vi. Hành động cầu khiến và ý nghĩa cầu khiến 2.1 Khái niệm hành động cầu khiến Hành động cầu khiến là khái niệm tổng quát bao gồm các hành động ngôn trung có ý nghĩa “cầu” (cầu, nhờ, mời, chúc, xin.) và các hành động ngôn trung có ý nghĩa “khiến” (yêu cầu, ra lệnh, cấm, cho phép.

Cầu và khiến đều giống nhau ở đích ngôn trung, đều yêu cầu người nghe thực hiện hành động mà người nói mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong tiếng Việt và tiếng Hán" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức sử dụng các phát ngôn cầu khiến gián tiếp trong hai ngôn ngữ này. Nghiên cứu không chỉ phân tích cấu trúc ngữ pháp mà còn khám phá các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến cách thức giao tiếp. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự khác biệt và tương đồng trong cách diễn đạt ý muốn và yêu cầu giữa tiếng Việt và tiếng Hán, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết ngôn ngữ.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn hành động mời trong tiếng việt và tiếng hán, nơi so sánh các hành động mời trong hai ngôn ngữ, hoặc Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học về tham tố đứng sau vị từ trạng thái tiếng việt, giúp bạn hiểu thêm về cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Việt. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học hành động nhờ trong tiếng việt cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hành động nhờ vả trong tiếng Việt, mở rộng thêm bối cảnh giao tiếp trong ngôn ngữ này.