Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế trực thu quan trọng hàng đầu trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, giữ vai trò tạo lập nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua thuế TNDN, Nhà nước thực hiện định hướng sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư và khuyến khích hoặc hạn chế các ngành nghề theo từng giai đoạn phát triển. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi mô hình kinh tế số, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển nhanh chóng nhưng đồng thời đối mặt với nhiều rủi ro, đặc biệt là tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19.
Tại địa bàn thành phố Hà Nội – trung tâm kinh tế, chính trị và xã hội của cả nước, tính đến cuối năm 2020 đã có khoảng 300.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó khối DNNVV chiếm xấp xỉ 97% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 30% tổng thu ngân sách hàng năm. Tuy nhiên, hệ thống quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành bộc lộ nhiều điểm bất cập: chính sách ưu đãi chưa thực sự phát huy hiệu quả đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ; diện điều chỉnh chưa bao quát hết các mô hình kinh doanh số mới; các quy định về chi phí được trừ còn hạn chế; mức thuế suất phổ thông chưa tạo được sự phân hóa để trợ lực cho các DNNVV đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh.
Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chảo Ông Lai (Khoa Luật, Học viện Ngân hàng) đã tập trung nghiên cứu toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thi hành sắc thuế này đối với khối DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng thuế TNDN đối với DNNVV ở Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNDN và pháp luật thuế TNDN điều chỉnh đối với khối DNNVV.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và mức độ thực thi pháp luật thuế TNDN trên cơ sở thực tiễn áp dụng đối với DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2008–2020; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật thuế TNDN cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành đối với DNNVV tại Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về pháp luật thuế TNDN đối với DNNVV; thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về thuế TNDN đối với DNNVV tại Hà Nội; kinh nghiệm pháp luật thuế TNDN đối với DNNVV của một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hệ thống quy định pháp luật thuế TNDN của Việt Nam và thực tiễn thi hành tại thành phố Hà Nội; có đối chiếu, tham khảo pháp luật của một số quốc gia như Mỹ, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan.
- Thời gian: Tập trung khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020 (qua các mốc chính sách 2008–2013, 2013–2017 và 2017–2020).
- Nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về chính sách thuế TNDN (chủ thể nộp thuế, phương pháp tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và không được trừ, ưu đãi và miễn giảm thuế) và thực tiễn thi hành chính sách này đối với DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm pháp lý, lý thuyết kinh tế tài chính công và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam cùng thông lệ quốc tế:
- Khái niệm và đặc điểm thuế TNDN: Thuế TNDN được xác định là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Thuế mang các đặc tính: điều tiết trực tiếp thu nhập (không có sự chuyển giao gánh nặng thuế), phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hoạt động kinh doanh (chỉ nộp khi có lãi), và chỉ đánh vào phần thu nhập thực tế còn lại của doanh nghiệp.
- Khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV: Tác giả sử dụng khung pháp lý chuẩn hóa từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017). DNNVV được lượng hóa cụ thể thành 3 cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc 2 nhóm lĩnh vực: (1) Nông, lâm, thủy sản và công nghiệp, xây dựng; (2) Thương mại, dịch vụ, căn cứ vào 3 tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm, tổng doanh thu năm và tổng nguồn vốn.
- Văn bản pháp luật nền tảng: Luật Thuế TNDN năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2013; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15/05/2020 của Văn phòng Quốc hội; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
| Tiêu chí |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Lĩnh vực Nông nghiệp, Công nghiệp, Xây dựng |
• Lao động BHXH: $\le 10$ người • Doanh thu/Vốn: $\le 3$ tỷ đồng |
• Lao động BHXH: $\le 100$ người • Doanh thu: $\le 50$ tỷ đồng • Tổng vốn: $\le 20$ tỷ đồng |
• Lao động BHXH: $\le 200$ người • Doanh thu: $\le 200$ tỷ đồng • Tổng vốn: $\le 100$ tỷ đồng |
| Lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ |
• Lao động BHXH: $\le 10$ người • Doanh thu: $\le 10$ tỷ đồng • Tổng vốn: $\le 3$ tỷ đồng |
• Lao động BHXH: $\le 50$ người • Doanh thu: $\le 100$ tỷ đồng • Tổng vốn: $\le 50$ tỷ đồng |
• Lao động BHXH: $\le 100$ người • Doanh thu: $\le 300$ tỷ đồng • Tổng vốn: $\le 100$ tỷ đồng |
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét sự hình thành, phát triển và biến đổi của pháp luật thuế TNDN gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng để phân tích các quy phạm pháp luật, hệ thống hóa các quan điểm lý luận và tổng hợp các báo cáo thực tiễn thi hành luật thuế tại Hà Nội.
- Phương pháp so sánh, liệt kê: Sử dụng để so sánh mức thuế suất, chính sách ưu đãi của Việt Nam với các nước trên thế giới, cũng như đối chiếu các giai đoạn cải cách thuế TNDN (2008–2020).
- Phương pháp liên ngành Kinh tế - Luật: Phân tích tác động qua lại giữa quy định pháp luật và các chỉ số kinh tế vĩ mô, đánh giá phản ứng của doanh nghiệp trước các chính sách thuế.
- Nguồn dữ liệu: Các báo cáo thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; số liệu báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD); các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án tiến sĩ liên quan (Lê Thị Minh Phượng, Lê Hồng Nhung, Trần Thiện Ân, Ngô Thị Cẩm Lệ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về pháp luật thuế thu nhập đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về sắc thuế TNDN và phân tích các đặc trưng cơ bản của khối DNNVV. DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo trong nền kinh tế nhưng thường mang đặc điểm nguồn vốn mỏng, quy mô nhỏ, công nghệ còn lạc hậu so với chuẩn quốc tế từ 2 đến 3 thế hệ, trình độ quản trị và chất lượng lao động chưa cao.
Tác giả hệ thống hóa các nội dung cấu thành của pháp luật thuế TNDN theo các công thức chuẩn tắc:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \left[ \text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)} \right] \times \text{Thuế suất}$$
Trong đó:
- $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$
- $\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$
Chương 1 chỉ rõ 3 yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc xây dựng chính sách thuế TNDN: (1) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tiễn (năm 2020 cả nước có 101,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể, tăng 13,9% so với 2019 do dịch Covid-19); (2) Chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ (thuế TNDN đóng góp 20–25% nguồn thu NSNN Việt Nam); (3) Các cam kết và hiệp định thương mại quốc tế (WTO, các FTA thế hệ mới).
Phần kinh nghiệm quốc tế tổng hợp xu hướng cắt giảm thuế suất phổ thông của các nước OECD (trung bình giảm từ 32% năm 2000 xuống 26% năm 2008 và 25% năm 2015; Anh giảm từ 24% xuống 19% và 17%; Phần Lan hạ xuống 20%; Nhật Bản hạ xuống 23,9%). Đồng thời, các quốc gia áp dụng chính sách thuế suất ưu đãi phân tầng theo ngưỡng thu nhập chịu thuế hoặc doanh thu cho khối DNNVV:
| Quốc gia |
Thuế suất phổ thông |
Mức thuế suất ưu đãi cho DNNVV |
| Trung Quốc |
25% |
10% nếu thu nhập chịu thuế $< 200.000$ NDT; 20% nếu từ $200.000$ NDT |
| Thái Lan |
20% |
Miễn thuế nếu thu nhập $< 300.000$ Baht; 15% cho các mức tiếp theo |
| Indonesia |
25% |
1% doanh thu nếu doanh thu $< 4,8$ tỷ Rupiah; 12,5% nếu $< 50$ tỷ Rupiah |
| Hàn Quốc |
22% |
10% cho 200 triệu Won thu nhập đầu tiên; 20% cho phần từ 200 triệu đến 20 tỷ Won |
| Hà Lan |
25% |
20% đối với 200.000 EUR thu nhập chịu thuế đầu tiên |
Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho Việt Nam: mở rộng cơ sở thu nhập chịu thuế đối với kinh tế số; hoàn thiện căn cứ xác định chi phí được trừ; nghiên cứu hạ mức thuế suất cho DNNVV; rà soát thu hẹp các ưu đãi kém hiệu quả; xác lập mục tiêu chính sách rõ ràng, tránh chồng chéo.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về thuế thu nhập đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội hiện nay
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng pháp lý và số liệu thi hành trên địa bàn Hà Nội. Tính đến ngày 31/10/2020, Hà Nội có 299.741 doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm 97%, tạo ra khoảng 60% việc làm, đóng góp hơn 40% GRDP và chiếm từ 20% đến 25% tổng thu ngân sách thành phố. Cơ cấu DNNVV tập trung chủ yếu ở ngành bán buôn, bán lẻ (25%), công nghiệp (17%), công nghệ thông tin - truyền thông (16%) và xây dựng (15%). Do tác động của dịch Covid-19, tỷ lệ DNNVV dừng hoặc tạm dừng hoạt động năm 2020 tại Hà Nội chiếm khoảng 20–25%.
Tác giả phân tích lộ trình cải cách chính sách thuế TNDN qua bảng số liệu các mốc thời gian:
| Mốc thời gian |
Mức điều chỉnh thuế suất TNDN |
| Từ 01/01/2009 |
Giảm thuế suất phổ thông từ 28% xuống 25% |
| Từ 01/07/2013 |
Giảm riêng đối với DNNVV từ 25% xuống 20% |
| Từ 01/01/2014 |
Giảm thuế suất phổ thông từ 25% xuống 22% |
| Từ 01/01/2016 |
Giảm thuế suất phổ thông từ 22% xuống 20% (áp dụng chung toàn bộ DN) |
Khóa luận chỉ ra thực tiễn thi hành và những bất cập pháp lý nổi cộm:
- Về chủ thể nộp thuế: Quy định pháp luật tại Luật 2008 và VBHN số 14/2020/VBHN-VPQH đã bao quát, phân loại cụ thể các loại hình doanh nghiệp, cơ sở thường trú nước ngoài. Tuy nhiên trên địa bàn Hà Nội, đối tượng nộp thuế DNNVV chủ yếu có quy mô vốn nhỏ, quản trị kế toán đơn giản nên khả năng đáp ứng các thủ tục hành chính còn hạn chế.
- Về mức thuế suất và phương pháp tính thuế: Việc đưa mức thuế suất phổ thông về 20% từ ngày 01/01/2016 đã làm mất đi tính ưu đãi riêng biệt dành cho DNNVV so với các doanh nghiệp lớn. Phương pháp tính thuế chưa áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy mô doanh thu/thu nhập như thông lệ nhiều nước, dẫn đến tình trạng cào bằng nghĩa vụ thuế.
- Về thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ: Quy định hiện hành chưa bao quát đầy đủ nguồn thu từ thương mại điện tử, kinh doanh qua sàn số và mạng xã hội. Đồng thời, nguyên tắc khấu trừ chi phí chưa ghi nhận các khoản chi phát sinh đặc thù trong mùa dịch (chi phí đóng góp, ủng hộ phòng chống dịch Covid-19) cũng như các khoản chi nâng cao năng lực, tư vấn hỗ trợ thủ tục cho DNNVV.
- Về ưu đãi và miễn, giảm thuế: Điều kiện hưởng ưu đãi thuế (buộc phải tuân thủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ nghiêm ngặt và hạch toán riêng thu nhập ưu đãi) tạo rào cản lớn đối với DNNVV. Các chính sách ưu đãi theo địa bàn khó khăn chưa đủ sức hút để doanh nghiệp dịch chuyển vốn đầu tư.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng cải cách hệ thống thuế của Nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô (mục tiêu tăng thêm 150.000 doanh nghiệp thành lập mới, đóng góp trên 30% thu ngân sách, tạo 1,5 triệu việc làm trong giai đoạn 2021–2025).
Các nhóm kiến nghị trọng tâm bao gồm:
- Hoàn thiện quy định về căn cứ tính thuế và thu nhập chịu thuế: Mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến, thương mại điện tử để đảm bảo công bằng nghĩa vụ thuế giữa kinh doanh truyền thống và kinh tế số.
- Bổ sung các khoản chi phí được trừ: Luật hóa việc tính vào chi phí hợp lý đối với các khoản chi hỗ trợ phòng chống, khắc phục hậu quả dịch bệnh Covid-19 và các chi phí thuê tư vấn quản trị, đào tạo nâng cao năng lực cho DNNVV.
- Điều chỉnh biểu thuế suất ưu đãi cho DNNVV: Kiến nghị phân hóa biểu thuế suất theo hướng hạ mức thuế suất cho khối DNNVV xuống dưới 20% (hoặc áp dụng thuế suất lũy tiến dựa trên ngưỡng thu nhập chịu thuế) nhằm tái lập cơ chế bảo hộ và trợ lực kinh tế cho khu vực này.
- Đơn giản hóa điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Giảm thiểu thủ tục hạch toán riêng phức tạp cho doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ; chuyển dịch trọng tâm ưu đãi thuế vào các DNNVV đầu tư vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Đẩy mạnh hiện đại hóa quản lý thuế điện tử tại Cục Thuế TP. Hà Nội, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách và tháo gỡ rào cản tuân thủ pháp luật thuế.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý về thuế TNDN áp dụng đối với DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2008–2020.
- Làm rõ bức tranh thực trạng của 299.741 doanh nghiệp tại Hà Nội (DNNVV chiếm 97%, tạo 60% việc làm, đóng góp hơn 40% GRDP và 20–25% thu ngân sách), khẳng định vị thế trụ cột của khối này đối với kinh tế Thủ đô.
- Chỉ ra nghịch lý pháp lý sau mốc 01/01/2016: việc áp dụng mức thuế suất chung 20% đã triệt tiêu chính sách thuế suất ưu đãi riêng biệt dành cho DNNVV có từ giai đoạn 2013–2015.
- Phát hiện các điểm nghẽn pháp luật trong việc xác định chi phí phòng chống Covid-19 và thu thuế đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến mới phát sinh.
- Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đưa ra các đề xuất sửa đổi cụ thể về Luật Thuế TNDN, mở rộng chi phí được trừ, xây dựng mức thuế suất ưu đãi có tính phân tầng và đơn giản hóa điều kiện hưởng ưu đãi cho DNNVV.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn Hà Nội được hoàn thành trong giai đoạn dịch Covid-19 (tháng 5/2021). Đề tài đã gắn kết chặt chẽ lý luận pháp lý thuế với các số liệu thực chứng của kinh tế Thủ đô trong bối cảnh ứng phó khủng hoảng dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu thực tiễn trong công trình tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2008–2020, trong đó số liệu năm 2020 chịu ảnh hưởng đột biến bởi các biện pháp giãn cách xã hội do dịch bệnh, dẫn đến một số nhận định có tính thời điểm. Ngoài ra, khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ chính sách pháp luật chung, chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết hồ sơ kế toán - thuế của từng nhóm ngành cụ thể (như xây dựng, công nghệ hay dịch vụ).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của chính sách giảm thuế TNDN đến cân đối thu - chi NSNN của TP. Hà Nội trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (2021–2025, tầm nhìn 2030); nghiên cứu cơ chế pháp lý thu thuế TNDN đối với các mô hình kinh doanh nền tảng số xuyên biên giới tác động đến doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng, Thuế và Kế toán: Tham khảo phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp số liệu kinh tế, khung lý thuyết phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP và công thức tính thuế TNDN.
- Cơ quan quản lý thuế và cơ quan lập pháp: Tham khảo các kiến nghị sửa đổi quy định về chi phí được trừ, phương thức hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng dịch bệnh và bài học kinh nghiệm quốc tế về biểu thuế lũy tiến cho DNNVV.
- Chủ doanh nghiệp và kế toán tại các DNNVV: Nắm bắt rõ các mốc thuế suất, điều kiện hưởng ưu đãi thuế và các quy định pháp luật hiện hành theo Văn bản hợp nhất số 14/2020/VBHN-VPQH.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tổng hợp so sánh mức thuế suất DNNVV của các nước trên thế giới (Chương 1) và bảng phân tích các mốc điều chỉnh giảm thuế suất TNDN của Việt Nam (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật hiện hành được phân tích trong khóa luận là gì?
Khóa luận căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, xác định DNNVV theo 3 nhóm quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc 2 lĩnh vực (nông-lâm-thủy sản & công nghiệp-xây dựng; thương mại-dịch vụ) dựa trên 3 tiêu chí định lượng: số lao động đóng BHXH bình quân năm, tổng doanh thu của năm và tổng nguồn vốn.
2. Lộ trình điều chỉnh giảm thuế suất thuế TNDN tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2016 diễn ra như thế nào?
Theo tổng hợp tại Bảng 2.2 của khóa luận: từ ngày 01/01/2009, thuế suất giảm từ 28% xuống 25%; từ ngày 01/07/2013, giảm riêng cho DNNVV từ 25% xuống 20%; từ ngày 01/01/2014, giảm mức phổ thông từ 25% xuống 22%; từ ngày 01/01/2016, giảm mức phổ thông từ 22% xuống 20% áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.
3. Vì sao việc áp dụng thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016 bị tác giả đánh giá là bất lợi cho nhóm DNNVV?
Trước năm 2016, DNNVV được áp dụng mức thuế suất ưu đãi riêng là 20% trong khi các doanh nghiệp thông thường chịu mức 22% hoặc 25%. Từ ngày 01/01/2016, khi tất cả các doanh nghiệp đều áp dụng mức sàn 20%, chính sách ưu đãi thuế suất dành riêng cho khối DNNVV đã bị triệt tiêu, khiến DNNVV có tiềm lực tài chính yếu phải chịu chung mức thuế suất với các doanh nghiệp lớn.
4. Tác giả chỉ ra những bất cập nào về các khoản chi phí được trừ trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19?
Pháp luật thuế TNDN tại thời điểm nghiên cứu chưa có quy định cụ thể công nhận các khoản chi đóng góp, ủng hộ, khắc phục hậu quả dịch bệnh Covid-19 là chi phí được trừ khi tính thuế. Ngoài ra, các khoản chi thực tế nhằm tư vấn hỗ trợ thủ tục, nâng cao năng lực cho doanh nghiệp cũng chưa được tính vào chi phí hợp lý.
5. Kinh nghiệm quốc tế về thuế suất TNDN cho DNNVV được tác giả tổng hợp từ những quốc gia nào?
Tác giả tổng hợp dữ liệu từ các nước OECD và các quốc gia cụ thể: Trung Quốc (thuế suất 10% - 20% theo ngưỡng thu nhập), Thái Lan (miễn thuế dưới 300.000 Baht), Indonesia (thuế 1% - 12,5%), Hàn Quốc (thuế 10% cho 200 triệu Won đầu tiên) và Hà Lan (20% cho 200.000 EUR đầu tiên), tất cả đều có xu hướng dùng biểu thuế suất lũy tiến hoặc phân tầng để giảm áp lực cho DNNVV.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chảo Ông Lai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật thuế TNDN đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2020. Công trình chỉ rõ những bất cập trong việc áp dụng mức thuế suất cào bằng 20% và các điểm nghẽn về chi phí được trừ, điều kiện ưu đãi trong bối cảnh dịch Covid-19. Với hệ thống giải pháp gắn liền giữa sửa đổi luật định và thực tiễn quản lý thuế Thủ đô, khóa luận là tài liệu nghiên cứu pháp lý có giá trị thực tiễn cao cho công tác hoàn thiện chính sách thuế TNDN giai đoạn 2021–2025.