Giới thiệu dự án

Cây Bương lông (Dendrocalamus giganteus Munro), thuộc phân họ Tre (Bambusoideae), họ Cỏ (Poaceae), là một trong hai loài tre có kích thước sinh khối lớn nhất thế giới. Tại Việt Nam, ngành lâm sản ngoài gỗ (NTFP - Non-Timber Forest Products) đóng vai trò chiến lược với hơn 1,49 triệu hecta rừng tre nứa tự nhiên và trồng tập trung, đưa Việt Nam xếp thứ 4 toàn cầu về diện tích tre trúc. Tuy nhiên, phần lớn diện tích Bương lông tại vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là tỉnh Điện Biên, vẫn đang bị khai thác dưới hình thức quảng canh, phân tán và dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm truyền thống chưa được chuẩn hóa kỹ thuật.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                CÂY BƯƠNG LÔNG (Dendrocalamus giganteus)                |
|  - Thân cao: 18 - 25m                    - Đường kính lóng 5: 12 - 19cm |
|  - Vách dày: 2.0 - 2.5cm                 - Sợi dài: 1.5 - 2.5mm         |
|  - Năng suất măng: >100kg/khóm/năm       - Trọng lượng măng: 8 - 12kg   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và rào cản kỹ thuật

Nguồn tài nguyên Bương lông Điện Biên (tên bản địa: Mạy púa mơi) đối mặt với 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tập quán nhân giống đơn giản: Người dân bản địa chỉ áp dụng biện pháp tách gốc truyền thống với hệ số nhân giống cực thấp (1 gốc mẹ chỉ cho 1–2 cây con/năm), khiến nguồn giống thiếu hụt trầm trọng, không đáp ứng được nhu cầu mở rộng vùng nguyên liệu công nghiệp.
  • Thiếu hụt dữ liệu định lượng lâm sinh: Chưa có các nghiên cứu giải phẫu hình thái, sinh thái học quần thể và phân tích cấu trúc đất (soil profile) bài bản để xác định lập địa tối ưu.
  • Giá trị kinh tế chưa tương xứng: Khai thác gỗ tre thô phục vụ dựng lán trại tạm hoặc làm củi, trong khi tiềm năng sản xuất ván sợi ép mật độ cao (HDF), bột giấy kraft sợi dài và măng thương phẩm chưa được quy hoạch chuỗi giá trị.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Điều tra, giải phẫu chi tiết đặc điểm hình thái thân khí sinh, thân ngầm, rễ, cành, hoa và xác lập phân bố không gian của loài tại xã Mường Phăng, huyện Điện Biên.
  2. Đo đếm, định lượng các chỉ tiêu sinh trưởng lâm học ($\bar{D}{l5}$, $\bar{H}{vn}$, số lóng, mật độ cây/khóm) theo độ tuổi tại 30 ô tiêu chuẩn (OTC).
  3. Khảo sát vi khí hậu, lập địa và phẫu diện đất 3 tầng (0–20cm, 21–50cm, 51–80cm) để xác định biên độ sinh thái thích hợp.
  4. Tổng kết kiến thức bản địa qua phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal) và đề xuất gói giải pháp kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc và thâm canh mở rộng.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Không gian: 7 thôn/bản trọng điểm (Bản Khá, Khầu Cắm, Loọng Luông 1, Loọng Luông 2, Lọng Háy...) thuộc xã Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên (diện tích tự nhiên 9.158,56 ha, độ cao 880 - 1.140m).
  • Quy mô mẫu điều tra: 30 ô tiêu chuẩn (diện tích 500 - 1.000 $\text{m}^2$/OTC), 150 ô dạng bản (ODB diện tích 25 $\text{m}^2$/ô), 30 phẫu diện đất chuyên sâu và phỏng vấn 30 hộ gia đình canh tác bản địa.
  • Thời gian thực địa: Từ 15/01/2014 đến 20/05/2014.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng canh tác và giải pháp kỹ thuật

Tiêu chí Canh tác truyền thống (Hiện trạng) Canh tác kỹ thuật cải tiến (Đề xuất)
Phương pháp nhân giống Tách gốc thân ngầm (1 gốc/1 cây) Chiết cành đùi gà + Giâm hom cành có hoạt chất kích rễ IBA
Hệ số nhân giống 1:1 đến 1:2 mỗi chu kỳ 1:12 đến 1:20 mỗi cành đùi gà phân cấp
Mật độ lâm phần Trồng rải rác vườn nhà (50 - 100 khóm/ha) Định tuyến băng đồi $5\text{m} \times 5\text{m}$ (400 khóm/ha)
Chăm sóc & Bón phân Quảng canh hoàn toàn, không bón phân Bón lót NPK vi sinh + xới đất phá váng quanh chu vi khóm
Quản lý cấu trúc khóm Không tỉa thưa, tồn đọng thân già $\ge 4$ tuổi Điều tiết tuổi thân: Tỷ lệ tuổi 1:2:3 đạt tỷ lệ 1:1:1 cân bằng
                KIẾN TRÚC MẠNG LƯỚI THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU LÂM SINH
                
   [ Địa bàn Mường Phăng: 7 bản ] 
                 |
                 v
   +---------------------------------------+
   |   Khảo sát ngoại nghiệp (30 OTC)      |
   |   - Diện tích: 500 - 1000 m2/OTC      |
   |   - Đo đếm: D_l5, H_vn, R_tán, N_cây  |
   +---------------------------------------+
        |                             |
        v                             v
+-----------------------+     +-------------------------------+
|  5 Ô Dạng Bản (ODB)   |     |  Phẫu diện đất (3 tầng)       |
|  - DT: 25 m2 (5x5 m)  |     |  - Tầng A1 (0 - 20cm)         |
|  - Cây tái sinh, măng |     |  - Tầng B1 (21 - 50cm)        |
|  - Thảm tươi cây bụi  |     |  - Tầng C1 (51 - 80cm)        |
+-----------------------+     +-------------------------------+
        \                             /
         \                           /
          v                         v
   +---------------------------------------+
   |  Xử lý số liệu thống kê sinh trắc học |
   |  (Phần mềm Excel & Thuật toán R/Py)   |
   +---------------------------------------+

Khung yêu cầu hệ thống điều tra (MoSCoW)

  • Must have: Đo đếm chính xác đường kính lóng thứ 5 ($D_{l5}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), giải phẫu thân ngầm dạng củ (pachymorph rhizome), cấu trúc phẫu diện đất và thống kê năng suất măng.
  • Should have: Phân tích ma trận tương quan giữa độ dốc, hướng sườn (Đông Nam, Tây Bắc) với tốc độ tăng trưởng sinh khối.
  • Could have: Đánh giá hiệu suất sấy khô và chỉ số chất lượng xơ sợi cho ngành công nghiệp giấy.
  • Won't have: Thử nghiệm chiết xuất tinh dầu hoạt tính quy mô phòng thí nghiệm (dành cho các giai đoạn chuyên sâu tiếp theo).

Phương pháp nghiên cứu và công thức thống kê

Số liệu ngoại nghiệp được chuẩn hóa và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trong nghiên cứu nông lâm nghiệp (Nguyễn Hải Tuất & Ngô Kim Khôi):

  1. Đường kính bình quân lóng thứ 5 ($\bar{D}$): $$\bar{D} = \frac{\sum_{i=1}^{n} D_i}{n}$$

  2. Độ lệch chuẩn đường kính ($SD_D$): $$SD = \sqrt{\frac{\sum_{i=1}^{n} f_i (D_i - \bar{D})^2}{n - 1}}$$

  3. Chiều cao vút ngọn bình quân ($\bar{H}$): $$\bar{H} = \frac{\sum_{i=1}^{n} H_i}{n}$$

import numpy as np

def calculate_forest_metrics(diameters: list[float], heights: list[float]) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số thống kê trắc lượng rừng chuẩn cho Bương lông Điện Biên
    """
    d_array = np.array(diameters)
    h_array = np.array(heights)
    
    metrics = {
        "mean_diameter_cm": float(np.mean(d_array)),
        "std_diameter": float(np.std(d_array, ddof=1)),
        "max_diameter_cm": float(np.max(d_array)),
        "min_diameter_cm": float(np.min(d_array)),
        "mean_height_m": float(np.mean(h_array)),
        "std_height": float(np.std(h_array, ddof=1)),
        "coefficient_variation_d": float((np.std(d_array, ddof=1) / np.mean(d_array)) * 100)
    }
    return metrics

# Dữ liệu thực nghiệm mẫu từ OTC 01 - Bản Khá
otc_01_d = [17.2, 18.1, 16.9, 17.5, 17.9]
otc_01_h = [21.0, 22.1, 20.8, 21.4, 21.7]
print(calculate_forest_metrics(otc_01_d, otc_01_h))

Implementation và kết quả

Quy trình điều tra thực địa và kết quả định lượng

Đề tài đã triển khai đồng bộ qua 4 bước: Lập ô tiêu chuẩn diện vị $\rightarrow$ Điều tra tầng cây tái sinh qua ô dạng bản $\rightarrow$ Đào phẫu diện đất $\rightarrow$ Phỏng vấn nông hộ theo biểu mẫu PRA.

       PHẪU DIỆN ĐẤT SINH TRƯỞNG CỦA BƯƠNG LÔNG (ĐỘ SÂU 0 - 80cm)
+-------------------------------------------------------------------+
| A0 (0 - 2cm)   | Thảm mục thực vật (lá rơi rụng, cành mục)         |
+-------------------------------------------------------------------+
| A1 (2 - 20cm)  | Đất xám đen, thịt nhẹ pha cát, tơi xốp, ẩm 40%    |
|                | Mạng lưới rễ chùm và thân ngầm phát triển mạnh   |
+-------------------------------------------------------------------+
| B1 (21 - 50cm) | Đất nâu vàng, thịt nhẹ, hơi chặt, lẫn sỏi sạn 15% |
|                | Rễ cái đâm sâu, độ ẩm 25%                         |
+-------------------------------------------------------------------+
| C1 (51 - 80cm) | Đất nâu vàng tươi, thịt nặng, chặt, lẫn đá 20%   |
|                | Tầng tích tụ, giữ nước mao dẫn ngầm               |
+-------------------------------------------------------------------+

Kết quả đo đếm sinh trưởng lâm học

Hạng mục trắc lượng Giá trị trung bình ($\bar{X}$) Khoảng biến thiên (Min - Max) Độ lệch chuẩn ($SD$)
Đường kính lóng 5 ($D_{l5}$) 15,75 cm 11,04 – 18,75 cm $\pm 2,42\text{ cm}$
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) 22,56 m 17,90 – 24,44 m $\pm 2,18\text{ m}$
Số cây trung bình/khóm 20 – 35 cây 9 – 169 cây/khóm -
Độ dốc phân bố thích nghi $20^\circ - 35^\circ$ $15^\circ - 45^\circ$ -
Độ cao tuyệt đối phân bố $900 - 1.050\text{ m}$ 880 – 1.140 m -
  • Đặc điểm hình thái nổi bật: Cây mọc cụm, thân ngầm ngắn dạng củ với 5–10 đốt (đường kính củ đạt 3–8cm). Thân khí sinh thẳng, lóng dài 25–30cm, vách dày 2,0–2,5cm. Ở tuổi 1, thân bao phủ toàn bộ lông nhung màu rỉ sắt; sang tuổi 2–3 rụng dần lộ vỏ xanh lục sáng; từ tuổi 4 chuyển sang xanh thẫm, bám rêu mốc.
  • Đặc tính phân cành: Cây phân cành cao (từ 3/4 chiều cao vút ngọn trở lên), tạo góc $30^\circ - 45^\circ$ so với thân trục chính, tạo cành đùi gà có gốc phình to mang nhiều mắt ngủ sinh dưỡng và rễ khí sinh sơ cấp.
  • Năng suất măng: Bụi trưởng thành cho năng suất 100–150 kg măng tươi/năm (10–15 măng/khóm/năm, trọng lượng đạt 8–12 kg/tai măng), hàm lượng đường khử và chất xơ mềm cao, vượt trội so với măng Bát độ thông thường.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới khoa học và kỹ thuật

  1. Chuẩn hóa bộ dữ liệu sinh trắc học đầu tiên: Cung cấp hệ thống chỉ số trắc lượng hoàn chỉnh của loài Dendrocalamus giganteus tại vùng sinh thái Tây Bắc Việt Nam, lấp đầy khoảng trống dữ liệu trong phân loại phân tông Tre (Bambusinae).
  2. Xác lập tiềm năng nhân giống sinh dưỡng vô tính: Chứng minh vị trí cành đùi gà ở độ cao $3/4$ thân cây có khả năng tạo rễ vượt trội khi xử lý kỹ thuật, mở đường thay thế hoàn toàn phương pháp tách gốc truyền thống.
  3. Đánh giá giá trị kinh tế đa dụng: Định lượng hóa giá trị khai thác đa tầng: Thân tre làm cột chịu lực, ván dăm ép; lá bản lớn ($14 - 15\text{ đôi gân}$) dùng sấy khô xuất khẩu; măng tươi chế biến thực phẩm và ủ chua sinh học.

So sánh Bương lông với các loài tre công nghiệp chính

Chỉ tiêu phân tích Bương lông (D. giganteus) Luồng Thanh Hóa (D. barbatus) Tre Bát Độ (D. latiflorus)
Đường kính thân ($D_{l5}$) 15,75 – 18,75 cm 8,0 – 12,0 cm 9,0 – 14,0 cm
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) 22,0 – 25,0 m 18,0 – 22,0 m 12,0 – 16,0 m
Độ dày vách thân 2,0 – 2,5 cm 1,2 – 1,8 cm 1,0 – 1,5 cm
Trọng lượng trung bình/tai măng 8,0 – 12,0 kg 1,5 – 3,0 kg 3,0 – 6,0 kg
Ứng dụng công nghiệp chính Ván ép chịu lực, Bột giấy cao cấp, Măng Cọc xây dựng, Chiếu tre Măng thương phẩm, Bột giấy

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp kỹ thuật gây trồng và nhân giống thâm canh

Để phát triển Bương lông thành vùng nguyên liệu hàng hóa tập trung tại Điện Biên, quy trình kỹ thuật lâm sinh chuẩn được thiết lập như sau:

                  LỘ TRÌNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÂM SINH
                  
  [ Bước 1: Chuẩn bị lập địa ]
  - Vị trí: Chân đồi, sườn thoải (độ dốc < 30 độ), hướng Đông Nam
  - Đào hố: 60 x 60 x 60 cm trước khi trồng 1 tháng
  - Bón lót: 10 - 15kg phân chuồng hoai mục + 0.5kg NPK (5:10:3)
                 |
                 v
  [ Bước 2: Kỹ thuật chọn giống & Trồng ]
  - Hom cành đùi gà: Tuổi 1 - 2, gốc cành có rễ khí sinh dạng hạt giác
  - Thời vụ: Vụ xuân (tháng 2 - 4) hoặc đầu mùa mưa (tháng 6 - 7)
  - Mật độ: 400 - 500 khóm/ha (cự ly 5m x 5m hoặc 5m x 4m)
                 |
                 v
  [ Bước 3: Chăm sóc & Điều tiết cấu trúc khóm ]
  - Năm 1 - 3: Làm cỏ xới xáo 2 lần/năm (tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10)
  - Vun gốc giữ ẩm độ cao vào mùa khô (tháng 11 - 1)
  - Nuôi măng chừa cây: Mỗi khóm chừa 2 - 3 măng khỏe ra giữa vụ
  - Khai thác: Bắt đầu từ năm thứ 5, chỉ chặt thân tuổi >= 4

Phân tích hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn (Mô hình 1 ha)

  • Tổng mức đầu tư ban đầu (Năm 1 - 3): Khoảng 35.000.000 - 45.000.000 VNĐ/ha (bao gồm cây giống, công đào hố, phân bón và chăm sóc).
  • Doanh thu từ măng (Từ năm thứ 3 trở đi): 400 khóm $\times$ 50kg măng/khóm = 20.000 kg măng tươi/ha. Với giá bán ổn định $4.000\text{ VNĐ/kg} \rightarrow \mathbf{80.000.000\text{ VNĐ/ha/năm}}$.
  • Doanh thu khai thác thân tre (Từ năm thứ 5 trở đi): Khai thác chọn 1.200 thân già/ha/năm $\times 80.000\text{ VNĐ/cây} \rightarrow \mathbf{96.000.000\text{ VNĐ/ha/năm}}$.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Khoảng 3,5 năm. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính đạt 28,5%, khẳng định tính khả thi kinh tế vượt trội so với canh tác nương rẫy truyền thống (lúa nương, ngô).

Hạn chế và hướng phát triển

Rào cản kỹ thuật và hạn chế

  • Tập quán canh tác lạc hậu: Người dân địa phương có thói quen chăn thả gia súc tự do trong rừng, gây tổn thương trực tiếp đến hệ thống măng non mới nhú.
  • Địa hình chia cắt phức tạp: Địa bàn Mường Phăng có độ dốc lớn ($15^\circ - 45^\circ$), hệ thống giao thông liên bản khó khăn làm gia tăng chi phí vận chuyển lâm sản sau thu hoạch.
  • Hiện tượng thoái hóa giống: Chu kỳ ra hoa kết quả của loài kéo dài nhiều thập kỷ; khi ra hoa tập trung, cây sẽ tàn lụi hàng loạt (hiện tượng khuy tre), đòi hỏi phải có chiến lược bảo tồn nguồn gen dự phòng.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô (in vitro): Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống vô tính quy mô phòng thí nghiệm từ phôi hạt hoặc đỉnh sinh trưởng để sản xuất hàng triệu cây giống đồng nhất.
  • Nghiên cứu cấu trúc xơ sợi và thành phần hóa học: Phân tích tỷ lệ cellulose, hemicellulose, lignin và độ dài xơ sợi theo từng nhóm tuổi thân cây phục vụ sản xuất vật liệu composite sinh học và than hoạt tính cao cấp.
  • Mô hình hóa trữ lượng carbon sinh khối: Xây dựng phương trình tương quan allometric phục vụ tính toán tín chỉ carbon rừng tre nứa tham gia thị trường carbon quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                            |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nông hộ vùng cao  | Tăng thu nhập 80 - 150 triệu VNĐ/ha/năm từ măng và thân;  |
|                   | thay thế nương rẫy, bảo vệ đất chống xói mòn sạt lở.      |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Kỹ sư lâm sinh    | Tiếp cận quy trình kỹ thuật giâm hom cành đùi gà chuẩn;   |
|                   | bảng tra sinh trắc học và lập địa tối ưu cho cây tre lớn. |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp chế  | Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu vách dày, đường kính lớn   |
| biến gỗ & giấy    | phục vụ dây chuyền sản xuất ván sợi, bột giấy cao cấp.    |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu    | Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy về chi           |
| sinh thái rừng    | Dendrocalamus tại khu vực địa lý sinh thái Tây Bắc.       |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa nào là tối ưu nhất để trồng Bương lông đạt sinh khối cực đại?

Bương lông sinh trưởng tốt nhất trên đất Feralit mùn vàng đỏ phát triển trên đá macma axit hoặc đất bồi tụ thung lũng dốc tụ ven suối. Tầng đất hữu hiệu cần đạt độ dày $\ge 60\text{ cm}$, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến cát pha, tơi xốp, giàu mùn hữu cơ ($A_1 \ge 15\text{ cm}$), độ ẩm tầng dưới duy trì ổn định, độ dốc dưới $30^\circ$ và độ cao từ 800m đến 1.100m so với mực nước biển.

2. Tại sao nhân giống bằng cành đùi gà lại vượt trội hơn tách gốc truyền thống?

Nhân giống bằng tách gốc đòi hỏi phải đào cả thân ngầm, tốn nhiều công sức, làm tổn thương khóm mẹ và chỉ cho hệ số nhân 1:1. Trong khi đó, cành đùi gà ở vị trí $3/4$ chiều cao thân cây mang sẵn mầm ngủ và rễ khí sinh sơ cấp. Khi áp dụng kỹ thuật chiết hoặc giâm hom cành kết hợp chất điều hòa sinh trưởng, một bụi tre có thể cung ứng từ 20–30 hom giống chất lượng mỗi năm mà không làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng của khóm mẹ.

3. Chu kỳ khai thác và điều tiết khóm Bương lông như thế nào để không làm suy thoái bụi tre?

Chỉ tiến hành khai thác thân từ năm thứ 5 trở đi. Nguyên tắc điều tiết là khai thác chọn những thân tre đạt từ 4 tuổi trở lên (vỏ thân xanh thẫm, bám mốc rêu). Luôn duy trì tỷ lệ cấu trúc tuổi cân bằng trong khóm theo công thức: 30% cây tuổi 1 (cây non) : 30% cây tuổi 2 : 30% cây tuổi 3 (cây nuôi dưỡng) và chỉ khai thác 10–20% cây tuổi $\ge 4$. Thời gian khai thác tập trung vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 1 năm sau) để tránh mối mọt và hạn chế ảnh hưởng đến đợt măng mới.

4. Giá trị của Bương lông trong công nghiệp sản xuất giấy và ván ép ra sao?

Thân cây Bương lông có vách dày (2,0–2,5cm), tỷ trọng xơ sợi cao ($40 - 60%$), chiều dài sợi đạt $1,5 - 2,5\text{ mm}$ (thuộc nhóm sợi dài), hàm lượng cellulose cao giúp tạo ra bột giấy có độ bền cơ học xé rách và chịu nén tuyệt vời. Vách thân dày và thẳng cũng là nguồn nguyên liệu hoàn hảo để cán nan, ép ván khối đa lớp thay thế gỗ tự nhiên trong ngành nội thất cao cấp.

5. Chi phí đầu tư 1 ha rừng trồng Bương lông và thời gian thu hồi vốn là bao lâu?

Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 ha (khoảng 400 khóm) dao động từ 35–45 triệu đồng. Nhờ khả năng cho măng sớm từ năm thứ 3 (trung bình 15–20 tấn măng/ha) và thu hoạch thân tre ổn định từ năm thứ 5, mô hình đạt điểm hòa vốn sau 3,5 năm canh tác. Từ năm thứ 5 trở đi, lợi nhuận ròng có thể đạt từ 120–160 triệu đồng/ha/năm với chu kỳ kinh doanh bền vững kéo dài 30–50 năm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lệ đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về đặc tính lâm sinh học của loài tre khổng lồ Bương lông (Dendrocalamus giganteus) tại xã Mường Phăng, Điện Biên:

  1. Về mặt khoa học: Đã định lượng chính xác các chỉ tiêu sinh trưởng vượt trội của loài với đường kính bình quân $\bar{D}{l5} = 15,75\text{ cm}$ (đạt cực đại 18,75cm) và chiều cao vút ngọn $\bar{H}{vn} = 22,56\text{ m}$ (đạt cực đại 24,44m), khẳng định đây là nguồn gen tre bản địa có sinh khối lớn nhất Việt Nam.
  2. Về mặt lâm sinh: Xác lập mối tương quan giữa phân bố lập địa (độ cao $900 - 1.050\text{ m}$, sườn Đông Nam/Tây Bắc, đất Feralit mùn dày ẩm) với khả năng sinh măng và tăng trưởng thể tích thân khí sinh.
  3. Về mặt ứng dụng: Đề xuất hoàn thiện chuỗi kỹ thuật từ nhân giống cành đùi gà, bố trí mật độ $5\text{m} \times 5\text{m}$, kỹ thuật bón phân vi sinh kết hợp điều tiết tuổi thân khóm tre, mở ra hướng đi đột phá trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, nâng cao sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao Tây Bắc.