O Ụ V OT O B Y TẾ Ọ T N U N TRƢỜN I HỌ ƢỢC NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN NỒN NON HDL-CHOLESTEROL VÀ M T SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH HUYẾT TƢƠN Ở BỆNH NHÂN T O ƢỜNG TYPE 2 T I BỆNH VIỆN TRƢỜN I HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: CK 62 72 20 40 LUẬN VĂN U N K OA Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Hoa P S. ƣơng ồng Thái THÁI NGUYÊN – NĂM 2020 LỜ AM OAN Tôi là Nguyễn Thị Ngọc Huyền, học viên lớp CK2 khóa 12, chuyên ngành Nội khoa, Trường Đại học Y dược Thái Nguyên, tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Nguyễn Thị Hoa; P S. ƣơng ồng Thái 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu và xác nhận.
Nghiên cứu này không vi phạm đạo đức nghiên cứu và đã được hội đồng đạo đức Trường Đại học Y dược Thái Nguyên thông qua. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020 Người viết cam đoan Nguyễn Thị Ngọc Huyền LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, bạn bè đồng nghiệp và các cơ quan. Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Nội Trường Đại Học Đại học Y - Dược Thái Nguyên.
Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược- Đại học Thái Nguyên đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Hoa và PGS. Dương Hồng Thái người Thầy, người Cô đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn, đã đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên khoa Khám bệnh, phòng Đái tháo đường – Tăng huyết áp, khoa Xét nghiệm Bệnh viện Trường Đại học Y - khoa Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, Tôi xin kính tặng những người thân trong gia đình kết quả đạt được ngày hôm nay, những người đã luôn giành cho tôi những điều kiện tốt nhất giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, Tháng 11 năm 2020 Nguyễn Thị Ngọc Huyền DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADA Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BMV Bệnh mạch vành BTMVX Bệnh tim mạch vữa xơ CM Chylomicron ĐNÔĐ Đau ngực ổn định ĐNKÔĐ Đau ngực không ổn định ĐTĐ Đái tháo đường ESA Hiệp hội xơ vữa động mạch Châu Âu (European atherosclerosis society) ESC Hội tim mạch Châu Âu (European society of cardiology) HDL – C Lipoprotein tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein cholesterol) HbA1C Hemoglobin glycosyl hóa IDF Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (International Diabetes Federation) IDL – C Lipoprotein tỷ trọng trung gian (Intermediade Density Lipoprotein cholesterol) JNC Ủy ban liên quốc gia nghiên cứu về tăng huyết áp (Joint national commettee for the study of Hypertension) LDL – C Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein cholesterol) LP Lipoprotein NCEP – ATP III Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol tại Mỹ phiên bản III, điều trị cho người trưởng thành (National Cholesterol Education Program – Adult Treatment Panel III).
NLA Hội Lipid quốc gia Hoa Kỳ (National Lipid American) NMCT Nhồi máu cơ tim NonHDL – C Cholesterol không phải là lipoprotein tỷ trọng cao (Non High Density Lipoprotein cholesterol) NKF National kidnkey foundation (tổ chức thận học quốc gia) RLCH Rối loạn chuyển hóa RLLPM Rối lọan lipid máu TBMN Tai biến mạch não TC Cholesterol toàn phần (Total cholesterol) TG Triglycerid THA Tăng huyết áp VLDL – C Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (Very Low Density Lipoprotein cholesterol) YTNC Yếu tố nguy cơ WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC ẶT VẤN Ề. Tổng quan về bệnh đái tháo đường. Lipid trong cơ thể và rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. NonHDL-C ở bệnh nhân đái tháo đường.
Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch do vữa xơ 1. Một số nghiên cứu về NonHDL-C ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 trên thế giới và Việt Nam. Ố TƢỢN V P ƢƠN P PN N ỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Công cụ và cách thu thập số liệu.
Các tiêu chuẩn chẩn đoán. Phương pháp xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Nồng độ non HDL-C và một số chỉ số hóa sinh huyết tương. Mối liên quan giữa nồng độ non HDL-C và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nghiên cứu. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Nồng độ non HDL-C và một số chỉ số hóa sinh huyết tương ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. Liên quan giữa nồng độ non HDL-C huyết tương với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU.
DANH SÁCH BỆNH NHÂN. DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thành phần lipid và apoprotein của các lipoprotein. Đánh giá RLLPM theo tiêu chuẩn của Hiệp hội xơ vữa động mạch Châu Âu (European Atherosclerosis Society-EAS).
Mục tiêu kiểm soát lipid máu theo Hội Nội tiết ĐTĐ Việt Nam (2009)13 Bảng 1. Mục tiêu điều trị đề nghị cho bệnh nhân với nguy cơ tim mạch chuyển hóa và rối loạn lipoprotein (theo Trường Môn Tim Mạch Hoa Kỳ và Hội Tim Mạch Hoa kỳ). Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể áp dụng cho người châu Á. Bảng phân loại tăng huyết áp theo JNC VII (2003).
Phân loại rối loạn lipid máu theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch Việt Nam (2006). Mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu theo chỉ số nonHDL-C (theo NCEP ATP III 2004). Các mức độ rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của Hội Lipid Quốc gia Hoa Kỳ (NLA) 2015. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị của người bệnh ĐTĐ theo ADA 2012 39 Bảng 3.
Đặc điểm về giới. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về thời gian bị bệnh. Một số thói quen ở nhóm BN ĐTĐ.
Đặc điểm BMI và huyết áp ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm vòng bụng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Nồng độ non HDL-C và một số thành phần lipid huyết tương ở nhóm nghiên cứu. Phân loại nonHDL-C và một số thành phần lipid huyết tương ở nhóm nghiên cứu.
Nồng độ glucose và tỷ lệ HbA1C ở nhóm nghiên cứu. Mức độ kiểm soát glucose máu ở nhóm nghiên cứu. Nồng độ nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương theo mức độ kiểm soát glucose. Nồng độ nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương theo mức độ kiểm soát HbA1C.
Đặc điểm nồng độ non HDL-C ở nhóm nghiên cứu theo NLA. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với tuổi ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với giới tính ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với thời gian mắc bệnh ở nhóm nghiên cứu.
Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với chỉ số khối cơ thể ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với vòng bụng ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với huyết áp ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với mức độ kiểm soát glucose máu ở nhóm nghiên cứu.
Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với mức độ kiểm soát HbA1c ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nonHDL-C và một số chỉ số lipid huyết tương với nồng độ LDL-C ở nhóm nghiên cứu. Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ghi nhận ở các nghiên cứu 67 DANH MỤC BIỂU Ồ Biểu đồ 3. Tương quan giữa nồng độ nonHDL-C với LDL-C huyết tương.
Tương quan giữa nồng độ nonHDL-C với triglycerid huyết tương 59 Biểu đồ 3. Tương quan giữa nồng độ nonHDL-C huyết tương với nguy cơ mắc BTM 10 năm. Tương quan giữa nồng độ triglycerid huyết tương với nguy cơ mắc BTM 10 năm. 60 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Phân loại LP theo tỷ trọng. Cấu trúc của lipoprotein. Thang điểm Framingham. 34 1 ẶT VẤN Ề Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một trong ba bệnh có tỷ lệ gia tăng nhanh nhất cùng với bệnh tim mạch và ung thư.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì ĐTĐ đang là cơn sóng thần tàn phá toàn cầu bởi tỷ lệ mắc và biến chứng ngày càng tăng. Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF 2017), trên thế giới hiện đang có 425 triệu người mắc ĐTĐ trong độ tuổi từ 20 đến 79 (cứ 11 người lớn thì có 1 người mắc ĐTĐ), chi phí y tế toàn cầu cho ĐTĐ chiếm 12% (khoảng 727 tỷ đô la) [41]. Số bệnh nhân tử vong do ĐTĐ khoảng 4 triệu người, trong đó 75 - 80% tử vong do biến chứng tim mạch [35]. Những yếu tố nguy cơ chính của ĐTĐ và bệnh tim mạch (BTM) bao gồm béo phì, đề kháng Insulin, kiểm soát không tốt glucose máu, rối loạn lipoprotein và tăng huyết áp (THA).
Trong các yếu tố nguy cơ trên thì tăng nồng độ cholesterol đóng vai trò nổi bật trong sự hình thành và tiến triển của vữa xơ động mạch cũng như chuỗi biểu hiện lâm sàng như: nhồi máu cơ tim, đột quị, bệnh động mạch ngoại vi và suy tim [48], [51]. Rối loạn lipoprotein bao gồm tình trạng tăng triglycerid, tăng LDL-C và giảm HDL-C máu, bộ ba lipid này được gọi là rối loạn lipid sinh vữa xơ (Atherogenic dyslipidemia).