CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về phân loại và đặc điểm của lan Hài và lan Hài Giáp 1. Đặc điểm thực vật học của lan Hài (Paphiopedilum) 1.
Phân loại Về mặt thực vật ho ̣c, các loài lan Hài thuộc vào 5 chi là: - Chi Cypripedium có khoảng 50 loài, thường đươ ̣c go ̣i là Hài Vê ̣ Nữ phân bố ở các vùng ôn đới. - Chi Mexipedium, chi Phragmipedium và chi Selenipedium gồm khoảng 25 loài phân bố ở vùng nhiệt đới Châu Mi.̃ - Chi Paphiopedilum có khoảng 75 loài phân bố ở vùng nhiê ̣t đới châu Á từ Nam Ấn Độ và Đông Hymalaya đế n Philippine, New Guinea và Quầ n đảo Solomon. Ở Viê ̣t Nam các loài lan Hài đề u thuô ̣c giới Thực vâ ̣t (Plantae), ngành Ha ̣t kiń (Angiospermatophyta), lớp Một lá mầ m (Monocotyledoneae), phân lớp Hành (Liliidae), bô ̣ Lan (Orchidales), ho ̣ Lan (Orchidaceae), họ phu ̣ Epidendroideae, tông Cypripedioideae, chi Paphiopedilum [1]. Nguồ n gố c Chi Paphiopedilum có nguồ n gố c từ vùng lu ̣c điạ Đông Nam Á trong đó có Viê ̣t Nam.
Các loài nguyên thuỷ nhấ t của chi này đươ ̣c tìm thấ y chủ yế u ở Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam, mỗ i loa ̣i trong chi này đề u có khu phân bố rấ t ha ̣n chế [1]. Hầ u như tấ t cả các loài lan đề u bắ t nguồ n từ các tổ tiên kiể u hypoxis có sáu mảnh bao hoa (ba mảnh bao vòng ngoài go ̣i là ba lá đài và ba mảnh bao vòng trong go ̣i là ba cánh hoa) và sáu nhi đư ̣ c̣ (ba nhi ̣đư ̣c ở vòng ngoài và ba nhi đư ̣ c̣ ở vòng trong). Xu hướng tiế n hoá của ho ̣ Lan là giảm số lươ ̣ng nhi ̣ đư ̣c và sự dính liề n giữa nhi đư ̣ ́ i là sự biế n đổ i hoa cơ bản nhấ t dẫn đế n ̣ ̣c hữu thu ̣ với nhi ca sư ̣ tiế n hoá của ho ̣ Lan. Sư ̣ giảm liên tu ̣c số lươ ̣ng nhi đư ̣ c̣ dẫn đế n sư ̣ hình thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 các nhóm lan có ba, hai hay mô ̣t nhi ̣đư ̣c tồ n ta ̣i trong hoa.
Trong ho ̣ chi lan Hài (thuô ̣c tông Cypripedioideae) là dòng tiế n hoá có hai nhi ̣ đưc̣ còn tồ n ta ̣i trong hoa [1]; [20]. Đă ̣c điểm hin ̀ h thái Theo Nguyễn Thiện Tịnh (2001), các loài lan Hài (Paphiopedilum) ở Việt Nam có hình dạng bên ngoài rấ t đa da ̣ng, chúng mang những đă ̣c điể m hình thái chung như sau [20]: - Da ̣ng cây: là các loài thân cỏ có kích thước trung bình với thân mang nhiề u lá mo ̣c thành hai hàng xế p thành hiǹ h qua ̣t, đôi khi có da ̣ng thân bò. Tấ t cả các loài đề u có thân rễ nhưng đa số rấ t ngắ n. - Lá: thường có hình trứng ngươ ̣c hay bầ u dục thuôn và mở rộng.
Mỗi lá có đốt ở gốc, dưới đó là bẹ lá hình chữ V xếp lợp xít lên nhau trên thân. Độ dài của lá có thể từ 3-50 cm. Mặt trên của lá có thể có màu xanh lá cây hoă ̣c khảm bởi các mảng đâ ̣m nha ̣t không đề u với các gân màu xanh lá nổ i rõ. Mă ̣t dưới lá có các đố m tím dày đă ̣c hoă ̣c vết tím xỉn chỉ thấ y rõ ở gầ n gố c lá.
Lá của các loài điể n hình cho điều kiê ̣n số ng khô đề u dày, mo ̣ng nước và cứng. - Cu ̣m hoa: thường thẳ ng đứng hay cong, mô ̣t số loài có cuố ng hoa nằ m ngang, mô ̣t số loài lại có cuố ng hoa chúc xuố ng, nhưng hầ u hết các loài đề u có cuố ng hoa dựng đứng. Phầ n lớn các loài chỉ có mô ̣t hoa riêng lẻ, tuy nhiên cũng có loài có cụm hoa mang hai hoa, song rấ t hiế m. Tru ̣c cu ̣m hoa có lông tơ dầ y và ngắn hay có lông nhung hoă ̣c nhẵn.
Lá hoa của cụm hoa gấp đôi và có hình dạng rất khác nhau tùy từng loài, từ hình múi giáo hay hình trứng và có chóp nhọn đến hình bầu dục tròn. Lá hoa thường có ít lông tơ hơn các phần khác của cụm hoa nhưng nói chung thường có lông ở mép và lông cứng gần giữa ở mặt ngoài lá, ở mô ̣t số loài có lá hoa nhẵn. - Hoa: gồ m hai lá đài ở vòng ngoài, mô ̣t lá đài lưng, mô ̣t lá đài hơ ̣p và ba cánh hoa ở vòng trong. Lá đài lưng thường lớn, hướng thẳ ng lên trên và thường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nổ i bâ ̣t với các va ̣ch hay chấ m ở mă ̣t trong.
Lá đài lưng nằ m đố i diêṇ với lá đài hơ ̣p ở vi tri ̣ ́ thấ p hơn và hướng xuố ng phía dưới. Lá đài hơ ̣p nằ m phía sau của môi thường có mô ̣t màu tố i xỉn và kém nổ i bâ ̣t hơn so với lá đài lưng. Cả hai lá đề u thường có lông tơ dày ở mă ̣t ngoài. Hai cánh hoa bên đều dễ dàng nhận thấy ở hai bên lá đài và thường hơi xoè xuống dưới theo chiều ngang.
Chúng có thể có hình thìa, bầu dục, trứng rộng hay tròn. Cánh hoa hình mũi giáo hẹp, xoắn ốc hẹp dần từ gốc lên đến đỉnh. Cánh hoa giữa thứ ba biế n da ̣ng rõ rê ̣t thành mô ̣t môi giố ng như cái bao hoă ̣c hình chiế c hài. Môi dạng túi sâu và phồ ng lên, hình giầ y, có lông ở mă ̣t trong và nhẵn ở mă ̣t ngoài.
Nhi ̣ bấ t thụ của vòng ngoài và nhụy cái hơ ̣p thành cô ̣t nhi ̣– nhụy. Hai nhị đưc̣ hữu thu ̣ của vòng trong có chỉ nhi ̣ ngắ n dính liề n ở phía sau núm nhụy và hai bên cuốn cô ̣t. Bầu dưới, mô ̣t ô, đỉnh noañ bên là điể m đă ̣c trưng của chi này. Hầ u hết các loài lan Hài bầ u có lông tơ, hình tru ̣, màu xanh lá cây hay đỏ tía xỉn.
- Quả: da ̣ng quả nang, khô, dài, có mô ̣t ô với ba van rô ̣ng và ba van hep. ̣ Quả mở ở gầ n đỉnh bằ ng 6 rañ h nứt. Quả thường chín trong điề u kiên tự nhiên sau khi thu ̣ phấ n từ sáu đế n mười tháng. - Ha ̣t: có hin ̀ h bầu dục, hiǹ h con suố t chỉ ngắn,da ̣ng thuôn dài hay he ̣p và thường có chiề u dài từ 0,4 – 1,1 mm, phôi nhỏ dài từ 0,3 – 0,4 mm.
Ha ̣t không có nô ̣i nhũ do đó rất khó nảy mầm trong điề u kiêṇ tự nhiên. - Rễ: rễ chùm, có một lớp mô xố p bo ̣c xung quanh các rễ thâ ̣t, lớp màng xố p này có vai trò trong viêc̣ giữ nước và ngăn chă ̣n ánh sáng gay gắ t. Sau khi rễ trưởng thành thì có da ̣ng sơ ̣i mảnh với hê ̣ floem phát triể n ma ̣nh và không có các búi nấ m xung quanh rễ. Sinh thái Các loài lan Hài ở Viê ̣t Nam có thể chia thành hai nhóm riêng.
Mô ̣t nhóm phân bố ở vùng núi đá vôi phiá Bắ c Viêṭ Nam từ đô ̣ cao mă ̣t nước biể n lên đế n LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 1600m, nhóm còn la ̣i phân bố ở khu vực có đá me ̣ silicat, đá phiế n và cát kế t ở đô ̣ cao từ 700m – 2200m. Ngoài ra có mô ̣t vài cá thể trong nhóm này còn mo ̣c bám ở các khe nứt hay rìa của các vách núi dựng đứng đá granit [16]. Lan Hài của Viêṭ Nam có thể số ng trên đấ t, bám đá và phu ̣ sinh mùn. Các loài sống trên đấ t thường mo ̣c ở nơi có ít ánh sáng của tán cây rừng, ở nơi sườn núi dố c, các nề n đất có nhiề u lá rơi bi ̣phân huỷ ma ̣nh và giàu chấ t mùn.
Các loài lan Hài mo ̣c trên đá thường mo ̣c dưới bóng cây của kiể u rừng ít khép tán, chủ yếu là các mỏm đá và ngay bên dưới các đường đỉnh. Các loài phu ̣ sinh mù n chủ yế u số ng bá m trên vỏ cây gỗ trong các vùng rừng mây mù ẩm đô ̣ cao 1200m – 1500m [16]. Ta ̣i Viê ̣t Nam lan Hài thường phân bố ở vùng có lươ ̣ng mưa lớn, ẩm đô ̣ cao. Tuy nhiên do đặc trưng là vùng khí hậu nhiê ̣t đới gió mùa nên chúng thường phải trải qua mô ̣t giai đoa ̣n khô ha ̣n.
Sự xuấ t hiê ̣n lá dày, dai và mo ̣ng nước là hướng thích nghi tốt để cây có thể sống sót đươ ̣c qua đơ ̣t khô ha ̣n đinh ̣ kỳ và chúng sẽ nhanh chóng phu ̣c hồ i khi mùa mưa trở la ̣i. Đô ̣ ẩ m xung quanh rễ, kiể u đất, đô ̣ pH, sự có mặt của các nấ m rễ, tác nhân thu ̣ phấ n và cường đô ̣ ánh sáng là các nhân tố quan tro ̣ng trong sự hiǹ h thành và phát triể n của quầ n thể lan Hài. Trong rừng nguyên sinh lan Hài phân bố đề u nhau ở các hướng của sườn núi. Nhưng trong các vùng rừng đã bị xuố ng cấ p, lan Hài có khuynh hướng phát triể n ở các sườn núi phía Bắ c, Đông Bắ c và Tây Bắ c.
Ngày nay thường chỉ tìm thấ y lan Hài mọc thành từng đám nhỏ. Các nơi số ng tự nhiên bi pha ̣ ́ huỷ bởi con người, sự thay đổ i các điều kiêṇ môi trường và viê ̣c thu hái lan để bán là những nguyên nhân chính gây ra sự tuyê ̣t chủng nhanh chóng của lan Hài trên khắ p các vùng của Viê ̣t Nam [5]; [16]. Hiê ̣n tra ̣ng cây lan Hài Viê ̣t Nam Lan Hài là chủng ho ̣ lan có giá tri ̣ thương ma ̣i cao, được sưu tầm và tìm kiếm rất nhiều. Với sư ̣ hiê ̣n hữu của hơn 20 loài thuô ̣c chi Paphiopedilum, Viêṭ Nam là mô ̣t trong các quố c gia có nguồ n lan Hài tư ̣ nhiên phong phú.
Không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 những phong phú về chủng loa ̣i, Viê ̣t Nam còn có nhiề u loài lan đă ̣c hữu có giá ̣ m mĩ cao đươ ̣c thế giới ưa chuô ̣ng [15].