CHƯƠNG I TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU XÂY DUNG MÔ HÌNH THÍ DIEM HUYỆN LOC NINH, TINH BÌNH PHƯỚC. Khái quát chung về tinh Bình Phước 1. Điền kiện ty nhiên LALLA. Vị trí địa lý ~ Tinh Bình Phước nằm về phía Tây của ving Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên là 6876/76 km2; dân số tinh đến ngày 31/12/2015 là 950.416 người với mật độ trung Đình là 138 người km2.
Tọa độ địa lý ia tính Bình Phước nằm trong khoảng: từ 11917? đến 12°19" vĩ độ Bắc, từ 106°24" đến 107525" kinh độ Đông. Tinh có ranh giới hành chính như sau: phía Đông gấp tinh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây gi ip tỉnh Tây Ninh và Campuchia, phía Nam giáp tinh Bình Dương và phía Bắc giáp tinh Dake Nông va biên giới Campuchia. Chi tit trên Hình Ì Hình 1> Ban đồ hành chính tinh Bình Phước Học viên: Cao Văn Hiểu, " Lip: 24CTNIT - CS2 “Trường Đại Học Thủy Lợi Lug văn Thạc, ~_ Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính bao gồm: thị xã Đẳng Xoài, thị xã Phước Long, thị xã Binh Long, huyện Bi Gia Map, huyện Phú Riéng, huyện Đồng Phú, huyện Hén Quan, huyện Ba Dang, huyện Lộc Ninh, huyện Bù Dép, huyện Chon Thành với tổng sông 111 xã phường và thị tấn 1. Đặc diém địa hình = Tinh Bình Phước có địa hình rắt đa dạng và phức tạp, trong tỉnh vừa có địa hình đồi núi thấp lại vừa cổ dia hình trung du xen lẫn với đồng bằng nhỏ hẹp và bau tring.
Bia hình có xu hướng thoải din từ Đông, Đông Bắc về phía Tây, Tây Nam, bé mặt địa hình bị phân cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối khá dày dạng cảnh cây; dựa vào hình ‘thai có thé phân chia thành các dang địa hình chính sau: ~ Địa hình núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 300-600 m, tạo thảnh chú yếu từ những núi lita cũ hoặc núi sót rải rác thuộc phần cuối của dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên dé xuống. Tập trung kiéu địa hình này có ở Phước Long, BU Đăng, Bắc Đồng Phú và một số it @ Bình Long, Lộc Ninh. = Địa hình đồi va đổi núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 100-300 m, có b8 mặt lượn sóng nhẹ, kết nối với các dầy Bazan đá phiến thuộc huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bắc Đồng Xoài. Các đồi có định bằng, sườn dốc và thoải.
Đây la kiểu địa hình bóc môn-tích tự. ~_ Địa hình bằng tring: địa hình này thuộc các vùng đất tích tụ là các bồi trũng, các ving bằng phẳng giữa đổi núi ở độ cao < 100 m và nơi đây vật liệu hình thành đt thô, chứa nhiều xác thực vật kém phân hay, do quá trình canh tác đất ngày một thuần thục hơn ~ V8 độ đốc địa hình: thống kế điện tích đất theo độ đốc địa hình cho thấy, địa hình e6 độ đốc <150 (cấp 1, II, HD, thuận lợi cho sử dụng đất và sản suất nông nghiệp chiếm 70% diện tích lãnh thổ, trong đỏ địa hình rit thuận lợi 50,9%; thuận lợi 19,01%, "Địa hình không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ có khoảng 16,4% diện tích lãnh thổ (cấp IV, V). Học viên: Cao Van Hiệu 12 Lip: 24CTNIT - CS2 “Trường Đại Học Thủy Lợi Lug văn Thạc, 1. Đặc điểm khí ~_Tỉnh Bình Phước thuộc khí hậu Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới xích đạo gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo đài từ tháng 5 đến thing 11 và mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các đặc điểm khi hậu thể hiện qua ác yếu ổ khi tượng như sau: ~ Chế độ mưa: lượng mưa bình quân các năm gần nhất từ 2011 - 2014 có sự biến động từ. Riêng tong năm 2015, lượng mưa đột ngột giảm với lượng mưa bình quân năm chỉ đạt 1.797 mm, Diễn đó cho thấy sự ảnh hưởng rõ rt của bị đối khí hậu đang tác động trên địa bản tinh Bình Phước nói riêng vả khu vực Nam. Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 5 đến thing 11 và chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm. Số ngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào các thing 7, 8 và thing 9, các thing 1, 2, 3 thường ít cố mưa.
Riêng năm 2015 thi lượng mưa tháng eao nhất cũng chỉ bằng một nữa so với năm trước đó. Mưa gây lũ thường. xây ra vào các tháng 6, 7, 8, 9, ~_ Nhiệt độ không khí: đo nằm trong vùng nội chí tuyển Bắc bản cầu, cận xich đạo nên Bình Phước có nh độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 - 26,2°C. Nhiệt độ bình quân thấp nhất là 21,5 - 22°C, Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 - 32,2°C.
Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng trong năm không lớn, khoảng 07- = Nắng: Binh Phước nằm trong vùng dồi đào nắng. Tổng tích ôn bình quân trong năm từ 9288 ~9. Tổng số giờ nắng trong năm trung bình từ 2. Số giờ nắng bình quân trong ngày.
Thời gian nắng nhiễu nhất vào các tháng 1,2, 3.4: thời gian ít nắng nhất vào các thing 6,7. = Độ Am không khí: độ âm tương đối trung bình năm tạ các tram do từ 75,5 79.5 Bình quân năm th ấp nhất là 45,6 - 53,2%. Tháng có độ âm cao nhất là 90,0%, tháng có. độ im ship nhấtlà 16%, ~ Bốc hoi: lượng bốc hoi hàng năm khá cao từ 1.
Thời gian kéo dài quá trình bắc hơi lớn nhất vào các thing 3, 3,4, Học viên: Cao Van Hiệu HH Lip: 24CTNIT - CS2 “Trường Đại Học Thủy Lợi Lug văn Thạc, + Gi6: Bình Phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng chính Đông, Đông - Bắc và Tây - Nam theo 2 mùa, Mùa khô gió chính Đông chuyển dần sang Đông- Bắc, tốc độ bình. Mùa mưa gió Đông chuyển dần sang Tây - Nam, tốc độ bình quân 3,2 mí ~_ Nhìn chung, chế độ khí hậu vé cơ bản cho phép đầy mạnh phát triển ngành sản xuất ông nghiệp, tuy nhiên cũng cần phải ng và mùa vụ cho phủ hợp, một mặt khắc phục được tinh trang thiếu nước vỀ mùa khô và phát huy được hiệu quả kinh tế sao trên đơn vị diện tích canh tác, đồng thời có tác dụng ngăn ngừa được quá trình xối ‘mon rửa trôi và thoái hóa đất đai, nhất là về mủa mưa LLL, Đặc địa chất = Phin lớn tinh Bình Phước có nén địa chất là phun trio bazan thuộc các thời kỳ khác nhau, phần côn li là nền trim tích cổ sa phiến thạch kỷ lun và im tích ky Đệ Tứ, trằm hiện đại. Theo tải liệu địa chất khoáng sản Đông Nam Bộ cho thấy trong vũng nghiên cứu có các đá mẹ và các mẫu chất sau: = Đã bazan: Đã bazan bao phủ phin lớn diện tích lãnh thổ (khoảng $8% bề mặt lãnh thổ). Phân bố ở hau hết các huyện, tập trung nhiều nhất ở các thị xã Phước Long, Binh Long, huyện Ba Đăng, Lộc Ninh.
~_ Đá granit: Đây là đá cổ hơn hết, lộ ra ở nói Ba Ra ở phía Bắc tinh nhưng chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ khoảng 0,159 bề mặt lãnh tho. ~_ Đá phiến sét: Đá phiến sét bao trùm khoảng 12% bề mặt lãnh thổ, phân bố chủ yếu. ở các huyện Đồng Phú, Bu Đăng vi m9t it ở Lộc Ninh và Phước Long. Đá này có tuổi Mezozo, là nền móng của lãnh thổ nhưng một phn lớn điền ích bị Alavi Neogen và Bazan phú lấp lên.
~_ Mẫu chất phủ sa cổ: Mẫu chất phủ sa cổ có tuổi Pleistocene, bao phủ khoảng 12% ‘bé mặt lãnh thổ. Tầng day của phù sa cổ từ 2-3 m đến 5-7 m, vật liệu của nó mau nâu. vàng, lên sắt ting mặt chuyển sang miu xảm. Cấp hạt thường thô, tạo cho dit có cắp hạtcáclà chủ yếu (dt, cát pha, tit nhẹ v thịt trung bình) Học viên: Cao Van Hiệu HH Lip: 24CTNIT - CS2 = Từ kết quả nghiên cứu các điều kiện địa chất thuỷ văn đã thực hi „trên địa bản tinh Bi Phước ồn ti 8 ting chứa nước và 4 thành tạo địa chất rất nghèo nước, trong đó cả § tầng chứa nước đều có ý nghĩa sử dụng đó là: tầng chứa nước lỗ héng Pleistocen dưới (gpl), ting chứa nước lỗ hồng Pliocen giữa (n22), ting chứa nước khe nứt các thành tạo phun trào bazan Pliocen giữa - trên (fin22-3), ting chứa nước khe nứt sắc thành tạo phun trio bazan Miocen trên (Jnl3), ting chứa nước khe nứt Jura trên = Creta dưới (3-K1), ting chứa nước khe nứt Jura dưới - giữa (J1-2), ting chứa nước khe nức Trias giữa (12), ting chứa nước khe nứt Pecmi trên - Trias dưới (p3-t1).
= Trong các ting chứa nước trên thì có ý nghĩa hơn cả là các ting chứa nước lỗ hồng Pleistocen dưới (qp1), Pliocen giữa (n22), ting chứa nước khe nứt các thành tạo phun. trào bazan Pliocen giữa - trên (Jn22-3) và ting chia nước khe mit các đã trim tích Jura 1-2). Với nước lỗ hẳng các khu vực có mức độ giàu nước trung bình tập trung ở phía nam, tây nam như khu vực Chon Thành, Bình Long vi Đồng Phú, với nước khe nứt các khu vực có mức độ chứa nước từ trung bình đến gidu tập trung ở khu vực Bùi ›, Lộc Ninh, phía Tây Nam Phước Long, thị xã Bình Long, Chon Thanh, thị xã Đồng Xoài và phía Tây Đẳng Phú. Điều kiện xã hội 1.
Dan số = Tinh đến ngày 31/12/2015, dn số của tỉnh Bình Phước 1 950.416 người trong đồ in số nông thôn chiếm đa số khoảng 83,9%, dân số thành thị chỉ chiếm khoảng 161%. Mật độ dân số trung bình là 138 người km2. Bình Phước có 41 dân tộc dang nh sống, chủ yến là người Viet, Siếng, Kher, Ning, Tây. số lượng đồng bảo dân tộc thiểu số chiếm gần 20% dan số toàn tinh.
Tinh có mặt bằng dân trí tương đổi thấp, 4i din hàng năm cao, nhất là di din tự do. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn nhiều (5,58%), cơ sở hạ ting phục vụ phát iển kinh t - xã hội côn hạn chế, Dân eu tập trung cao nhất ở thị xã Đồng Xoäi, thị xã Bình Long với mật độ lần lượt là 363 ngườikmØ, 185 người omô, dân cự huyện Bi Đăng thưa thớt nhất 73 người km, Học viên: Cao Van Hiệu 15 Lip: 24CTNIT - CS2 “Trường Đại Học Thủy Lợi Lug văn Thạc, ~_ Bình Phước hiện có cơ cầu dan số trẻ, số người trong độ tuổi lao động cao là lợi thể về nguồn nhân lực để phát tiễn. Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm chiếm 81%, nhưng đa số là lao động. giản đơn, chưa qua dio ụo chuyên môn, kỹ thuật, chỉ 11% trong số này có trình độ từ sơ cấp trở lên.