Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện bạch mai thông qua hoạt

Luận án tiến sĩ y tế phân tích dược học nghiên cứu cải thiện kết quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

238
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh

Nghiên cứu tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) tại Bệnh viện Bạch Mai. Mục tiêu chính là tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh để giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và cải thiện kết quả điều trị. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện như xây dựng lưu đồ điều trị và tăng cường vai trò của dược sĩ lâm sàng.

1.1. Thực trạng sử dụng kháng sinh

Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT tại Bệnh viện Bạch Mai chưa được tối ưu. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn từ bệnh phẩm đờm thấp (19-61%), dẫn đến khó khăn trong việc lựa chọn kháng sinh phù hợp. Điều này làm tăng nguy cơ thất bại điều trị và kháng thuốc. Nghiên cứu đề xuất cải thiện quy trình xét nghiệm vi sinh và tăng cường sử dụng các chỉ dấu sinh học như CRP để hỗ trợ quyết định điều trị.

1.2. Xây dựng lưu đồ điều trị

Nghiên cứu đã xây dựng lưu đồ điều trị kháng sinh dựa trên phân tầng nguy cơ và đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân. Lưu đồ này giúp giảm sử dụng kháng sinh phổ rộng, ngăn ngừa kháng thuốc và cải thiện hiệu quả điều trị. Việc áp dụng lưu đồ cũng làm tăng nhận thức và tuân thủ của bác sĩ trong quá trình điều trị.

II. Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Nghiên cứu tập trung vào điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Bạch Mai. Đợt cấp BPTNMT là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải nhập viện, gây tàn phế và tăng gánh nặng kinh tế. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố nguy cơ và đề xuất phác đồ điều trị tối ưu, bao gồm việc sử dụng kháng sinh và corticosteroid.

2.1. Phác đồ điều trị COPD

Nghiên cứu đề xuất phác đồ điều trị COPD dựa trên mức độ nặng của đợt cấp và yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn. Phác đồ bao gồm việc sử dụng kháng sinh phù hợp, kết hợp với corticosteroid đường toàn thân để giảm viêm và cải thiện triệu chứng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả điều trị thông qua các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng.

2.2. Quản lý bệnh nhân COPD

Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm của bệnh nhân COPD tại Bệnh viện Bạch Mai, bao gồm tuổi, giới tính, tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn. Kết quả cho thấy việc quản lý bệnh nhân cần được cá thể hóa dựa trên các yếu tố này. Nghiên cứu cũng đề xuất tăng cường giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị và phòng ngừa đợt cấp.

III. Vai trò của dược sĩ lâm sàng

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của dược sĩ lâm sàng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh và quản lý bệnh nhân COPD. Dược sĩ lâm sàng tham gia vào quá trình xây dựng lưu đồ điều trị, tư vấn sử dụng thuốc và theo dõi hiệu quả điều trị. Sự tham gia này giúp cải thiện tuân thủ điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc.

3.1. Xây dựng và áp dụng lưu đồ điều trị

Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và áp dụng lưu đồ điều trị. Họ tham gia vào quá trình phân tích dữ liệu, đề xuất phác đồ điều trị và theo dõi hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy sự tham gia của dược sĩ lâm sàng giúp giảm tỷ lệ sử dụng kháng sinh không cần thiết và cải thiện kết quả điều trị.

3.2. Tư vấn và giáo dục bệnh nhân

Dược sĩ lâm sàng cũng tham gia vào việc tư vấn và giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị và phòng ngừa đợt cấp. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng cường giáo dục bệnh nhân giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm tỷ lệ tái nhập viện.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện bạch mai thông qua hoạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh lý hô hấp mạn tính đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các hạt bụi hoặc khí độc hại mà trong đó khói thuốc lá, thuốc lào đóng vai trò hàng đầu [24]. Đợt cấp BPTNMT là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải nhập viện, tàn phế, tử vong và tăng gánh nặng về kinh tế, y tế cho xã hội. Hơn 50% chi phí để điều trị BPTNMT được sử dụng để điều trị trong các đợt cấp [189]. Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương (khoảng 6,7 %) và là nước đang phát triển nên hệ thống y tế chưa hỗ trợ để chăm sóc các trường hợp tàn tật nặng [222].

Bệnh nhân BPTNMT không thể lao động và người thân sẽ phải nghỉ làm để chăm sóc, trở thành gánh nặng lớn cho mỗi gia đình có người mắc BPTNMT và cho toàn xã hội [106]. Chi phí về thuốc trong một lần nhập viện do đợt cấp BPTNMT chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,62%, trong đó phí thuốc kháng sinh chiếm đến 51,43% [12]. Trong đợt cấp BPTNMT có sự tăng tiết đờm mủ và 50-70% thường do bội nhiễm vi khuẩn. Do đó, điều trị kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT giúp cải thiện triệu chứng và bảo tồn chức năng phổi, phòng ngừa biến chứng nhiễm khuẩn toàn thân [209].

Tuy nhiên, tỷ lệ nuôi cấy ra căn nguyên gây bệnh từ bệnh phẩm đờm của bệnh nhân BPTNMT không cao, khoảng 19-61%, là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong việc chỉ định kháng sinh phù hợp cho bệnh nhân [45], [52], [139]. Điều trị kháng sinh không phù hợp có thể dẫn đến thất bại trong điều trị, làm nặng thêm tình trạng bệnh của bệnh nhân, gia tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn và tăng chi phí điều trị. Mặc dù vậy, các hướng dẫn điều trị chưa khuyến cáo chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT. Áp dụng lưu đồ điều trị trong sử dụng kháng sinh đối với nhiễm khuẩn đường hô hấp ngoài 1 việc đạt được nhiều lợi ích trong việc kê đơn kháng sinh như giảm sử dụng kháng sinh phổ rộng, ngăn ngừa đề kháng thuốc, giảm thời gian và giá thành điều trị mà không làm tăng nguy cơ thất bại điều trị còn làm tăng nhận thức của bác sĩ đang không tuân thủ lưu đồ điều trị, làm thay đổi thực hành của bác sĩ, làm giảm tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn, đặc biệt là ở các lưu đồ điều trị dựa trên dược động học và dược lực học của kháng sinh [99], [152], [175].

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả dược sĩ lâm sàng trong tất cả các bước của việc xây dựng lưu đồ điều trị cũng như trong điều trị BPTNMT sẽ làm tăng tuân thủ điều trị của bệnh nhân, cải thiện hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân [83], [209]. Trong việc quản lý sử dụng kháng sinh, sự tham gia của dược sĩ lâm sàng sẽ làm tăng tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý, giảm mức tiêu thụ kháng sinh, giảm tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn, giảm tỷ lệ tử vong của bệnh nhân [86], [153], [180], đặc biệt trong xây dựng và áp dụng các lưu đồ điều trị kháng sinh [73], [85]. Trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai là cơ sở hàng đầu trong cả nước điều trị các bệnh về hô hấp, trong đó tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT lúc ra viện chiếm 25,1%, đứng hàng đầu trong các bệnh lý về phổi [1]. Tuy nhiên, Trung tâm chưa có lưu đồ điều trị kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT theo căn nguyên gây bệnh, mức độ kháng kháng sinh và mức độ nặng của bệnh nhân tại trung tâm.

Để nâng cao vai trò của dược sĩ lâm sàng đồng thời mang lại hiệu quả tối ưu trong điều trị đợt cấp BPTNMT, giảm chi phí điều trị, giảm sự kháng thuốc, chúng tôi mong muốn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai thông qua hoạt động dược lâm sàng” với các mục tiêu: 1. Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai từ 01/12/2017- 30/11/2018. Xây dựng lưu đồ điều trị kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đánh giá hiệu quả áp dụng lưu đồ điều trị kháng sinh trên bệnh nhân mắc đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có yếu tố nguy cơ nhiễm P.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Định nghĩa Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh hô hấp phổ biến có thể phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn luồng khí, là hậu quả của những bất thường của đường thở và/hoặc phế nang thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc lá, thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây BPTNMT.

Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng thêm tình trạng bệnh [24]. Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Theo số liệu của Chiến lược toàn cầu về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 2021 (GOLD), năm 2010 có 384 triệu trường hợp mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chiếm 11,7% dân số toàn cầu. Hàng năm có 3 triệu trường hợp tử vong trên toàn cầu do BPTNMT, con số này được ước tính tăng lên trên 5,4 triệu trường hợp vào năm 2060 [106]. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do BPTNMT khác nhau theo từng khu vực.

Tại Mỹ, BPTNMT là nguyên nhân gây tử vong thứ 4 sau các bệnh lý về tim mạch, ung thư và bệnh mạch máu não. Ước tính chi phí cả gián tiếp và trực tiếp cho BPTNMT tại Mỹ là 52,41 tỷ USD. Năm 2011, trên 2,7 triệu người được chẩn đoán BPTNMT, trong đó có 135.000 người tử vong. Ở châu Âu, chi phí trực tiếp dùng để điều trị BPTNMT hàng năm chiếm 6% trong tổng số ngân sách y tế [106].

Mặc dù, tỷ lệ mắc cao ở các nước phát triển nhưng 90% các trường hợp tử vong do BPTNMT lại ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Tại châu Á, một số nghiên cứu về dịch tễ học BPTNMT cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT chiếm khoảng 6,2% dân số khu vực này. Tại Hồng Kông, BPTNMT là nguyên nhân đứng thứ 3 gây tử vong do các bệnh về hô hấp [62]. Tại Việt Nam tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do BPTNMT cao thứ 3 trong khu vực châu Á, sau Trung Quốc và Ấn Độ [47], tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ về BPTNMT trong cộng đồng chưa được thực hiện rộng rãi và cập nhật thường xuyên.

Năm 2007, 3 một nghiên cứu dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính toàn quốc được Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự thực hiện trên 25.000 người từ 15 tuổi trở lên tại 70 điểm thuộc 48 tỉnh thành phố, đại diện cho dân số Việt Nam. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT chung của toàn quốc ở tất cả các lứa tuổi nghiên cứu là 2,2%, tỷ lệ mắc BPTNMT ở nam là 3,4 và nữ là 1,1% [35]. Tại Hà Nội, Ngô Quý Châu và cộng sự nghiên cứu dịch tễ học BPTNMT trong cộng đồng dân cư có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên của thành phố Hà Nội thấy tỷ lệ mắc chung cho cả 2 giới là 2%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 3,4% và ở nữ là 0,7% [2]. Bệnh nhân BPTNMT chiếm khoảng 25% số giường trong các khoa hô hấp và trong phòng chăm sóc tích cực lúc nào cũng có bệnh nhân BPTNMT thở máy [16].

Chi phí về thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số chi phí một lần nhập viện do đợt cấp BPTNMT với 69,62%, chiếm tỷ trọng thứ 2 là chi phí cho thủ thuật với 16,9%, chi phí cho giường bệnh chiếm tỷ lệ thấp nhất với 0,79%. Trong chi phí thuốc, chi phí kháng sinh chiếm đến 51,43%, thuốc giãn phế quản chiếm 28,05%, corticosteroid 7,25%, phối hợp giãn phế quản và corticosteroid là 0,95% chi phí một đợt điều trị [12]. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Chẩn đoán BPTNMT dựa theo các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bao gồm ho, tăng tiết đờm, khó thở và tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, nguy cơ nghề nghiệp (bảng 1. Bệnh nhân có thể ho vài năm trước khi xuất hiện khó thở và thường không đi khám đến khi khó thở nhiều hơn.

Nên cân nhắc chẩn đoán sàng lọc BPTNMT ở tất cả bệnh nhân trên 40 tuổi có khó thở dai dẳng và tiến triển, có ho mạn tính kèm tiết đờm và những người không thường xuyên hoặc bất thường giảm hoạt động thể chất, đặc biệt là ở những người có tiếp xúc với môi trường có khói thuốc lá. Bên cạnh đó, cần đánh giá yếu tố gen, bao gồm thiếu hụt gen α-antitrypsin và nguy cơ nghề nghiệp vì 15% người mắc BPTNMT không hút thuốc lá [125]. Đặc điểm chấn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [125] Ho mạn tính Triệu chứng Tăng tiết đờm Khó thở Hút thuốc lá Tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ Thiếu hụt α-antitrypsin Nguy cơ nghề nghiệp Niêm mạc tím tái Lồng ngực hình thùng Tăng tần suất thở khi nghỉ Khám lâm sàng Thở nông Mím môi khi thở ra Sử dụng cơ bắp khi thở Xét nghiệm phục hồi phế quản X quang ngực Xét nghiệm cận lâm sàng Khí máu động mạch (không làm thường quy ở bệnh nhân không có đợt cấp) Đánh giá chức năng thông khí phổi bằng phế dung kế. Chẩn đoán xác định BPTNMT dựa trên tỷ lệ thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên/dung tích sống gắng sức (FEV1/FVC), tỷ lệ này < 70% chỉ điểm thông khí bị tắc nghẽn.

Tuổi tác có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ này, tuy nhiên hiện tại đây vẫn là tiêu chuẩn để xác định BPTNMT [125]. Kết quả hô hấp ký sau hít thuốc giãn phế quản được sử dụng để đánh giá chức năng phổi ở bệnh nhân BPTNMT. Sử dụng các chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra là công cụ chẩn đoán không đầy đủ do độ đặc hiệu thấp và phụ thuộc nhiều vào sự gắng sức, tuy nhiên, lưu lượng đỉnh thở ra thấp phù hợp với biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân BPTNMT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Bạch Mai là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc tối ưu hóa liệu pháp kháng sinh cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) trong giai đoạn cấp. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh mà còn đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và cải thiện hiệu quả điều trị. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế, đặc biệt là những người làm việc trong lĩnh vực hô hấp và quản lý bệnh mãn tính.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở Việt Nam năm 2018-2019, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ năm 2014-2017 cũng là một tài liệu liên quan, giúp hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị bệnh hô hấp phức tạp. Cuối cùng, Phân tích tình hình sử dụng thuốc corticoid đường uống theo quy định của Bộ Y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2019-2020 cung cấp thêm góc nhìn về việc sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh mãn tính.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề y tế liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng chuyên môn.