Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Trọng Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phan Chí Anh, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101.01) tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, hoàn thành năm 2021.

Về tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu, trong tiến trình công nghiệp hóa tại Việt Nam, khu vực sản xuất chế tạo giữ vai trò chủ chốt trong cơ cấu nền kinh tế. Trong thập kỷ 2000, giá trị sản xuất đóng góp từ 15% lên xấp xỉ 25% tỷ trọng GDP (McCaig và Pavcnik, 2013). Theo HSBC, kết quả tăng trưởng của Việt Nam phụ thuộc lớn vào biến động của khu vực sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ cao (ĐP, 2017). Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) duy trì mức cao với tổng vốn đăng ký năm 2019 đạt hơn 38 tỷ USD (Việt Dũng, 2019). Tạp chí Forbes (Greene, 2014) và Bloomberg (Jamrisko, 2019) ghi nhận Việt Nam là điểm đến của dòng dịch chuyển chuỗi cung ứng sản xuất nhờ bốn lợi thế: vị trí địa lý thuận lợi giáp Trung Quốc và nằm ở trung tâm Đông Nam Á; dân số trên 90 triệu người với độ tuổi trung bình là 31 (CIA Factbook); nhu cầu tiêu dùng nội địa duy trì ở mức cao; và tốc độ tăng năng suất lao động bình quân 4,88%/năm trong giai đoạn 2011–2018 (Tổng cục Thống kê, 2019). Bên cạnh đó, việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như AEC, EVFTA mở ra cơ hội tiếp cận thị trường và tri thức công nghệ (VNA, 2016; Lê Quốc Lý, 2016). Tuy nhiên, các thách thức dài hạn về gia tăng chi phí lao động và làn sóng Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu doanh nghiệp không thể duy trì lợi thế cạnh tranh dựa thuần túy trên chi phí thấp (Baur & Wee, 2015; Viễn Thông, 2017; Klaus Schwab, 2017). Trong khi đó, phần lớn doanh nghiệp sản xuất chế tạo trong nước vẫn chưa tiếp cận sâu rộng với công nghệ mới (Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba điểm chính:

  1. Trong hệ thống học thuật Việt Nam, các nghiên cứu về chiến lược chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô, cấp ngành, hoặc các chức năng như marketing, nhân sự, tài chính; các công trình trực tiếp về chiến lược sản xuất còn ít và thiếu sự thống nhất về mặt khái niệm (Nguyễn Như Phong, 2013; Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà, 2017; Nguyễn Thị Hạnh, 2018).
  2. Hệ thống nghiên cứu quốc tế về chiến lược sản xuất đã có hơn 500 công trình kể từ Skinner (1969), nhưng phạm vi địa lý tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ và Tây Âu; các mô hình này khi triển khai tại các quốc gia đang phát triển thường chịu ảnh hưởng bởi thực tiễn bản địa (Tallaki và Bracci, 2017).
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu tích hợp đầy đủ cả hai cấu phần Ưu tiên cạnh tranh và Lựa chọn chiến lược, đồng thời thiếu sự hiện diện của yếu tố công nghệ trong mô hình chiến lược sản xuất (Chatha và Butt, 2015).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về chiến lược sản xuất với điểm nhấn về yếu tố công nghệ, làm rõ mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực tiễn về chiến lược sản xuất và vai trò của yếu tố công nghệ tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam.
    2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam.
    3. Đưa ra đề xuất, kiến nghị về chiến lược sản xuất và phát triển công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam nhằm cải thiện Kết quả hoạt động.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có mối liên hệ nào giữa chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam hay không?
  2. Các cấu phần của chiến lược sản xuất ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng tới Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam như thế nào?
  3. Vai trò của yếu tố công nghệ đối với chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược sản xuất, các cấu phần của chiến lược sản xuất (trọng tâm là yếu tố công nghệ), Kết quả hoạt động, các cấu phần của Kết quả hoạt động và mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất chế tạo có nhà máy hoạt động tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào 03 phân ngành sản xuất công nghệ cao theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ: (1) Sản xuất thiết bị điện, điện tử; (2) Sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô; (3) Chế tạo máy công nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về chiến lược sản xuất và doanh nghiệp sản xuất chế tạo được thu thập, khai thác từ năm 2010 trở về sau.
  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Khảo sát định lượng 34 doanh nghiệp sản xuất chế tạo; nghiên cứu điển hình 02 doanh nghiệp tình huống tại tỉnh Quảng Ninh; phỏng vấn sơ bộ 04 chuyên gia và phỏng vấn sâu 12 chuyên gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm lại các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

Nhóm nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn trong văn bản Hướng tiếp cận và nội dung chính
Chiến lược cấp kinh tế vĩ mô Trần Tô Tử (1997, 1999), Lê Tiến Hùng (1997), Sử Đình Thành (2000, 2001), Nguyễn Hữu Lam (1997), Phạm Thị Túy (1999), Trần Đình Bút (1999), Phạm Xuân Hoan (2009), Lê Khoa (2002), Trần Hoàng Ngân & Trần Công Kha (2002), Nguyễn Trọng Hoài (2004), Trần Đăng Khoa (2004). Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút đầu tư, xuất khẩu, ODA, tài chính quốc gia, chi tiêu công, phát triển khu công nghiệp và phát triển ngành kinh tế.
Chiến lược cấp ngành cụ thể Lâm Minh Châu (1999), Phan Thị Xuân Hương và Trần Đình Khôi Nguyên (2010), Vũ Trực Phúc (2001), Nguyễn Quốc Bình (2001), Đào Duy Huân và Phạm Xuân Lan (2001), Vũ Phước Tấn (2007), Nguyễn Hoàng Việt (2012), Đoàn Thanh Hà (2005), Vũ Hữu Đức và Trịnh Quốc Việt (2008), Đoàn Ngọc Phi Anh (2012), Võ Thị Quý và Bùi Thanh Trúc (2015), Huỳnh Thị Cẩm Hà & cộng sự (2017). Hoạch định chiến lược cho các ngành chế biến thủy sản, ngành in, sản xuất lắp ráp ô tô, thương mại dịch vụ, dệt may, tài chính, kế toán và ngân hàng.
Chiến lược cấp doanh nghiệp Phạm Văn Nam (1997), Nguyễn Ngọc Điện (2009), Hoàng Lâm Tịnh (1999), Nguyễn Thị Thanh Thanh (1999), Nguyễn Văn Thi (1999), Hồ Đức Hùng (2006), Nguyễn Cao Nhơn (2004), Đào Duy Huân (2007), Trương Thu Hà (2008), Đinh Việt Hòa (2009), Trần Công Thành (2012), Tô Văn Hưng (2000), Nguyễn Ngọc Hòa (2003), Phạm Quốc Luyến (2009), Nguyễn Khương (2012), Trương Đức Lực (2012), Đậu Quang Lành (2001), Nguyễn Lê Hoàn (2004), Bùi Văn Trịnh và Phan Thị Tuyết Nhung (2010), Nguyễn Thị Nguyệt Ánh và Đoàn Xuân Hậu (2012), Nguyễn Thị Trâm Anh & cộng sự (2016), Nguyễn Trung Đông & cộng sự (2017). Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh, tạo giá trị khách hàng, năng lực cạnh tranh, marketing, nhân sự, công nghệ, sản phẩm, thẻ điểm cân bằng (BSC) và áp dụng ở các loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Chiến lược sản xuất trong nước Nguyễn Như Phong (2013), Phan Chí Anh và Nguyễn Thu Hà (2016, 2017), Nguyễn Thị Hạnh (2018). Định nghĩa chiến lược sản xuất dựa trên ràng buộc chi phí, chất lượng, thời gian; mô hình Quản trị sản xuất hiệu suất cao (HPM) gồm 4 nhóm: nhân lực, quản trị chất lượng/JIT/TPM, công nghệ/R&D, phát triển bền vững.
Doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam Phạm Lê Thông và Lý Phương Thùy (2016), Trần Hoài Nam (2016), Trần Khánh Hưng và Nguyễn Ngọc Quang (2014), Vũ Hoàng Nam và Nguyễn Thanh Liêm (2014), Phạm Minh Tuấn (2015), Phạm Văn Dược (2010), Trịnh Thùy Anh và Vũ Hoàng Chương (2016), Đỗ Phú Trần Tình và Vũ Lê Thùy Linh (2010), Nguyễn Đăng Minh & cs (2013, 2014), Nguyễn Thị Minh Tâm (2010), Nguyễn Mạnh Hiền và Lê Thu Hoa (2014), Lê Kim Ngọc và Lê Thị Tâm (2016), Phan Hồng Nhung (2015), Nguyễn Văn Sinh và Lê Trung Thành (2013), Nguyễn Thị Minh Phương và Nguyễn Hoản (2012), Nguyễn Thị Khánh Phương và Nguyễn Hữu Ánh (2012), Huỳnh Lợi (2004, 2007), Nguyễn Kế Tuấn (2014), Nguyễn Bích Ngọc (2016), Vũ Thị Thu Hương và Nguyễn Viết Hoàng (2016), Trần Nhuận Kiên và Trần Thị Phương Thảo (2016). Hiệu quả kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tri thức, bài học vượt khủng hoảng tài chính, vốn xã hội, quản trị tinh gọn (Lean), 5S, kế toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA), cơ cấu lao động và dòng vốn FDI trong ngành chế tạo.
Nghiên cứu quốc tế về chiến lược sản xuất Skinner (1969), Hayes và Wheelwright (1984), Fine và Hax (1985), Hill (1993), Swamidass và Newell (1987), McGrath và Bequillard (1989), Hayes và Pisano (1994), Swink và Way (1995), Keong và Ward (1995), Berry & cộng sự (1999), Cox và Blackstone (1998), Brown (1998), Ward và Duray (2000), Porter (1980), Tallaki và Bracci (2017), Chatha và Butt (2015). Nền tảng khái niệm về sự đánh đổi (trade-off), liên kết chiến lược sản xuất với chiến lược kinh doanh tổng thể, các ưu tiên cạnh tranh (chi phí, chất lượng, giao hàng, linh hoạt), lựa chọn công nghệ và tính đặc thù bối cảnh bản địa.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng việc thiết lập mô hình nghiên cứu kết hợp cả hai cấu phần của chiến lược sản xuất (Ưu tiên cạnh tranh và Lựa chọn công nghệ), khảo sát tác động tương hỗ nội tại giữa các cấu phần và ảnh hưởng trực tiếp, điều phối của chúng tới Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa định nghĩa khởi nguồn từ Skinner (1969) và các phát triển tiếp theo của Hayes và Wheelwright (1984), Ward và Duray (2000), xác định chiến lược sản xuất gồm hai cấu phần chính:

  1. Ưu tiên cạnh tranh: Thể hiện mục tiêu hoạt động tác nghiệp của nhà máy nhằm hỗ trợ chiến lược cạnh tranh chung của doanh nghiệp (theo phân loại của Porter, 1980), bao gồm 04 thứ tự ưu tiên truyền thống: Chi phí, Chất lượng, Giao hàng, Linh hoạt.
  2. Lựa chọn chiến lược: Tập trung vào Lựa chọn công nghệ – phương thức cụ thể hóa các ưu tiên cạnh tranh thông qua việc trang bị, ứng dụng và điều chỉnh công nghệ, quy trình sản xuất và thiết bị kỹ thuật trong nhà máy.

Khung phân tích của nghiên cứu (Hình 2.3) kiểm định:

  • Mối quan hệ trực tiếp giữa các Ưu tiên cạnh tranh và Kết quả hoạt động.
  • Mối quan hệ giữa các Ưu tiên cạnh tranh và Lựa chọn công nghệ.
  • Tác động trực tiếp của Lựa chọn công nghệ tới Kết quả hoạt động.
  • Tác động điều phối của Lựa chọn công nghệ trong mối quan hệ giữa Ưu tiên cạnh tranh (đặc biệt là ưu tiên chất lượng) và Kết quả hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) theo tiến trình các bước nghiên cứu (Hình 3.1):

Tiến trình nghiên cứu của luận án:
Phỏng vấn sơ bộ chuyên gia (định tính)
  -> Khảo sát bảng hỏi & phân tích thống kê (định lượng)
  -> Nghiên cứu tình huống 02 doanh nghiệp (định tính)
  -> Phỏng vấn sâu chuyên gia (định tính)
  • Nghiên cứu định tính:
    • Phỏng vấn sơ bộ: Thực hiện trước nghiên cứu định lượng với 04 chuyên gia (02 nhà khoa học và 02 nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất) nhằm hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi phù hợp với điều kiện doanh nghiệp Việt Nam.
    • Nghiên cứu điển hình: Phân tích chuyên sâu 02 doanh nghiệp tình huống tại tỉnh Quảng Ninh có đặc điểm mô hình khác nhau: (1) Doanh nghiệp tư nhân sản xuất danh mục nhỏ mặt hàng cơ khí nhẹ cung cấp cho đối tác nước ngoài; (2) Doanh nghiệp nhà nước thuộc tập đoàn sản xuất cơ khí công nghiệp nặng cung cấp cho nhiều nhóm khách hàng.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện sau phân tích định lượng với 12 chuyên gia trong các lĩnh vực tư vấn chiến lược, quản trị, đầu tư, sản xuất và học thuật để giải thích, cắt nghĩa các phát hiện thống kê.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi thu về dữ liệu hợp lệ từ 34 doanh nghiệp sản xuất chế tạo trong 3 phân ngành: thiết bị điện - điện tử, phụ tùng - lắp ráp ô tô, chế tạo máy công nghiệp.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh giá trị trung bình, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính xác định quan hệ nhân quả.
    • Phân tích điều phối: Sử dụng công cụ PROCESS (Hình 4.2) để kiểm định vai trò điều phối của biến Lựa chọn công nghệ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia, tài liệu thực địa doanh nghiệp tình huống) và dữ liệu thứ cấp (bộ dữ liệu so sánh quốc tế, số liệu thống kê ngành, tài liệu quản lý).

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế, xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI và làn sóng Cách mạng công nghiệp 4.0. Xác định mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (3 ngành công nghệ cao), phạm vi thời gian (từ 2010 trở lại), các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo

Tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Điểm lại các công trình chiến lược tại Việt Nam từ cấp độ vĩ mô, cấp ngành đến cấp doanh nghiệp; phân tích các nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất chế tạo trong nước. Tổng hợp hệ thống nghiên cứu quốc tế về chiến lược sản xuất từ khởi xướng của Skinner (1969) đến nay. Phân tích số lượng công trình khoa học tính đến năm 2015 (Hình 1.1), phân loại ấn phẩm theo mảng đề tài (Hình 1.2), tổng hợp các công trình về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động (Bảng 1.1) và xác lập khoảng trống nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược sản xuất và doanh nghiệp sản xuất chế tạo. Phân tích cấu trúc chiến lược sản xuất (Hình 2.1), các cấu phần của Lựa chọn chiến lược (Bảng 2.1) và vị trí của Lựa chọn công nghệ (Hình 2.2). Xây dựng khung phân tích nghiên cứu (Hình 2.3) kết nối Ưu tiên cạnh tranh (Chất lượng, Chi phí, Giao hàng, Linh hoạt), Lựa chọn công nghệ và Kết quả hoạt động; phát triển các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và vai trò điều phối của công nghệ (trang 58).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở Việt Nam

Trình bày bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước để xây dựng thang đo (Bảng 3.1). Mô tả thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính (Hình 3.1). Trình bày quy trình điều tra mẫu khảo sát, tiến trình thu thập dữ liệu (Bảng 3.3), phương pháp phân tích giả thuyết và thiết kế nghiên cứu trường hợp tại 02 doanh nghiệp điển hình ở Quảng Ninh với các nhóm chủ đề dự định tìm hiểu (Bảng 3.2).

Chương 4: Thực trạng mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam

Trình bày kết quả phân tích thực chứng và các phát hiện nghiên cứu qua hệ thống bảng biểu và hình vẽ:

  • Khái quát thực trạng doanh nghiệp sản xuất chế tạo và tổng hợp phỏng vấn sơ bộ.
  • Phân tích định lượng dữ liệu khảo sát:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo sau khi tinh chỉnh (Bảng 4.2) và thống kê mô tả (Bảng 4.1).
    • So sánh giá trị trung bình của các Ưu tiên cạnh tranh (Bảng 4.3) và phân tích tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 4.4, Hình 4.1).
    • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Mô hình con số 1 (Bảng 4.5) và Mô hình con số 2 (Bảng 4.6) về quan hệ giữa Ưu tiên cạnh tranh và Lựa chọn công nghệ; phân tích tác động của các yếu tố Lựa chọn công nghệ đến Kết quả hoạt động (Bảng 4.8).
    • Phân tích tác động điều phối của Lựa chọn công nghệ trong quan hệ giữa Ưu tiên chất lượng và Kết quả hoạt động bằng công cụ PROCESS (Bảng 4.9, Hình 4.2).
    • Tổng hợp hệ số tương quan và kết quả kiểm định các giả thuyết (Bảng 4.10, Hình 4.3, Hình 4.4, Hình 4.5).
  • Đối chiếu với bộ dữ liệu tham khảo quốc tế: Thống kê mô tả (Bảng 4.11), so sánh giá trị trung bình ưu tiên cạnh tranh (Bảng 4.12), phân tích tương quan (Bảng 4.13), tỷ lệ doanh nghiệp theo quốc gia (Hình 4.6) và các điểm so sánh giữa doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế (Bảng 4.14).
  • Kết quả nghiên cứu điển hình và phỏng vấn sâu: Tổng hợp phát hiện tại 02 doanh nghiệp tình huống (Bảng 4.15), các cấp độ sản xuất theo mức độ Ưu tiên Linh hoạt giảm dần (Hình 4.7), phân tích công tác xây dựng, triển khai chiến lược sản xuất và các hoạt động liên quan đến Lựa chọn công nghệ qua ý kiến 12 chuyên gia.

Chương 5: Tổng hợp kết quả và một số đề xuất, kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về thực trạng thực thi chiến lược sản xuất và mối quan hệ với kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo Việt Nam. Đưa ra các định hướng phát triển, đề xuất và nhóm giải pháp quản trị chiến lược, nâng cấp công nghệ và hoàn thiện hệ thống tác nghiệp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động (trang 165).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

Luận án tự xác định 05 đóng góp mới về mặt lý luận khoa học:

  1. Làm sâu sắc hơn hiểu biết về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động: Gia tăng tri thức học thuật trong bối cảnh các nghiên cứu về chiến lược sản xuất tại các quốc gia châu Á và các nền kinh tế đang phát triển còn hạn chế, đặc biệt tại thị trường có tiềm năng sản xuất như Việt Nam.
  2. Bổ trợ hệ thống học thuật trong nước: Đóng góp công trình nghiên cứu trực tiếp về chiến lược sản xuất cho hệ thống học thuật Việt Nam, khắc phục các khó khăn do khác biệt hệ quy chiếu khi áp dụng lý thuyết phương Tây vào môi trường nội địa.
  3. Đề xuất khung phân tích tích hợp toàn diện: Xây dựng khung phân tích kết hợp đồng thời cả hai cấu phần (Ưu tiên cạnh tranh và Lựa chọn chiến lược), đồng thời phân tích cả các tương tác nội tại giữa các cấu phần và tác động tổng thể tới Kết quả hoạt động, khắc phục tình trạng các nghiên cứu trước thường chỉ xem xét đơn lẻ từng cấu phần.
  4. Bổ sung yếu tố công nghệ vào mô hình: Tích hợp và làm rõ vai trò của cấu phần công nghệ trong chiến lược sản xuất đối với Kết quả hoạt động, bù đắp khoảng trống thiếu hụt yếu tố công nghệ được Chatha và Butt (2015) chỉ ra trong y văn quốc tế.
  5. Phát triển phương pháp tiếp cận đa chiều: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát 34 doanh nghiệp, xử lý SPSS và PROCESS) và định tính nhiều giai đoạn (phỏng vấn sơ bộ 04 chuyên gia, nghiên cứu điển hình 02 doanh nghiệp, phỏng vấn sâu 12 chuyên gia) cùng việc sử dụng bộ dữ liệu so sánh quốc tế để kiểm chứng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Khung tiếp cận cho nhà quản trị: Cung cấp công cụ giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất chế tạo nhìn nhận, đánh giá hoạt động sản xuất dưới lăng kính chiến lược, nhận thức rõ tác động của các điều chỉnh tác nghiệp và vận hành đến kết quả kinh doanh tổng thể.
  • Kiến nghị về quản lý và triển khai chiến lược: Đề xuất quy trình xây dựng và triển khai chiến lược sản xuất đồng bộ từ cấp lãnh đạo đến cấp tác nghiệp; nâng cao năng lực lựa chọn và hấp thụ công nghệ phù hợp với các ưu tiên cạnh tranh.
  • Định hướng ứng dụng công nghệ 4.0: Đưa ra các bước đi, lộ trình tiếp cận giúp doanh nghiệp sản xuất chế tạo tiếp nhận công nghệ mới, nâng cao hiệu quả kỹ thuật và chuyển dịch từ gia công thuần túy sang các nấc thang giá trị gia tăng cao hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng: Dữ liệu định lượng được thu thập từ 34 doanh nghiệp sản xuất chế tạo, quy mô mẫu còn ở mức độ hạn chế do tính chất tiếp cận doanh nghiệp sản xuất chuyên sâu.
  • Phạm vi ngành và không gian: Khảo sát tập trung vào 03 phân ngành công nghệ cao (thiết bị điện - điện tử, phụ tùng ô tô, máy công nghiệp); phần nghiên cứu điển hình chỉ giới hạn tại 02 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi cấu phần chiến lược: Nghiên cứu chủ yếu đào sâu cấu phần Lựa chọn công nghệ trong nhóm các Lựa chọn chiến lược, chưa bao phủ toàn diện các cấu phần khác như nhân sự, chuỗi cung ứng, cấu trúc tổ chức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang nhiều địa bàn và các nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác trong danh mục 24 nhóm ngành kinh tế.
  • Mở rộng kiểm định các cấu phần lựa chọn chiến lược khác (như cơ cấu tổ chức, hệ thống hoạch định chuỗi cung ứng, quản trị nguồn nhân lực) trong mối liên kết với ưu tiên cạnh tranh.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal studies) để theo dõi biến động dài hạn của việc nâng cấp công nghệ và thực thi chiến lược sản xuất đối với kết quả hoạt động doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp: Tham khảo khung phân tích lý thuyết tích hợp giữa ưu tiên cạnh tranh và lựa chọn công nghệ, thang đo chiến lược sản xuất và phương pháp phân tích tác động điều phối sử dụng công cụ PROCESS.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Quản trị chiến lược, cũng như làm tài liệu tổng thuật về lịch sử nghiên cứu chiến lược sản xuất tại Việt Nam và thế giới.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất chế tạo: Tham khảo các mô hình liên kết giữa mục tiêu ưu tiên (chất lượng, chi phí, giao hàng, linh hoạt) với quyết định lựa chọn công nghệ và các bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu điển hình tại doanh nghiệp tình huống.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Tham khảo các phát hiện thực chứng để xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và nâng cao năng suất khu vực chế tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là gì?

Mục tiêu tổng quát của luận án là tìm hiểu về chiến lược sản xuất với điểm nhấn về yếu tố công nghệ, làm rõ mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất chế tạo tại Việt Nam.

2. Luận án lựa chọn khảo sát mẫu định lượng và nghiên cứu điển hình ở phạm vi nào?

Luận án khảo sát định lượng 34 doanh nghiệp sản xuất chế tạo thuộc 03 phân ngành công nghệ cao (sản xuất thiết bị điện - điện tử; sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô; chế tạo máy công nghiệp) theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Về định tính, luận án nghiên cứu điển hình 02 doanh nghiệp tình huống tại tỉnh Quảng Ninh (01 công ty tư nhân cơ khí nhẹ và 01 công ty con thuộc tập đoàn nhà nước về cơ khí nặng).

3. Chiến lược sản xuất trong luận án gồm những cấu phần cốt lõi nào?

Chiến lược sản xuất gồm hai cấu phần chính: (1) Ưu tiên cạnh tranh (gồm Chi phí, Chất lượng, Giao hàng, Linh hoạt) và (2) Lựa chọn chiến lược (luận án tập trung sâu vào Lựa chọn công nghệ).

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS và công cụ PROCESS để thực hiện: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), thống kê mô tả, so sánh giá trị trung bình, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích hiệu ứng điều phối (moderating effect) của Lựa chọn công nghệ.

5. Những chuyên gia nào tham gia vào các vòng phỏng vấn định tính của nghiên cứu?

Luận án thực hiện phỏng vấn định tính qua 2 giai đoạn: phỏng vấn sơ bộ 04 chuyên gia (02 nhà nghiên cứu và 02 nhà quản lý doanh nghiệp) trước khi khảo sát định lượng; và phỏng vấn sâu 12 chuyên gia trong các lĩnh vực tư vấn chiến lược, đầu tư, quản trị, sản xuất và nghiên cứu học thuật sau khi có kết quả định lượng.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Trọng Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực chứng mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất, lựa chọn công nghệ và kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở Việt Nam. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát định lượng 34 doanh nghiệp, phân tích điều phối bằng PROCESS, nghiên cứu điển hình 02 doanh nghiệp tại Quảng Ninh và phỏng vấn sâu các chuyên gia, luận án đã làm rõ cơ chế tác động của các ưu tiên cạnh tranh và vai trò của yếu tố công nghệ trong việc nâng cao kết quả hoạt động. Công trình bổ sung dữ liệu thực chứng cho y văn quản trị sản xuất tại Việt Nam, đồng thời đưa ra các kiến nghị quản trị thực tiễn cho doanh nghiệp trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.