~ BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO “ SP = TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM KHOA SINH LUẬN VĂN TOT NGHIỆP ĐÈ TÀI BƯỚC DAU TÌM HIẾU MOI QUAN HỆ GIUA KHẨU PHAN DINH DUONG, CHI SO NHÂN TRAC & MOT SO BỆNH TAT CUA TRE 8 & 9 TUOI O CAC TRUONG TIEU HOC BAN TRU TẠI TP.HCM NGANH : SINH HOC GVHD : THAY VŨ TÂN DAN SVTH : PHAN THỊ LINH GIANG LỜI CẢM ƠN ® Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy Vũ Tân Dân - Giảng viên Khoa Sinh Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu. &® Chân thành cảm ơn: eBan giám hiệu các trường tiểu học: Đuốc Sống Q.1, Trần Minh Quyền Q.Phú Nhuận, Hoàng Văn Thụ Q.Tân Binh, Trần Văn Ơn Q.Bình Tân, Quang Trung Q.12, Nguyễn An Ninh H. eTrung tâm dinh đưỡng trẻ em TP. Đã tận tình giúp đỡ cung cấp số liệu nghiên cứu.
® Xin tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô của Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM đã tận tình dạy dỗ trong suốt 4 năm qua. ® Cuối cùng, xin được cảm on gia đình và bạn bè đã hết lòng ủng hộ & giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sinh viên: Phan Thị Linh Giang. MỤC LỤC ~——~o0o--- LOI CAM ON NHỮNG CHU VIET TAT TRONG LUẬN VAN Phan I: DAT VAN DE I Sơ lược lịch sử nghiên CO.
SG hes Hm ,. 3 BOE, CORR Rien OB A cs cscs ccc acces GR 3 Phần II: TONG QUAN I Đặc điểm của trẻ em thời kì niên thiếu. Sự tăng trưởng thể chất trẻ em. Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sự tăng trưởng và phát triển của tô P6026.
8ả8/GG4 ST ERR SE nntzzw6 7 IV. Một số tật & bệnh thường gặp ở trẻ em. 5 5<55Scce2 17 Phần HI : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU | ï“. 27 1: Dắ SN ÀNCỐNG c3 c0 aed 27 HỲ.
Phương giáp Mg du iiss ca acinar sesidadt tanta 28 IV. Phương pháp xử lí số liệu.---2-2-< s2 L2 462A cy228 Phần IV: KET QUA NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN SSG Mame ea gna Enna nc enn rece rsa snvencoenssneonnsrasesonneonscnsononennen 30 ÍL. “Soo alittky chil: 06 willie ĐỀ áciu0 60222002. sae 31 II So sánh mức độ tăng trưởng.
So sánh tỉ lệ suy dinh dưỡng & béo phi. So sánh khẩu phan dinh dung. So sánh một số bệnh tật thường gặp ở trẻ.-2-ss+zsecztecvzee 62 VII. So sánh mối tương quan giữa khẩu phan dinh dưỡng & mức độ tăng: trưởng Cm ang oases RE S220 65 VIII.So sảnh mỗi tương quan giữa khẩu phần dinh dưỡng & tỉ lệ SDD, ïW 1ÍW\ 4L a .escessvessvessessesecssesvessessnsevessssnetsvssoneasssnssonterseessentenseytenenenses 73 TAI LIEU THAM KHAO DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH VE PHỤ LỤC 1,2 NHỮNG CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN VAN ---o00--- mn CHU VIET TAT DĐT - Quand ì ! ì in L Huyện HécMén Á — ——_ ! I PHAN DAT VAN DE Luận văn tốt nghiệp Khoa Sinh PHAN I: ĐẶT VAN DE I.
SƠ LUGC LICH SỬ NGHIÊN CỨU: Bàn vẻ việc chỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, giáo sư Đỗ Nguyên Phương từng viết: “Con người là nguồn tài nguyên quí báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn quí nhất của mỗi người va của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình. Vi vậy, đầu tư cho sức khoẻ để tat cả mọi người đều được chăm sóc sức khoẻ chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình", Ăn uống là một trong các bản năng quan trọng nhất của con người và các loài động vật khác. Nói ăn uống cần thiết đối với sức khoẻ hau như đó là một chân lí hiến nhiên. Thế nhưng trong cả quá trình tổn tại lâu dài cho mãi đến thé ki XVIII, loài người vẫn chưa hiểu được mình cần gì ở thức ăn.
Việc nghiên cứu, tìm hiểu thành phần các chất trong thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng. Nhờ các phát hiện của dinh dưỡng học, người ta lần lượt biết trong thức ăn có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thé, đó là các protein, lipid, glucid, các vitamin, các chất khoáng vả nước. Sự thiếu một trong các chất này có thể gây ra nhiều bệnh tật thậm chí chết người vi dụ như bệnh Scorbut do thiếu vitamin C đã lấy đi sinh mạng 100 trong số 160 thuỷ thủ theo Vasco de Gama tìm đường sang phương đông, bệnh viêm da Pellagra hay gặp ở các vùng ăn toàn ngô do thiếu vitamin PP, bệnh tê phủ Ben beri do thiểu vitamin Bị. Hơn nữa khoa học dinh dưỡng ngày cảng khám phá thêm vai trò nhiều thành phan dinh dưỡng trước đây chưa biết rd đặc biệt là các vi dưỡng chat.
Đói và các bệnh thiếu đình đưỡng, hiển nhiên là đặc điểm của các nước nghèo. Còn ở các nước giàu, du thừa vẻ thực phẩm dẫn đến bệnh béo phi. Bệnh béo phi chiếm 20 - 40% số dân trưởng thành ở nhiều nước phát triển là một nguy cơ quan trọng của nhiều bệnh khác. Như vậy cả thiểu an lẫn -.
jj GVHD: Thay Vũ Tân Dân | SVTH: Phan Thi Linh Giang Luận văn tốt nghiệp Khoa Sinh thừa ăn nên hiểu là thừa vé số lượng và thiểu về chất lượng đều có thé gây bệnh. Nước ta đang ở trong thời kì kinh tế chuyển tiếp. Bên cạnh mô hình bệnh tật của một nước kém phát triển trong đó SDD và nhiễm khuẩn là phổ biến đang xuất hiện sự gia tăng nhiều loại bệnh hay gặp ở các nước phát trién. Bệnh béo phì đang có xu hướng tăng ở một số đối tượng dân cư, bệnh cao huyết áp đang tăng rõ rệt.
Vì vậy, nhà nước cần đẻ ra những chính sách dinh dưỡng hợp lí, đây mạnh giáo dục dinh đưỡng nhằm nâng cao hơn nữa ý thức bảo vệ sức khoẻ va chăm sóc dinh dưỡng cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Theo quyết định số 1028/QD - BYT ngày 27/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã thông qua nội dung tuyên truyền giáo duc đinh dưỡng trong giai đoạn 2001 - 2005 tập trung vào “10 lời khuyên định dưỡng hợp lí” sau: 1. Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm và thường xuyên thay đổi món. Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn tong 6 tháng đầu.
Cho trẻ ăn bé sung hợp lí va tiếp tục cho bú tới 18 - 24 tháng. Ăn thức ăn giàu protein với tỉ lệ cân đối giữa nguồn thực vật và động vật. Tăng cường ăn đậu phụ và cá. Sử dụng chất béo ở mức hợp lí, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỉ lệ cân đối.
Ăn thêm vừng, lạc. Sử dụng muối iod, không ăn mặn. Ăn thực phẩm sạch và an toàn, ăn nhiều rau củ và quả chín hàng ngảy. Uống sữa đậu nành.
Tăng cường các thực phẩm giàu calci như sữa, cá con. Dùng nguồn nước sạch dé chế biến thức ăn. Uống đủ nước chín hang ngày. Duy trì cân nặng ở "mức tiêu chuẩn".Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thé lực déu đặn.
Hạn chế uống bia rượu, ăn ngọt. Như vậy, một chế độ ăn can đối, hợp lí là cần thiết để con người sống khoẻ mạnh và lâu dai, Các thói quen an uống tốt thường được tập ngay từ GVHD: Thay Vũ Tân Dân 2 SVTH: Phan Thị Linh Giang Luận văn tốt nghiệp Khoa Sinh lúc còn bé và một chế độ ăn udng cân bang luôn mang lại cho trẻ sức khoẻ vả sự vui sống. LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI: Trẻ em là tương lai của đất nước. Dat nước muốn phát triển thì trước hết con người phải khoẻ mạnh và phát triển toan diện.
Vì vậy, quan tâm đến sự tăng trưởng và phát triển ở trẻ em là một trách nhiệm và nhiệm vụ chung của cả đất nước. Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phat triển ở trẻ. Thật vậy, dinh dưỡng — sức khoẻ — bệnh tật là mối liên hệ chặt chẽ. Bên cạnh đó, qua việc nghiên cứu về nhu cau dinh dưỡng nhà nước có thể đưa ra những đường lối, chính sách đúng đắn đẻ cải thiện tình trạng sức khoẻ và các chỉ tiêu sinh học của người Việt Nam.
Vì vậy, chúng tôi đã quyết định chọn để tài này nhằm bước đầu tìm hiểu, thăm dò và phát họa sơ lược các chỉ số cân nặng, chiều cao, chế độ dinh dưỡng , một số bệnh tật cũng như anh hưởng của chế độ dinh dường đến sự tăng trưởng - phát triển và tình hình bệnh tật ở trẻ. GIỚI HAN DE TÀI: Việc nghiên cứu chỉ số nhân trắc, chế độ dinh dưỡng cũng như tình hình bệnh tật của trẻ em cả nước nói chung và trẻ em TP.HCM nói riêng nhất thiết phải được tiến hành trong một thời gian dài, tốn nhiều kinh phí, công sức, cơ sở vật chất và phải được thực hiện với một đội ngũ đông đảo các chuyên gia giàu kinh nghiệm. Vì vậy, trong một thời gian ngắn với kinh phí hạn hẹp chúng tôi chỉ có thể khảo sát một cách tương đối ở đối tượng học sinh lớp3 & 4 (tương ứng với độ tuôi 8 & 9 tuổi) tại một số trường tiểu học bán trú thuộc khu vực TP. Tại các trường tiểu học nảy, chúng tôi cũng chỉ khảo sát được ở một số lớp nên các số liệu trong đẻ tài nảy chỉ mang tính chất tương đối.
Lần đầu tiên tiến hành việc khảo sát, còn ít kinh nghiệm nên không tránh khỏi vấp phải một số sai sót, vi vậy chung tôi chỉ xin đóng góp các kết quả trong dé tài này như một phan dé tham khảo tinh trạng dinh dudng vả sức khỏe của các em học sinh tại những khu vực nhất định. GVHD: Thay Vũ Tân Dân 3 SVTH: Phan Thị Linh Giang PHAN II TONG QUAN Luận văn tốt nghiệp Khoa Sinh PHAN II: TONG QUAN |. BAC DIEM CUA TRE EM THỜI Ki NIÊN THIẾU: |. Đặc điểm sinh lý, tâm lý: Tuổi thiếu niên được tính từ 7 — 14 tuổi.
Đây là lứa tuổi học đường. Trẻ tiếp thu nhanh mọi kiến thức, biết suy nghĩ và phán đoán, phát triển trí thông minh va bắt đầu có sự phân biệt giới tính. Các bắp thịt bắt đầu nở nang, trẻ mập ra nhưng vẫn còn giữ dáng thon gay. Răng vĩnh viễn đã bắt đầu mọc thay cho răng sữa.
Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ yếu của trẻ, trẻ học được chức năng của 46 vật xung quanh nhờ đó mà tâm lý của trẻ phát triển mạnh và cũng học được những quy tắc hành vi trong xã hội. Nếu răng sữa bị hư và chân răng không được nhỏ kịp thời răng vĩnh viễn để bị mọc lệch.