mở đầu thời kì phát triển mới đi lên từ thế hệ trẻ thơ , Đảng và nhà nước đã có chủ trương và kế hoạch “ năm 2000 - năm trẻ thơ “do Ủy Ban nhân dân TP phát động nhằm phổ biến các chương trình cộng đổng quốc gia cùng một số dự án được Ủy Ban nhân dân TP duyệt để xây dựng phục vụ trẻ em “Trong đó vấn để thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý phải được đặt lên hàng đầu. Hội nghị thượng đỉnh về quyền trẻ em ngày 30. 1990 khẳng định mục tiêu về đinh dưỡng đến năm 2000 là giảm ti lệ trẻ thấp cân dưới 10% và thực hiện việc giám sát tăng trưởng cho tất cả trẻ em dưới 5 tdi! Mộit bộ phận trẻ được nuôi day ở các Trường mắm non, là nơi tạo điểu kiện tốt nhất cho sư phát triển thể chất và tinh thần cho rẻ em Sv săn sóc và chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển và lớn nhanh của trẻ. Chung cho toàn thế giới là 61% Các nước công nghiệp là 7% 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA 1999 _2003 Các nước đang phát triển là 67% Các nước kém phát triển là 109% Hàng năm có khoảng hơn 2000000 trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị chết.
Theo Hội nghị tổng kết hoạt động dinh dưỡng năm 2000, tình trang dinh dưỡng của trẻ em đưới 5 tuổi có những cải thiện khả quan hơn so với số liệu điều tra thu được năm1999. Năm 2002 tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở Việt Nam, về cân nang theo tuổi, đã giảm 1,78% so với năm 2001 còn 30,12%, về chiều cao theo tuổi, tỉ lệ suy dinh dưỡng đã giảm thêm 0,67%. II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Dinh dưỡng trẻ em đang là vấn để quan tâm của cả Việt Nam và thế giới. Nghiên cứu về dinh dưỡng trẻ em luôn là vấn để cấp thiết cho mọi thời đại vì có tác dụng thúc đẩy sự điểu chỉnh các chính sách ở tầm vi mô và vĩ mô của nhà nước và các cơ quan chức năng có liên quan.
Dinh dưỡng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tăng trưởng và phát triển toàn diện của trẻ em , góp phần hình thành nhân cách trẻ em sau này , Do đó chúng tôi chọn để tài này nhằm góp phần phát họa hai chỉ số nhân trắc cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng là chiéu cao, cân nang của trẻ em từ 3-5 tuổi ở TPHCM .Đồng thời khảo sát việc áp dung quy định về khẩu phan dinh dưỡng ở các Trường Mầm Non trên địa bàn thành phố, khảo sát mối quan hệ tương quan giữa các loại khẩu phắn dinh dưỡng với hai chỉ số nhân trắc trên, Muốn nghiên cứu tốc độ tăng trưởng chúng ta cắn thiết tiến hành nghiên cứu cất ngang hoặc cắt dọc. Nghiên cứu cắt dọc khó thực hiện tổn nhiều thời gian cẩn kỷ thuật cao ,đặc biệt là vơi tốc độ tăng trưởng. Vì vậy trong bói cảnh Việt Nam hiện nay , những nghiền cứu tốc độ tăng trưởng được tiến hành trên cộng đồng , được can thiệp dinh dưỡng hay trên các đối tượng là học sinh phổ thông , nhà trẻ , mẩu giáo. Do thời gian nghiên cứu khá ngắn , kinh phí co hep chúng tôi chỉ dừng lại ở việc khảo sát so sánh mức độ tương đối các vấn để và chỉ khảo sát được ở đối tượng trẻ em từ 3 - 5 tuổi đang theo học tại các trường mdm non trên địa bàn TPHCM.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA 1999 ~2003 PhẩnII TONG QUAN I. MỘT SỐ HOẠT DONG DINH DƯỠNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY TẠI TPHCM Dinh dưỡng rất cần thiết đối với con người nói chung và đặc biệt quan trọng đối với trẻ em nói riêng vì trẻ em là tương lai của Đất Nước Trẻ em được nuôi đường tốt và chăm sóc tốt thì cơ thể mới phát triển khỏc mạnh và có sức để kháng tốt , ít mắc bệnh hoät mắc bệnh thì nhẹ và điều trị chóng khỏi. Tình hình đinh dưỡng của trẻ em nước ta kém , tỉ lệ mắc bệnh do dinh dưỡng rất cao , đó là các bệnh : suy dinh dưỡng , bệnh thiếu Vitamin A gây khô giác mac , thiếu máu dinh dưỡng , bệnh bướu cổ còn cao ở trẻ em mién núi Tuy nhiên những năm gắn đây các hoạt động dinh dưỡng đã diễn ra sôi nổi và thu được nhiều thành tích khả quan .Tinh trạng dinh dưỡng và tốc độ tăng trưởng của trẻ em từ 0 -5 tuổi theo báo cáo của một số nghiên cứu ở TPHCM như sau:ÍÌ Thiết kế nghiên Tốc đô tăng cứu trưởng (gram/th4ng) và cộng sự nghiệm Không ăn bổ sung - Có ăn bổ sung Hàn Kim Chỉ | Nghiên cứu dọc | Trẻ em 24- 36 tháng mi Viện Dinh | Nghiên cứu ngang | Trẻ em dưới 5 tuổi Bảng 2.1 Kết quả báo cáo tốc độ tăng trưởng của trẻ em dưới Š tuổi qua mot số nghiên cứu ở TPHCM. Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ vé phê duyệt "Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 -2010 ” theo để nhgi của Bộ Trưởng Bộ Y Tế.
Hà Nội ngày 22/2/2001 với mục tiêu : '*! Người din được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh đưỡng hợp lý Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ Giải quyết về cơ bản tình trạng thiếu Vitamin A, thiếu lốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng Giảm tỉ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm Các giải pháp và chính sách đã và đang thực hiện trong năm 2001 1. Cải thiện dinh dưỡng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm : ~ Giáo duc và phổ cập kiến thức đinh dưỡng cho toàn dân — Đảm bảo an ninh thực phẩm ở cấp độ gia đình § LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA 1999 ~2003 — Phòng chống suy dinh dưỡng Protien - năng lượng ở trẻ em và bà me ~ Phòng chống các bệnh mãn tính liên quan đến dinh dưỡng ~ Lồng ghép hoạt động đỉnh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu ~ Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm - Theo doi, đánh giá , giám sát dinh đưỡng ~ Xây dựng mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo 2. Các chính sách có liên quan đến dinh dưỡng : ~ Đảm bảo an ninh trong lương thực Quốc Gia — Thúc đẩy xóa đói giảm nghèo ~ Cải thiện sơ cấp cơ sở ha ting , dịch vụ thiết yếu cho công tác bà mẹ trẻ em 3. Các chính sách hổ trợ cho dinh dưỡng: - Đưa chỉ tiêu đỉnh đưỡng vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương ~ Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho chăm sóc đỉnh dưỡng ~ Xã hôi hóa công tác dinh đưỡng 4.
Đầu tư để thực hiện chiến lược : ~_ Đầu tư từ ngân sách nhà nước ~ Phát huy nội lực và huy động cộng đồng ~ Tăng cường hợp tác Quốc Tế về đinh dưỡng Các chương trình đang thực hiện tai TP HCM trong những năm gắn đây: Chương trình phòng chống thiếu Vitamin A Chương trình phòng chống thiếu máu do thiếu sắt LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA 1999 _2003 Chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu hut lốt Theo cuộc tổng diéu tra dinh dưỡng năm 2000 của Trung Tâm Dinh Dưỡng TPHCM đã cho thấy một mô hình ăn uống và dinh dưỡng ở thời kỳ chuyển tiếp cụ thể là:U?l - Vé khẩu phần : So với tình hình 10 năm trước đây (tổng điều tra năm 1987) và các số liệu trước đó Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm có xu hướng : - Giảm đi đối với một số nhóm lương thực thực phẩm: Gạo, khoai củ, rau, nước chấm. - Tăng lên đối với một số nhóm thực phẩm: Các thức ăn động vật (trừ cá), dầu mỡ, đậu hạt và hdu hết các nhóm thực phẩm khác (đặc biệt là quả chín và đường) đều được tăng lên đáng kể so với năm 1987). - _ Ítthay đổi đối với một số thực phẩm : Cá, thủy sản, lạc, vừng. Nhìn chung, khẩu phần ăn của nhân dân đã có xu hướng cải thiện hơn về mặt chất lượng so với trước đây.
Tuy nhiên, tình trạng khẩu phần thiếu vẻ số lượng và mất cân đối về chất lượng vẫn tổn tại ở nhiều vùng nông thôn, vùng khó khăn với tỷ lệ 17,9% hộ gia đình có năng lượng bình quân <1800 Kcal thì 32,1% số hộ có năng lượng bình quân >2400 Kcal và tiêu thụ thị quá mức cần thiết đã xuất hiện ở khu vực đô thị. Năng lượng bình quân khẩu phan ăn của nhân dân Việt Nam hiện nay datl931 Kcal/đầu người/ngày, thỏa mãn 93,2% nhu cẩu trung bình theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng. Năng lượng bình quân khẩu phan hầu như không thay đổi trong suốt thập kỷ qua. Giá trị dinh dưỡng của khấu 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA 1999 _2003 phần đã được cải thiện rõ rệt : Lượng protit đạt nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng, tỷ lệ năng lượng khẩu phẩn do lipit cung cấp tăng từ 8.4% lên 12,0%, tỷ lệ Pdv/Pis đạt 33,5%.
Khẩu phần năm 2000 cân đối hơn: P:L:G = 13:12:75 so với P:L:G = 12,3:8,4:79,3 năm 1987. - Về tình trạng dinh dưỡng : - Tinh trang dinh dưỡng của trẻ < 5 tuổi được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ trẻ xếp loại nhẹ cân năm 1995 là 45% đã giảm xuống còn 33,8% năm 2000. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo chỉ tiêu chiều cao theo tuổi giảm nhanh hơn so với chỉ tiêu cân nặng theo tuổi.
Qua tình hình trên cho thấy sự quan tâm đến dinh dưỡng trẻ em của các cấp cơ quan chức năng hết sức sâu sắc , đã cải thiện rö rệt inh trạng đỉnh đưỡng trẻ em ở TPHCM cũng như ở Việt Nam. II ĐẶC ĐIỂM SINH LY TRE EM ĐỘ TUỔI MAU GIÁO Khi nói đến trẻ em không thể nói chung mà mỗi lứa tuổi có đặc điểm sinh lý riêng ,chi phối đến sự phát triển bình thường cũng như bệnh lí của trẻ. Sự phát triển cơ thể trẻ trước hết thể hiện ở sự tăng trưởng vẻ khối lượng „kích thước toàn bộ cơ thé , của từng cơ quan riêng rẽ và ở sự tăng cường các chức năng của chúng. Sự phát triển của cơ thể thường diễn ra theo một số quy luật:Quy luật tỉ lệ kích thước các bộ phận khác nhau và kích thước của toàn bộ cơ thể thường thay đổi nhiều và rất khác nhau ; Quy luật tăng trưởng không đều của các cơ quan khác nhau ; Quy luật nhịp độ tang trưởng của các cơ quan của cơ thể không đều.
Theo trường phái các nhà Nhi khoa Liên Xô trước đây (A.