Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nghiên Cứu Mô Hình Xác Minh Độ Tin Cậy Dữ Liệu Và Ứng Dụng Di Động

Khóa luận tốt nghiệp CNTT nghiên cứu mô hình xác minh độ tin cậy dữ liệu và triển khai ứng dụng trên nền tảng di động, đảm bảo tính chính xác và bảo mật.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Mục tiêu đề tài

1.4. Phương pháp thực hiện

1.5. Bộ tiêu chí đánh giá độ tin cậy

1.6. Cơ chế bảo vệ thông tin người dùng

1.7. Bố cục khoá luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khảo sát ứng dụng liên quan

2.2. Khảo sát giao diện và chức năng

2.3. Ứng dụng Instagram

2.4. Ứng dụng TrustWallet

2.5. Giao diện

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Các định nghĩa chung

3.2. Sơ đồ Usecase tổng quát

3.2.1. Usecase Tìm kiếm/đăng CV

3.2.2. Use case đăng ký

3.2.3. Use case đăng nhập

3.2.4. Use case xác thực CV của người dùng

3.2.5. Use case nhận thưởng

3.3. Mô tả sơ đồ hoạt động

3.4. Sơ đồ thiết kế cơ sở dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

4.1. Các giai đoạn phát triển ứng dụng

4.2. Quy trình hoạt động trên ứng dụng dành cho người dùng

4.2.1. Màn hình đăng ký tài khoản

4.2.2. Màn hình trang chủ

4.2.3. Màn hình ví tiền của người dùng

4.2.4. Màn hình lịch sử giao dịch

4.2.5. Màn hình hồ sơ của người dùng

4.2.6. Màn hình lịch sử đăng CV

4.2.7. Màn hình đăng bài post

4.3. Đánh giá ứng dụng

4.4. Kết quả đạt được

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu mô hình

Nghiên cứu mô hình xác minh độ tin cậy dữ liệu tập trung vào việc phát triển một hệ thống kiểm tra và đánh giá độ chính xác của thông tin trong CV. Mô hình này sử dụng sức mạnh cộng đồng để xác thực thông tin, giúp giảm thiểu sai sót trong quy trình tuyển dụng. Ứng dụng được thiết kế để người dùng có thể upload CV và nhận xác thực từ cộng đồng, từ đó tăng độ tin cậy của dữ liệu.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng một mô hình xác minh độ tin cậy dữ liệu, giúp các công ty tuyển dụng tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng. Ứng dụng sử dụng công nghệ Blockchain để đảm bảo tính minh bạch và bảo mật trong quá trình xác thực thông tin.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc khảo sát các ứng dụng liên quan, phân tích công nghệ React NativeGraphQL để xây dựng giao diện và API. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc phát triển hợp đồng thông minh và cơ chế trao thưởng bằng đồng coin để khuyến khích người dùng tham gia xác thực.

II. Xác minh độ tin cậy

Xác minh độ tin cậy dữ liệu là quá trình kiểm tra tính chính xác của thông tin trong CV dựa trên sự đánh giá của cộng đồng. Ứng dụng sử dụng cơ chế xác thực thông tin bằng cách chuyển đổi dữ liệu thành dạng boolean (True/False) hoặc dựa trên số lượng người xác thực. Điều này giúp nhà tuyển dụng giảm thiểu rủi ro trong quy trình tuyển dụng.

2.1. Quy trình xác minh

Quy trình xác minh bao gồm việc người dùng upload CV, sau đó cộng đồng sẽ xác thực các thông tin như bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, và chứng chỉ. Mỗi thông tin được xác thực sẽ được đánh dấu và tính điểm dựa trên độ tin cậy.

2.2. Bảo mật dữ liệu

Ứng dụng đảm bảo bảo mật dữ liệu bằng cách yêu cầu người dùng đăng ký tài khoản với thông tin cá nhân như CMND. Thông tin CV được công khai nhưng vẫn tuân thủ các quy định bảo mật để tránh lạm dụng.

III. Triển khai ứng dụng di động

Triển khai ứng dụng di động trên nền tảng React Native giúp ứng dụng hoạt động trên cả iOS và Android. Ứng dụng được chia thành hai phần chính: giao diện người dùng và API để truyền dữ liệu. API được xây dựng bằng GraphQL và sử dụng cơ sở dữ liệu PostgreSQL để lưu trữ thông tin.

3.1. Phát triển ứng dụng

Quá trình phát triển ứng dụng bao gồm việc thiết kế giao diện, xây dựng API, và tích hợp công nghệ Blockchain để quản lý đồng coin. Ứng dụng cũng hỗ trợ các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng CV, và xác thực thông tin.

3.2. Đánh giá ứng dụng

Ứng dụng được đánh giá dựa trên tính năng, hiệu suất, và khả năng đáp ứng nhu cầu của người dùng. Kết quả cho thấy ứng dụng giúp tăng độ tin cậy của dữ liệu và hỗ trợ hiệu quả quy trình tuyển dụng.

IV. Ứng dụng công nghệ

Ứng dụng sử dụng các công nghệ hiện đại như Blockchain, React Native, và GraphQL để đảm bảo tính hiệu quả và bảo mật. Công nghệ Blockchain được sử dụng để quản lý đồng coin và hợp đồng thông minh, trong khi React Native giúp xây dựng giao diện đa nền tảng.

4.1. Công nghệ di động

Công nghệ di động được sử dụng để phát triển ứng dụng trên cả iOS và Android. React Native được chọn vì khả năng hỗ trợ đa nền tảng và dễ dàng nâng cấp.

4.2. Phần mềm di động

Phần mềm di động được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và hỗ trợ các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng CV, và xác thực thông tin.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống Chương 4: Phát triển ứng dụng Chương 5: Kết luận và đưa ra hướng phát triển Chương 2: CO SỞ LÝ THUYET 2.1 Khao sát ứng dụng liên quan 2.1 Khảo sát giao diện và chức năng Về ý tưởng xây dựng ứng dụng, chúng tôi nhận ra hiện nay trên thị trường gần như không có. Vì vậy dựa trên chức năng của ứng dụng thì chúng tôi sẽ tìm hiểu các ứng dụng tương tự phù hợp với chức năng chính của ứng dụng nhóm chúng tôi. Ứng dụng của chúng tôi liên quan tới xác thực CV. Vì vậy chúng tôi sẽ tập trung tìm hiểu các ứng dụng liên quan tới scan tài liệu văn bản hoặc các ứng dụng có chức năng liên quan dé có thé phục vụ việc đăng tải và ứng dụng liên quan đến quản lý, giao dịch tiền ảo.

Từ những khảo sát chúng tôi sẽ có cái nhìn tổng quan cùng với kiến thức dé tiễn hàng xây dựng giao diện và chức năng cho ứng dụng của chúng tôi.2 Ứng dụng Instagram Instagram (thường được viết tắt là IG hoặc Instagram) là một dịch vụ mạng xã hội chia sẻ hình ảnh và video của Mỹ được tạo ra bởi Kevin Systrom và Mike Krieger. Ứng dụng cho phép người dùng tải lên các phương tiện có thé được chỉnh sửa bằng các bộ lọc và được sắp xếp theo các thẻ bắt đầu bằng # và gắn thẻ địa lý. Bài đăng có thể được chia sẻ công khai hoặc với những người theo dõi đã được phê duyệt trước. Người dùng có thé duyệt nội dung của người dùng khác theo thẻ và vi trí và xem nội dung thịnh hành.

Người dùng có thé thích anh và theo dõi những người dùng khác dé thêm nội dung của họ vào nguôn câp dữ liệu cá nhân. Qua việc tìm hiểu ứng dụng Instagram chúng tôi đưa ra một số nhận xét về giao diện cùng với các chức năng. + Trang chủ giao diện có chức năng rõ ràng, các bài post được thé hiện một cách rõ ràng và được định vi bởi ảnh của bài post đó. + Chức năng upload bài đăng rõ ràng, sử dụng ảnh làm thumbnail của bài post dé hiển thị danh sách trên trang chủ + Có thanh Navbar chứa các chức năng chính của ứng dụng như trang chủ, tìm kiếm, video ngắn (Hay còn gọi là reels), thông báo, tuỳ chỉnh tài khoản cá nhân.3 Ứng dụng TrustWallet Trust Wallet được thành lập bởi công ty Six Days do Viktor Radchenko điều hành.

Đến ngày 01/08/2018, một trong các san giao dịch tiền mã hóa lớn nhất thé giới - Binance đã chính thức mua lại Trust Wallet. Trust Wallet được biết đến là ví tiền mã hóa phi tập trung cho phép người dùng quản lý hiệu quả và an toàn các tài sản mã hóa của mình. Mỗi ví lưu trữ như vậy sẽ đi kèm với một khóa cá nhân (Private Key), chỉ chủ sở hữu của ví mới có quyên kiêm soát và giao dịch tài sản trong ví Trust Wallet. Từ những trải nghiệm vê ứng dụng chúng tôi đưa ra một sô đánh giá vê giao diện va về các chức năng.

+ Giao diện ứng dùng nỗi bat với tông màu xanh trắng. Các tab chức năng được làm một cách tối giản không quá phức tạp hay mắt thời gian dé tìm hiéu, dé sử dụng cho người TỚI. Có các chức năng như xem lịch sử gửi/ nhận đồng token. Nói tóm lại chức năng của ứng dụng không quá phức tạp nhưng phù hợp và đủ chức năng của một ứng dụng giao dịch đồng token.

Giao diện Từ những khảo trải nghiệm, tìm hiểu các ứng dụng trên chúng tôi đưa ra các gợi ý cho việc thiết kế giao diện cho ứng dụng của minh: + Màu nên và màu chữ cần phải có độ tương phan dé nội dung được hién thị rõ ràng và không gây cảm giác khó nhìn cho người dùng. Màu nền hay được sử dụng là nền trắng chữ sáng (Xanh dương), lý do là màu xanh biểu tượng cho hoà bình sự an toàn. Đặc biệt là các giao dịch liên quan tới tiền. + Các nút điều hướng khi được nhắn cần có màu khác biệt dé người dùng biết minh đang ở đâu trong ứng dụng.

+ Màn hình chính sẽ hiển thị các bài post đăng CV gợi ý khi người dùng đăng nhập. + Thông tin hiển thị CV gồm hình ảnh của CV và caption của bài đăng đó được thé hiện trong một khung chữ nhật ngang. Dưới ảnh của CV sẽ là số lượt like tương tác, comment của người khác vê CV của người dùng.3 Chức nang Một ứng dụng có thê có rất nhiều chức năng, tùy theo đặc thù của từng ứng dụng mà có những chức năng cần phải có trong ứng dụng đó. Qua việc đã trải nghiệm và tìm hiểu thì đối với ứng dụng xác thực CV của chúng tôi cần có các chức năng là: Đăng nhập, đăng ký, đăng post, ví tiền điện tử, thông tin tài khoản cá nhân,.

+ Đăng nhập vào ứng dụng bang tên đăng nhập va mật khẩu mà người dùng đã đăng ký. + Đăng ký gồm các thông tin như: Tên đăng nhập, mật khẩu. + Cho phép chụp hình CV và đăng dưới dang post ở trên Instagram. + Bình luận ở mỗi bai post sẽ là các đánh giá, nhận xét, bày tỏ cảm xúc của người dùng khác qua từ ngữ, ký tự biểu cảm.4 Công nghệ Blockchain 2.1 Nền tảng cốt lõi Mật mã học là nên tảng côt lõi của công nghệ Blockchain.

Trải qua chiêu dài lịch sử, mật mã học đã chứng minh khả năng bảo vệ thông tin trước các mối de doa. Cùng với sự phát triển và bùng nỗ của thông tin vào những năm cuối cùng của thé kỉ XX, mật mã học đã phát triển vượt bậc và trở thành công cụ bảo mật tối cần thiết cho các dữ liệu trên Internet. Blockchain đã ứng dụng và đây mật mã học lên một mức độ cao hơn với khả năng mã hoá phức tạp và kết nối chặt chẽ dữ liệu.2 Lich sử hình thành ; ; Năm 1982, David Chaum đã viết 1 bài nghiên cứu có nhan dé Blind Signatures for Untraceable Payments, David Chaum được vinh danh là nhà phát minh tiền ảo và chữ ký mù nhờ bai viết này. Chữ ký mù (blind signature) an nội dung thông điệp trước khi được ký, chữ ký số có thé được xác thực với chữ ký gốc tuy nhiên nội dung vẫn được an.

Đây là phiên bản sơ khai của chữ ký mã hóa dùng cho đồng tiền ảo. Vào năm 2008, Satoshi Nakamoto (thường được coi là bút danh của tác gia) đăng 1 bài luận trên mang Internet với nhan đề Bitcoin: A peer-to-peer Electronic Cash System. Năm 2009, Bitcoin được thực hoá bởi Satoshi Nakamoto đặt nền móng vững chắc cho công nghệ Blockchain. Bitcoin được xem là hệ thống Blockchain đầu tiên va là đồng tiền ảo mạnh nhất cho đến bây giờ.

Từ năm 2011, các hệ thống Blockchain với ứng dụng chính là tiền ảo dựa trên nền tảng Bitcoin lần lượt ra đời như Litecoin, Namecoin, Swiftcoin,. đây nhanh sự phát triển của công nghệ Blockchain. Đến năm 2015, Vitalik Buterin cho ra đời một nền tảng Blockchain được gọi là Ethereum. Ethereum đã đây cao tiềm năng của công nghệ Blockchain vượt qua khỏi phạm vi tiền ảo và ứng dụng rộng rãi cho các lĩnh vực khác.

Các ứng dụng chạy trên môi trường Ethereum được gọi là Dapp (Decentralize Application) - ứng dụng phi tập trung. Công nghệ này được gọi là Blockchain 2.0 và được xem là tương lai của công nghệ Blockchain. Từ năm 2017, khái niệm Blockchain 3.0 ra đời, là nền tảng mở rộng của công nghệ Blockchain, khắc phục những hạn chế của công nghệ Blockchain cũ như khả năng mở rộng, tôc độ xử lý,.1 O mức dữ liệu a) Mã hoá trong Blockchain: Hàm băm (hash functions) là một hàm số học lay một chuỗi dau vào và mã hóa nó thành một chuỗi có độ dài có định. Nó thường rất nhanh đề thực hiện.

Độ phức tạp của hàm thường rat thấp (thường có độ phức tap O(n) khi mã hóa trên chuỗi n-bit) khi so sánh với tốc độ tính toán. Hàm băm mật mã có các chức năng này thường được sử dụng trong các hệ thống Blockchain dé tăng cường bảo mật cho dữ liệu của chúng. Khả năng chống va chạm là một thuộc tính của hàm ngăn không cho tìm thấy hai chuỗi có cùng giá trị. Đồng thời, quá trình mã hóa là một chiều và không thé đảo ngược.

Một số các hàm băm phổ biến được sử dụng trong Blockchain như SHA-256, RIPEMD- 160. ECDSA (Elliptic Curve Digital Signature Algorithm) — thuật toán chữ ky điện tử dựa trên đường cong Elliptic, là một thuật toán mã hóa thường được sử dung trong các hệ thống Blockchain như Bitcoin, Ethereum,. để tạo ra cặp khóa công khai — khóa bí mật (public key — private key). Một đường cong Elliptic được biểu diễn bởi phương trình số học y? = x3 + ax + b và được gọi là hàm số ECDSA.

Khóa bí mật (private key) là một chuỗi với độ dài 256 bit được sinh ra ngẫu nhiên từ thuật toán ECDSA với chuẩn Secp256 kI cùng với khóa công khai. Khóa bí mật được dùng để tạo chữ ký điện tử xác thực các giao dịch trên Blockchain. Một giao dich chi được ghi nhận trên Blockchain khi chữ ký điện tử đính kèm trong giao dịch khớp với dia chỉ vi của họ trong giao dịch. Khóa công khai (public key) là một chuỗi được sinh ra cùng với khóa bí mật từ thuật toán ECDSA với chuẩn Secp256 k1.

Từ khóa bí mật có thé tạo ra khóa công khai thông qua thuật toán ECDSA nhưng không thé làm ngược lai. Từ khóa công khai có thé tạo ra địa chỉ ví thông qua các thuật toán mã hóa. Khóa công khai được đính kèm trong các giao dịch để chứng thực tính hợp lệ của giao dịch xem khóa công khai có hợp lệ với chữ ký hay không thông qua các bước giải mã chữ ký. 10 Địa chỉ vi (Wallet address) Một chuỗi được khởi tạo từ khóa công khai được sử dụng dé xác định người dùng trên Blockchain được gọi là Dia chi.

Dé tạo địa chỉ ví Ethereum, hãy làm theo các bước sau: Dé tạo một cặp khóa bí mật-công khai với khóa bi mật 64 byte (256-bit), hay sử dụng thuật toán ECDSA và tiêu chuẩn secp256k1. Mã hóa khóa công khai với Keccak-256 để có một chuỗi 32 byte (128 bit). Lay 20 byte cuối cùng của chuỗi.Đây là địa chi vi ma mã công khai tạo ra. Khái niệm dia chi hợp đồng lần đầu tiên xuất hiện trong Ethereum với sự ra đời của hợp đồng thông minh (smart contract).

Công nghệ tạo ra địa chi hợp đồng dé xác định các hợp đồng thông minh. Mỗi một hợp đồng thông minh được xác định bởi duy nhất một địa chỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu mô hình xác minh độ tin cậy dữ liệu và triển khai ứng dụng di động là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển và ứng dụng các mô hình xác minh độ tin cậy dữ liệu, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nghiên cứu này không chỉ đề xuất các phương pháp hiệu quả để đảm bảo tính chính xác và an toàn của dữ liệu mà còn triển khai thực tế thông qua một ứng dụng di động, mang lại lợi ích thiết thực cho người dùng và các tổ chức. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dữ liệu và ứng dụng công nghệ trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ phương pháp phân cụm tài liệu web và áp dụng vào máy tìm kiếm, một nghiên cứu sâu về công nghệ thông tin và xử lý dữ liệu. Ngoài ra, Bản toàn văn luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp nghiên cứu chất lượng dữ liệu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bộ ba bất khả thi ở Việt Nam mang đến góc nhìn thú vị về các thách thức trong quản lý dữ liệu và chính sách. Hãy khám phá để hiểu sâu hơn về các chủ đề này!