Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong khoa học quản trị, việc ứng dụng và phát triển mô hình lãnh đạo giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Năng lực lãnh đạo và nhận thức của người đứng đầu tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, mức độ thỏa mãn và thành tích công tác của nhân viên (Bass, 1990; Karin & đtg, 2010). Trên thế giới, các mô hình lãnh đạo đa chiều đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi; trong đó, Fisher & Bibo (1999) đã phát triển mô hình lãnh đạo ba chiều, bổ sung định hướng đại diện/tham gia (representation/participation) bên cạnh hai định hướng truyền thống là định hướng nhiệm vụ và định hướng quan hệ. Quản lý thông qua sự tham gia của người lao động giúp mở rộng quyền tự chủ, tạo động lực đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và cải thiện hiệu quả vận hành (Lam, 2011).

Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định đồng thời cả ba định hướng lãnh đạo trong doanh nghiệp còn rất hạn chế. Báo cáo khảo sát của Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 30 tỉnh thành phía Bắc cũng như các nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nước (Vũ Văn Phúc, 2012) chỉ ra rằng năng lực quản lý điều hành còn nhiều bất cập: bộ máy cồng kềnh, thủ tục hành chính chậm đổi mới, thiếu hụt kỹ năng lãnh đạo hiện đại và năng lực ứng dụng khoa học công nghệ còn thấp (chuyên gia và nhà khoa học chỉ chiếm 0,025% tổng số lao động trong khu vực doanh nghiệp).

VNPT Thừa Thiên Huế là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), hoạt động trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ thông tin (VT-CNTT). Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường viễn thông, sự thay đổi công nghệ diễn ra nhanh chóng cùng tiến trình tái cơ cấu tập đoàn theo định hướng của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông, đơn vị đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới tư duy quản lý, nâng cao năng lực lãnh đạo để tối ưu hóa kết quả kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Hữu Bình tập trung giải quyết bài toán thực tiễn này thông qua đề tài "Mô hình lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại VNPT Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích sự ảnh hưởng của mô hình lãnh đạo ba chiều đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lãnh đạo, mô hình lãnh đạo ba chiều và mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
    2. Phát triển và kiểm định thang đo các thành phần trong mô hình lãnh đạo ba chiều tại VNPT Thừa Thiên Huế.
    3. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành phần lãnh đạo ba chiều đến kết quả hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế.
    4. Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp nhà lãnh đạo hoàn thiện mô hình lãnh đạo ba chiều nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào cấu thành mô hình lãnh đạo ba chiều và lý thuyết nào ủng hộ mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?
  2. Các thành phần trong mô hình lãnh đạo ba chiều có phù hợp với thực tế hoạt động lãnh đạo tại VNPT Thừa Thiên Huế không?
  3. Tác động của các thành phần trong mô hình lãnh đạo ba chiều đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế diễn ra như thế nào?
  4. Những hàm ý quản trị nào giúp nhà lãnh đạo hoàn thiện mô hình lãnh đạo ba chiều tại VNPT Thừa Thiên Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình lãnh đạo ba chiều và sự ảnh hưởng của mô hình này đến kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đối tượng điều tra: Toàn thể cán bộ, nhân viên đang công tác tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa định nghĩa của Burns (1978), nhìn nhận lãnh đạo là một quá trình tương tác nhiều cá thể nhằm thực hiện mục tiêu chung trong bối cảnh mâu thuẫn và cạnh tranh nguồn lực. Tác giả tổng quan 6 trường phái lý thuyết lãnh đạo:

  • Lý thuyết lãnh đạo phẩm chất (Mary, 2004; Locke, 1991; McCall & Lombardo, 1983).
  • Lý thuyết lãnh đạo hành vi (Lewin, Lippitt & White, 1939; Fleishman & Harris, 1962; Nystrom, 1978).
  • Lý thuyết lãnh đạo tình huống (Hersey & Blanchard, 1969, 1982).
  • Lý thuyết lãnh đạo ngẫu nhiên (Fiedler, 1960 với thang đo LPC).
  • Lý thuyết lãnh đạo nghiệp vụ (Bass, 1985 với khái niệm thưởng đột xuất và quản lý bằng ngoại lệ).
  • Lý thuyết lãnh đạo mới về chất (Bass & Avolio, 1990 với mô hình 4 yếu tố: ảnh hưởng lý tưởng, truyền cảm hứng, khuyến khích thông minh, quan tâm cá nhân).

Khung lý thuyết nòng cốt của đề tài là Mô hình lãnh đạo ba chiều được Fisher & Bibo (1999) phát triển trên nền tảng nghiên cứu của House & Dessler (1971), Peterson, Smith & Tayab (1993) và lý thuyết 4 khung lãnh đạo của Bolman & đtg (2003). Mô hình tích hợp 3 thành phần:

  1. Định hướng nhiệm vụ (Task orientation): Tập trung làm rõ yêu cầu, kế hoạch, kiểm soát chất lượng, tiến độ và giữ vững nguyên tắc (Dean, 2004).
  2. Định hướng quan hệ (Relationship orientation): Tập trung xây dựng môi trường thân thiện, động viên, lắng nghe, hỗ trợ và chia sẻ (Northouse & đtg, 2004; Kouzes & Posner, 1993).
  3. Định hướng đại diện/tham gia (Representation/participation orientation): Thể hiện qua sự gương mẫu, tạo dựng niềm tin, bảo vệ lợi ích nhân viên, xây dựng văn hóa làm việc nhóm và khuyến khích tham gia ra quyết định (Robbins, 2002; Dae Seok Kang, 2007).

Đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp dựa trên khung Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) của Kaplan & Norton (1993, 2004) gồm 4 khía cạnh: tài chính (Yu, 2010; Nieman & đtg, 2006), khách hàng (Dick & Basu, 1994; Yuann & đtg, 2009), quy trình nội bộ (Cam, 1995; Marks & đtg, 2001) và học tập - phát triển (Spector & Davidsen, 2006).

Các giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • Giả thuyết H1: Định hướng nhiệm vụ có tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H2: Định hướng quan hệ có tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H3: Định hướng đại diện/tham gia có tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thành phần Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn thang đo
Định hướng nhiệm vụ MO1
MO2
MO3
MO4
MO5
MO6
MO7
Cho người lao động biết rõ yêu cầu công việc
Định nghĩa rõ nhiệm vụ khi giao việc
Cung cấp đủ điều kiện thực hiện công việc
Kiểm soát chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc
Xây dựng kế hoạch công việc cùng người lao động
Sử dụng hết khả năng của người lao động
Luôn giữ đúng nguyên tắc đề ra
Fisher & Bibo (1999);
Nguyễn Minh Tâm (2014)
Định hướng quan hệ RO1
RO2
RO3
RO4
RO5
RO6
RO7
RO8
Thường xuyên khuyến khích, động viên tinh thần
Tôn trọng và tham khảo ý kiến nhân viên
Cùng tham gia giải quyết vấn đề khó khăn
Phân công người kèm cặp, hỗ trợ
Thân thiện, gần gũi, dễ tiếp cận
Hành xử công bằng
Khen thưởng kịp thời khi hoàn thành tốt công việc
Quan tâm đến sự phát triển của người lao động
Fisher & Bibo (1999);
Nguyễn Minh Tâm (2014)
Định hướng đại diện / tham gia PO1
PO2
PO3
PO4
PO5
PO6
Tạo dựng hình ảnh tốt đối với người lao động
Tạo dựng niềm tin đối với người lao động
Tạo điều kiện cho người lao động tham gia ra quyết định
Có ý thức bảo vệ lợi ích cho người lao động
Chú trọng xây dựng cách thức làm việc theo nhóm
Tôn trọng quyết định của tập thể
Fisher & Bibo (1999);
Nguyễn Minh Tâm (2014)
Kết quả hoạt động kinh doanh FP1
FP2
FP3
FP4
FP5
FP6
FP7
FP8
FP9
Doanh số của công ty đạt chỉ tiêu
Lợi nhuận của công ty đạt chỉ tiêu
Số lượng khách hàng hài lòng tăng
Thị phần của công ty đạt chỉ tiêu
Tỉ lệ sử dụng hết công suất máy móc, thiết bị
Số lượng sản phẩm, dịch vụ mới tăng
Số lượng người lao động qua đào tạo tăng
Sự hài lòng của người lao động cao
Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp
Kaplan & Norton (1993);
Nguyễn Minh Tâm (2014)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự, thống kê phòng ban tại VNPT Thừa Thiên Huế (2015 – 2017) và các tài liệu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp nhân viên tại doanh nghiệp (thang đo Likert 5 điểm).
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 5 bộ phận chức năng từ tổng thể 500 nhân viên. Cỡ mẫu thực tế thu thập là 130 nhân viên (đảm bảo điều kiện kiểm định theo Hair & đtg, 1998):
    • Khối Nhân sự: 36 mẫu (trên tổng số 140 nhân viên, tỷ lệ 28,0%).
    • Khối Kế toán: 16 mẫu (trên tổng số 60 nhân viên, tỷ lệ 12,0%).
    • Khối Bán hàng: 26 mẫu (trên tổng số 99 nhân viên, tỷ lệ 19,8%).
    • Khối Marketing: 10 mẫu (trên tổng số 40 nhân viên, tỷ lệ 8,0%).
    • Khối Trung tâm kinh doanh: 42 mẫu (trên tổng số 161 nhân viên, tỷ lệ 32,2%).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components Factoring, phép xoay Varimax (hệ số tải Factor Loading $\ge 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích hệ số tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Stepwise.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị lãnh đạo và đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp. Tác giả đã tổng hợp các khái niệm lãnh đạo từ Burns (1978), Segal (1981), Jago (1982), Rost (1993) đến Northouse (2001), phân tích sự tiến hóa của các trường phái quản trị từ thuyết phẩm chất đến thuyết hành vi, thuyết tình huống và thuyết lãnh đạo chuyển đổi.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích mô hình lãnh đạo ba chiều của Fisher & Bibo (1999) trên cơ sở 4 khung tổ chức của Bolman & đtg (2003): khung cấu trúc, khung nguồn nhân lực, khung chính trị và khung biểu tượng. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tích hợp định hướng đại diện/tham gia vào mô hình lãnh đạo trong bối cảnh nhà quản trị hiện đại vừa đảm nhận chức năng chỉ đạo chiến lược vừa trực tiếp điều hành tác nghiệp.

Đồng thời, chương 1 phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa 3 định hướng lãnh đạo với 4 khía cạnh kết quả kinh doanh theo Thẻ điểm cân bằng của Kaplan & Norton (1993), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 3 biến độc lập (Nhiệm vụ, Quan hệ, Đại diện/tham gia), 1 biến phụ thuộc (Kết quả hoạt động kinh doanh), thiết lập 3 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3) và hệ thống thang đo 30 biến quan sát.

Chương 2: Mô hình lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích thực nghiệm tại VNPT Thừa Thiên Huế:

  • Giới thiệu đơn vị: VNPT Thừa Thiên Huế (Mã số thuế: 3300100113, trụ sở tại số 08 Hoàng Hoa Thám, TP. Huế; Giám đốc: TS. Dương Tuấn Anh). Đơn vị vận hành bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), 6 phòng chức năng (Mạng và dịch vụ, Kế hoạch, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Tổ chức lao động, Đầu tư - phát triển, Tổng hợp - Hành chính) và 4 trung tâm trực thuộc (Trung tâm Kinh doanh VNPT, Trung tâm Điều hành thông tin, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Viễn thông Huế cùng 8 Trung tâm Viễn thông cấp huyện).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Doanh nghiệp duy trì tăng trưởng ổn định. Năm 2016, đơn vị hoàn thành 103% kế hoạch doanh thu, lợi nhuận đạt 200% kế hoạch, nộp ngân sách nhà nước đạt 100%, năng suất lao động tăng 11% và thu nhập bình quân người lao động tăng 20% so với năm 2015. Năm 2017, doanh nghiệp nằm trong top 5 đơn vị xuất sắc toàn diện được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tuyên dương.
  • Phân tích thực trạng và kiểm định mô hình:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 130$).
    • Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính thích hợp của dữ liệu để phân tích nhân tố.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định Cronbach's Alpha: Rút trích thành công các nhân tố thuộc năng lực lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động kinh doanh đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến (Stepwise) cùng kiểm định ANOVA nhằm xác định mức độ tác động của từng định hướng lãnh đạo đến kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra kết luận kiểm định đối với các giả thuyết H1, H2, H3.

Chương 3: Một số hàm ý quản trị giúp nhà lãnh đạo hoàn thiện mô hình lãnh đạo ba chiều tại VNPT Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất các hàm ý quản trị có tính hệ thống nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo tại VNPT Thừa Thiên Huế:

  • Nhóm giải pháp phát triển định hướng nhiệm vụ: Triển khai đồng bộ theo 7 nguyên tắc quản trị:
    1. Nguyên tắc xây dựng mục tiêu rõ ràng, định lượng hóa chỉ tiêu.
    2. Nguyên tắc đánh giá dựa trên thành tích công tác thực tế.
    3. Nguyên tắc hoàn thiện và chuẩn hóa kỹ năng chuyên môn cho nhân viên.
    4. Nguyên tắc hỗ trợ công việc, đảm bảo cung cấp đầy đủ công cụ và điều kiện làm việc.
    5. Nguyên tắc rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật.
    6. Nguyên tắc phản hồi thông tin hai chiều kịp thời, minh bạch.
    7. Nguyên tắc kỳ vọng, tạo động lực thúc đẩy nhân viên vượt qua các chuẩn mực thông thường.
  • Nhóm giải pháp phát triển định hướng quan hệ: Tập trung xây dựng văn hóa tổ chức lành mạnh, thiết lập cơ chế đối thoại cởi mở, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người lao động, tạo dựng sự gắn kết nội bộ và thực hiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng công bằng.
  • Nhóm giải pháp phát triển định hướng đại diện/tham gia: Nâng cao hình ảnh mẫu mực và uy tín của nhà lãnh đạo, tăng cường phân cấp và trao quyền, khuyến khích nhân viên tham gia đóng góp ý kiến vào các quyết định quản trị, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp phối hợp đối với các cấp chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế và các kiến nghị quản trị cụ thể đối với Tập đoàn VNPT cùng Ban Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình lãnh đạo ba chiều của Fisher & Bibo (1999) trong môi trường doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin tại Việt Nam:

[Mô hình lãnh đạo ba chiều]

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Xác lập và hoàn thiện bộ thang đo gồm 30 biến quan sát (7 biến định hướng nhiệm vụ, 8 biến định hướng quan hệ, 6 biến định hướng đại diện/tham gia và 9 biến kết quả hoạt động kinh doanh) đảm bảo tính đơn hướng, giá trị hội tụ và độ tin cậy nội tại.
  • Khảo sát thực tế trên 130 cán bộ nhân viên phân bổ theo 5 khối chức năng (Nhân sự 36 mẫu, Kế toán 16 mẫu, Bán hàng 26 mẫu, Marketing 10 mẫu, TTKD 42 mẫu) phản ánh sát thực tế đánh giá của nhân viên về phong cách điều hành của cấp quản trị.
  • Chứng minh các định hướng lãnh đạo nhiệm vụ, quan hệ và đại diện/tham gia có mối liên hệ tương quan và tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế (thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính, sự hài lòng của khách hàng, năng suất vận hành và đào tạo phát triển nội bộ).
  • Giai đoạn 2015 – 2017 chứng minh hiệu quả chỉ đạo điều hành thực tế tại đơn vị với các chỉ số: doanh thu 2016 đạt 103% kế hoạch, lợi nhuận đạt 200% kế hoạch, năng suất lao động tăng 11%, thu nhập bình quân nhân viên tăng 20% so với năm 2015.

Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất khung giải pháp quản trị gồm 7 nguyên tắc củng cố định hướng nhiệm vụ (mục tiêu, thành tích, kỹ năng, hỗ trợ, rèn luyện, phản hồi, kỳ vọng), các giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp nâng cao định hướng quan hệ, và các biện pháp xây dựng hình ảnh, trao quyền, tăng cường sự tham gia của nhân viên để hoàn thiện định hướng đại diện/tham gia.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm tiên phong tại khu vực Thừa Thiên Huế kiểm định đồng thời cả 3 định hướng trong mô hình lãnh đạo của Fisher & Bibo (1999), đóng góp dữ liệu thực chứng vào khoảng trống nghiên cứu về phong cách lãnh đạo đa chiều tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho ban lãnh đạo VNPT Thừa Thiên Huế và các doanh nghiệp trong ngành viễn thông bộ công cụ đo lường năng lực quản trị, giúp nhận diện các điểm nghẽn trong công tác điều hành để có chính sách can thiệp, đào tạo cán bộ quản trị phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Kích thước mẫu điều tra: Quy mô mẫu thực tế đạt $N = 130$, thấp hơn mức tối thiểu theo khuyến nghị của Hair & đtg (1998) là 150 mẫu (ứng với quy tắc 5 mẫu trên 1 biến quan sát cho 30 biến) do những giới hạn về thời gian, nguồn lực và sự cho phép của đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị thành viên là VNPT Thừa Thiên Huế, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ Tập đoàn VNPT hoặc các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác còn hạn chế.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu thứ cấp: Số liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp của doanh nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), dữ liệu sơ cấp thu thập trong quý 4/2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang các chi nhánh viễn thông khác trên toàn quốc hoặc các loại hình doanh nghiệp khác nhau; gia tăng kích thước mẫu khảo sát để nâng cao độ chính xác và tính đại diện của các kiểm định thống kê đa biến.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Tham khảo khung lý thuyết chi tiết về các trường phái lãnh đạo, quy trình xây dựng thang đo Likert và phương pháp phân tích định lượng (EFA, Cronbach's Alpha, hồi quy tuyến tính bội trên SPSS).
  • Học viên, nhà nghiên cứu về Khoa học Lãnh đạo: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình lãnh đạo ba chiều của Fisher & Bibo (1999) - một mô hình ít phổ biến hơn mô hình lãnh đạo chuyển đổi nhưng có tính ứng dụng thực tiễn cao cho cấp quản lý trực tiếp.
  • Nhà quản lý, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp nhà nước: Tham khảo hệ thống 7 nguyên tắc định hướng nhiệm vụ và các tiêu chí đo lường sự tham gia của nhân viên để hoàn thiện phong cách lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình lãnh đạo ba chiều của Fisher & Bibo (1999) có điểm gì khác biệt so với các mô hình lãnh đạo truyền thống?
Mô hình bổ sung chiều kích thứ ba là "Định hướng đại diện/tham gia" (representation/participation) bên cạnh hai chiều kích truyền thống là định hướng nhiệm vụ và định hướng quan hệ. Chiều kích này tập trung vào các hành vi: trao quyền, tạo điều kiện cho nhân viên tham gia ra quyết định, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cấp dưới và xây dựng hình ảnh mẫu mực của người lãnh đạo.

2. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) của Kaplan & Norton (1993, 2004) gồm 4 nhóm tiêu chí: kết quả tài chính, kết quả liên quan đến khách hàng, quy trình nội bộ, và hoạt động học tập - phát triển, cụ thể hóa thành 9 biến quan sát (từ FP1 đến FP9).

3. Mẫu khảo sát của khóa luận được phân bổ cụ thể như thế nào?
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng gồm 130 nhân viên thuộc 5 bộ phận tại VNPT Thừa Thiên Huế: Khối Trung tâm kinh doanh (42 người, 32,2%), Khối Nhân sự (36 người, 28,0%), Khối Bán hàng (26 người, 19,8%), Khối Kế toán (16 người, 12,0%) và Khối Marketing (10 người, 8,0%).

4. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 của VNPT Thừa Thiên Huế đạt được những chỉ tiêu nổi bật nào?
Theo số liệu thứ cấp trong khóa luận, năm 2016 VNPT Thừa Thiên Huế hoàn thành 103% kế hoạch doanh thu, lợi nhuận đạt 200% kế hoạch, hoàn thành 100% nộp ngân sách nhà nước, năng suất lao động tăng 11% và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng 20% so với năm 2015.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc để hoàn thiện định hướng nhiệm vụ của người lãnh đạo?
Tác giả đề xuất 7 nguyên tắc quản trị cụ thể trong Chương 3: (1) Nguyên tắc xây dựng mục tiêu, (2) Nguyên tắc thành tích, (3) Nguyên tắc hoàn thiện kỹ năng, (4) Nguyên tắc dựa trên hỗ trợ công việc, (5) Nguyên tắc rèn luyện, (6) Nguyên tắc phản hồi, và (7) Nguyên tắc kỳ vọng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Hữu Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình lãnh đạo ba chiều và kiểm định thực nghiệm thành công mối quan hệ giữa các thành phần lãnh đạo với kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế. Thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ($N = 130$) và các kỹ thuật phân tích thống kê EFA, Cronbach's Alpha và hồi quy tuyến tính bội, đề tài đã chứng minh vai trò tích cực của định hướng nhiệm vụ, định hướng quan hệ và định hướng đại diện/tham gia đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các hàm ý quản trị dựa trên 7 nguyên tắc định hướng nhiệm vụ và giải pháp xây dựng văn hóa tham gia cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị giúp ban lãnh đạo VNPT Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực quản trị trong bối cảnh tái cơ cấu và cạnh tranh số hóa.