Nghiên Cứu Các Nhân Tố Tác Động Đến Minh Bạch Ngân Sách Trên Website Chính Quyền Cấp Tỉnh Việt Nam

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách trên website chính quyền cấp tỉnh Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
268
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC

1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. NHẬN XÉT NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC

1.2.1. Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Nhận xét các nghiên cứu trong nước

1.3. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.3.1. Khe hổng nghiên cứu

1.3.2. Hướng nghiên cứu của luận án

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

2.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước

2.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

2.2. MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.2.1. Khái niệm về minh bạch

2.2.2. Minh bạch thông tin nhà nước

2.2.3. Minh bạch tài chính-ngân sách nhà nước

2.2.4. Các đặc tính của minh bạch

2.2.5. Vai trò của minh bạch

2.2.6. Các phương pháp đo lường mức độ minh bạch

2.3. CÁC LÝ THUYẾT NỀN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG LUẬN ÁN

2.3.1. Lý thuyết đại diện

2.3.2. Lý thuyết hợp pháp

2.3.3. Lý thuyết thể chế

2.3.4. Lý thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. KHUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Quan điểm lựa chọn các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.4. Nhân tố từ phía cung

3.2.5. Nhân tố từ phía cầu

3.3. THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thang đo minh bạch ngân sách

3.3.1.1. Quan điểm lựa chọn thang đo minh bạch ngân sách
3.3.1.2. Áp dụng chỉ số POBI để đo lường mức độ minh bạch ngân sách

3.3.2. Thang đo các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách

3.3.2.1. Nhân tố từ phía cung
3.3.2.2. Nhân tố từ phía cầu

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thu thập và phân tích dữ liệu

3.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.5.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

3.5.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.5.3. Thu thập và phân tích dữ liệu

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.1.1. Phân tích thống kê mô tả
4.1.1.2. Phân tích nhân tố khám phá
4.1.1.3. Phân tích hệ số tương quan
4.1.1.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Hàm ý về mặt lý luận

5.2. Hàm ý về mặt thực tiễn

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Minh Bạch Ngân Sách Tỉnh Việt Nam

Minh bạch thông tin nhà nước là vấn đề được quan tâm bởi công chúng, nhà làm chính sách và nhà nghiên cứu, đặc biệt trong bối cảnh bất ổn chính trị, tài chính, kinh tế - xã hội. Trong môi trường dân chủ, minh bạch ngân sách tỉnh tạo điều kiện cho người dân đánh giá hiệu quả quản lý, giám sát sử dụng nguồn lực công, ngăn ngừa tham nhũng. Minh bạch thể hiện mức độ tiếp cận thông tin kịp thời, đáng tin cậy về quyết sách và kết quả hoạt động của nhà nước. Nó là điều kiện cần thiết để thực hiện trách nhiệm giải trình và là thành phần quan trọng của quản trị tốt. Nhiều đơn vị nhà nước đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT để tăng cường minh bạch, đặc biệt là công khai thông tin trên website. Website là phương tiện truyền thông tiện lợi và hiệu quả. Các đơn vị công khai thông tin trên website thường được đánh giá cao về tính minh bạch, đáng tin cậy và có trách nhiệm xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của minh bạch ngân sách nhà nước

Minh bạch ngân sách là yếu tố then chốt để đảm bảo trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng nguồn lực công. Theo Armstrong (2005) và Piotrowski & Bertelli (2010), minh bạch giúp công chúng tiếp cận thông tin kịp thời và đáng tin cậy về hoạt động của nhà nước. Meijer (2003) nhấn mạnh rằng minh bạch là bước đầu tiên để thực hiện trách nhiệm giải trình. Kraay & Kaufmann (2002) chứng minh rằng quản trị tốt và chất lượng thể chế, mà minh bạch là một phần quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội.

1.2. Ứng dụng CNTT trong công khai ngân sách tỉnh

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào công khai ngân sách là xu hướng tất yếu. Jorge et al. nhấn mạnh rằng nhiều đơn vị nhà nước đã đẩy mạnh ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường minh bạch. Fisher et al. cho rằng website là một phương tiện truyền thông tiện lợi và hiệu quả. Lee & Joseph (2013) chỉ ra rằng các đơn vị tự nguyện công khai thông tin trên website thường được đánh giá cao về tính minh bạch và trách nhiệm xã hội.

II. Vấn Đề Thiếu Minh Bạch Ngân Sách Tỉnh Việt Nam Hiện Nay

Tại Việt Nam, công khai, minh bạch là nguyên tắc nền tảng trong quản lý hành chính nhà nước, thể hiện trong nhiều văn bản pháp luật. Quy chế công khai tài chính ban hành theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg yêu cầu công khai thông tin tài chính của các cấp ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng NSNN, bao gồm cả hình thức công khai trên website. Thông tư số 343/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện công khai NSNN đối với các cấp ngân sách cũng yêu cầu thông tin ngân sách phải được công khai bằng một số hình thức theo quy định của Luật NSNN 2015. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng Chỉ số Công khai Ngân sách OBI 2017 của IBP, Việt Nam thuộc nhóm ít hoặc không công khai ngân sách trên website.

2.1. Thực trạng công khai ngân sách tỉnh còn hạn chế

Mặc dù có các quy định pháp luật về công khai ngân sách, nhưng thực tế triển khai vẫn còn nhiều hạn chế. Theo IBP, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia có mức độ công khai ngân sách thấp trên website. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đánh giá và cải thiện hiệu quả sử dụng ngân sáchquản lý ngân sách tỉnh.

2.2. Sự khác biệt giữa các địa phương về minh bạch ngân sách

Mức độ công khai ngân sách trên website của các địa phương ở Việt Nam rất khác nhau. Chỉ số Công khai Ngân sách Tỉnh POBI 2017 trung bình của 63 tỉnh/thành chỉ đạt 30. Có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng và các tỉnh, cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách tỉnh.

III. Các Yếu Tố Tác Động Minh Bạch Ngân Sách Tỉnh Nghiên Cứu

Để lý giải tình trạng trên, cần xem xét các nghiên cứu trước. Nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến minh bạch tài chính-ngân sách của các cấp chính quyền chủ yếu được tiến hành ở các nước tư bản phát triển và vẫn tồn tại sự thiếu nhất quán đáng kể trong kết quả đạt được. Ở Việt Nam, hướng nghiên cứu này còn rất mới mẻ. Các nghiên cứu trong nước gần nhất vẫn đang tập trung xác định các nhân tố tác động đến sự minh bạch trên báo cáo tài chính của đơn vị cơ sở. Chỉ có một vài nghiên cứu định tính tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu minh bạch tài chính-ngân sách của một số chính quyền địa phương. Chưa có nghiên cứu định lượng nào về các nhân tố tác động đến minh bạch tài chính-ngân sách của CQĐP được thực hiện trên phạm vi cả nước.

3.1. Khoảng trống nghiên cứu về minh bạch ngân sách địa phương

Hiện tại, còn thiếu các nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách ở cấp địa phương tại Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào minh bạch báo cáo tài chính của đơn vị cơ sở hoặc các nghiên cứu định tính về nguyên nhân thiếu minh bạch. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến công khai ngân sách tỉnh.

3.2. Sự khác biệt về thể chế và kinh tế xã hội

Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa đang phát triển với thể chế chính trị, kinh tế - xã hội khác biệt so với bối cảnh của các nghiên cứu nước ngoài. Do đó, cần có các nghiên cứu riêng để xác định các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách trong bối cảnh Việt Nam. Các yếu tố như phân bổ ngân sách tỉnh, kiểm toán ngân sách, và giám sát ngân sách cần được xem xét.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Minh Bạch Ngân Sách

Với mục tiêu khám phá các nhân tố và sự tác động của các nhân tố đến mức độ minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh Việt Nam, NCS chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giải thích, trong đó, phương pháp định lượng được thực hiện trước và giữ vai trò chính, phương pháp định tính được bổ sung sau để giải thích rõ ràng hơn cho kết quả định lượng. Quy trình nghiên cứu được tiến hành qua ba giai đoạn: tổng quan lý thuyết, nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính.

4.1. Nghiên cứu định lượng về minh bạch ngân sách

Nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (MLR) theo phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS) để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập và xử lý (mã hóa, tổng hợp biến, kiểm tra tương quan giữa các biến). Các biến độc lập và biến phụ thuộc được đo lường dựa trên quy định pháp luật và nguồn dữ liệu có sẵn ở Việt Nam.

4.2. Nghiên cứu định tính bổ sung để giải thích kết quả

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp thảo luận tay đôi với chuyên gia để thu thập những dữ liệu định tính (ý kiến) liên quan đến bối cảnh thực tế. Dàn bài thảo luận gồm các câu hỏi bán cấu trúc và câu hỏi mở. Mục tiêu là giải thích thấu đáo mối quan hệ giữa các nhân tố với minh bạch ngân sách trực tuyến cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau trong bối cảnh Việt Nam.

4.3. Khung nghiên cứu và quy trình thực hiện

Khung nghiên cứu được xây dựng dựa trên tổng hợp các nghiên cứu trước, lý thuyết nền có liên quan, bối cảnh của Việt Nam và nguồn dữ liệu có sẵn. Các nhân tố được chọn lọc và bổ sung để xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu bao gồm xác định vấn đề, xây dựng mô hình, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Yếu Tố Tác Động Minh Bạch Ngân Sách Tỉnh

Kết quả hồi quy dựa trên một mẫu gồm 58/63 tỉnh/thành cho thấy trình độ học vấn và tuổi tác của nhà quản lý, kết quả tài chính và hoạt động báo chí quan hệ nghịch chiều, trong khi sự phụ thuộc tài chính, sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế tác động thuận chiều đến minh bạch ngân sách trên website ở các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%. Trong các nhân tố đã nhận diện, sự phát triển kinh tế và kết quả tài chính là 2 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến minh bạch ngân sách trực tuyến ở cả 3 khía cạnh (bắt buộc, tự nguyện và tổng thể). Hệ số xác định R2 cho thấy các nhân tố giải thích được một phần (22-27%) khác biệt trong mức độ minh bạch ngân sách trực tuyến của chính quyền cấp tỉnh Việt Nam ở mức ý nghĩa 5%.

5.1. Ảnh hưởng của trình độ học vấn và tuổi tác nhà quản lý

Trình độ học vấn và tuổi tác của nhà quản lý có ảnh hưởng nghịch chiều đến minh bạch ngân sách. Điều này có thể do các nhà quản lý trẻ tuổi và có trình độ học vấn cao hơn có xu hướng áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cởi mở hơn trong việc công khai thông tin.

5.2. Tác động của phát triển kinh tế và kết quả tài chính

Sự phát triển kinh tế và kết quả tài chính có tác động mạnh mẽ đến minh bạch ngân sách. Các tỉnh có nền kinh tế phát triển và kết quả tài chính tốt hơn có xu hướng công khai thông tin ngân sách đầy đủ và minh bạch hơn. Điều này có thể do các tỉnh này có nguồn lực và động lực để thực hiện cải cách ngân sách và tăng cường công khai ngân sách tỉnh.

5.3. Vai trò của hội nhập quốc tế và phụ thuộc tài chính

Hội nhập quốc tế và sự phụ thuộc tài chính cũng có tác động đến minh bạch ngân sách. Các tỉnh có mức độ hội nhập quốc tế cao hơn và phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài chính từ trung ương có xu hướng công khai thông tin ngân sách minh bạch hơn để đáp ứng yêu cầu của các tổ chức quốc tế và trung ương.

VI. Hàm Ý và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Minh Bạch Ngân Sách

Kết quả thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia đã tiết lộ nhiều vấn đề thú vị về lý thuyết lẫn thực tiễn, giúp giải thích thấu đáo mối quan hệ giữa các nhân tố với minh bạch ngân sách trực tuyến cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu này có hàm ý quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về minh bạch ngân sách ở Việt Nam.

6.1. Hàm ý về mặt lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách ở cấp tỉnh tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và giải pháp nhằm tăng cường minh bạch ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về minh bạch ngân sách

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của minh bạch ngân sách đến hiệu quả sử dụng nguồn lực công và sự hài lòng của người dân. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố thể chế và văn hóa ảnh hưởng đến minh bạch ngân sách ở Việt Nam. Cần xem xét các yếu tố như tham nhũng ngân sách, người dân và ngân sách, và chính sách tài khóa.

06/06/2025
Các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC Mối quan tâm về minh bạch thông tin nhà nước phát sinh trong thực tiễn từ trước những năm 1990, khi nhiều quốc gia thực hiện những thay đổi trong quản trị hành chính theo hướng quản trị công mới, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm quản lý và sự cải tiến liên tục trong quản trị hành chính công, dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản đó là: duy trì sự cân bằng tài chính, hướng đến chất lượng trong cung cấp dịch vụ và minh bạch hơn trong quản lý và thông tin (Caba Pérez et al. Đến những năm 1990, mối quan tâm này lan rộng trên toàn thế giới khi một số tổ chức quốc tế (Liên minh Châu Âu, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ) khuyến nghị chính phủ nên áp dụng các thông lệ về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin về hoạt động của họ nhằm giảm thiểu tham nhũng và lạm quyền trong thời kỳ thắt lưng buộc bụng (Tejedo- Romero & de Araujo, 2015). Khủng hoảng toàn cầu nổ ra vào năm 2008 ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Châu Âu vì những khoản nợ khổng lồ và khiến tình hình tài chính công ở các nước này căng thẳng cực độ (Kickert, 2012).

Bên cạnh những áp lực củng cố sự ổn định của Liên minh Châu Âu và Hiệp ước tăng trưởng đẩy mạnh kiểm soát nợ công lên các chính quyền trung ương (CQTW) để đáp ứng các tiêu chí ổn định, các thành phố tự trị cũng chịu áp lực từ phía người dân trong việc gia tăng chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch hơn trong quản lý các nguồn lực công (Lee & Kwak, 2012). Bối cảnh này khiến các học giả chú ý nhiều hơn đến minh bạch và sự thay đổi của nó trong cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính không chỉ ở cấp CQTW mà còn lan xuống các cấp địa phương. Thực ra, minh bạch của CQĐP đã được một số học giả chú ý từ những năm 1970 (Zimmerman, 1977), thế nhưng chính các sự kiện diễn ra trong thực tiễn mới khiến mối quan tâm này ngày càng gia tăng, đặc biệt là việc khám phá các nhân tố thúc đẩy minh bạch nhiều hơn và tốt hơn (Tejedo-Romero & de Araujo, 2015). Để có cái nhìn tổng quan đối với nghiên cứu về minh bạch thông tin nhà nước và các nhân tố tác động đến 9 minh bạch thông tin nhà nước trên thế giới cũng như Việt Nam, NCS đã tìm và chọn lọc tài liệu theo các bước như sau: - Đầu tiên, tìm trên Google Scholar, Google và thư viện số của các trường đại học lớn bằng các từ khóa liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Đối với tài liệu nước ngoài, NCS dựa vào các từ khóa: financial/budget, transparency, disclosure, information, public sector, local government, determinants, factors… để tìm trên Google Scholar. Đối với tài liệu trong nước, NCS dựa vào các từ khóa: tài chính-ngân sách, công khai, minh bạch, khu vực công, chính quyền địa phương, nhân tố… để tìm trên Google và thư viện số của các trường đại học lớn. - Tiếp theo, xem xét tựa đề, tóm tắt và tài liệu tham khảo của mỗi bài báo/luận án/luận văn tìm được để chọn ra những tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đối với bài báo nước ngoài, NCS thực hiện thêm bước kiểm tra xếp hạng của tạp chí đã đăng bài báo trên Scimago Journal & Country Rank và chỉ giữ lại những bài báo đăng trên tạp chí xếp hạng Q1, Q2, rất hạn chế những bài báo đăng trên tạp chí xếp hạng Q3 theo Scopus để đảm bảo chất lượng tài liệu phục vụ nghiên cứu.

- Cuối cùng là đọc toàn bộ tài liệu đã chọn lọc, tập trung xác định và lập bảng tổng hợp các nội dung sau: đối tượng, phạm vi nghiên cứu; lý thuyết nền; phương pháp nghiên cứu; thang đo đối tượng nghiên cứu chính cũng như các nhân tố tác động; kết quả nghiên cứu; và đề xuất nghiên cứu trong tương lai của từng nghiên cứu. So với khu vực tư, nghiên cứu về minh bạch thông tin nhà nước và các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước còn rất khiêm tốn (Rodríguez Bolívar et al. Ở phạm vi CQĐP, hầu hết nghiên cứu được thực hiện ở các nước tư bản phát triển và rất hiếm nghiên cứu được thực hiện ở các nước đang phát triển hoặc có thể chế chính trị khác (ví dụ Yu (2010)). Kết quả nghiên cứu vẫn thiếu nhất quán đáng kể (Rodríguez Bolívar et al.

Ở phạm vi CQTW, một vài nghiên cứu quốc tế được tiến hành (ví dụ Ríos et al. (2013), Harrison & Sayogo (2014)) nhưng cũng chỉ xác định một số nhân tố riêng lẻ tác động đến minh bạch của chính phủ các nước chứ chưa phát họa được mô hình minh bạch theo từng nhóm nước phát triển/đang phát triển hay từng nhóm nước có thể chế chính trị hay hình thức tổ chức bộ máy nhà nước 10 khác nhau. Có thể thấy rằng nghiên cứu trên thế giới về minh bạch thông tin nhà nước vẫn đang ở giai đoạn khám phá và chưa có một mô hình tổng quát, ổn định nào được đề xuất để giải thích cho sự khác biệt về mức độ minh bạch giữa các đơn vị nhà nước. Để phát họa và so sánh xu hướng nghiên cứu của thế giới và Việt Nam, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu của luận án, bên cạnh một số nghiên cứu điển hình về các khái niệm liên quan đến minh bạch, NCS tập trung giới thiệu chuỗi nghiên cứu các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước theo lĩnh vực minh bạch và theo thứ tự thời gian.

Do giới hạn về số trang trình bày nên mục 1.2 chỉ tóm tắt vấn đề nghiên cứu và kết quả nghiên cứu. Nội dung chi tiết của từng nghiên cứu được tổng hợp rõ ràng ở phụ lục 03 và phụ lục 04. Nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu về các khái niệm liên quan đến minh bạch thông tin nhà nước Nghiên cứu của Armstrong (2005) là một trong các tài liệu quan trọng đưa ra định nghĩa về sự chính trực, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Các khái niệm này được Liên Hợp Quốc, dưới góc độ tập thể và cá nhân, khẳng định là một trong các nguyên tắc nền tảng của quản trị hành chính công và chúng có mối liên hệ lẫn nhau.

Trong bối cảnh Châu Âu đang bị đánh giá là thiếu trách nhiệm giải trình nghiêm trọng làm tổn hại đến tính hợp pháp của chính phủ các nước, nghiên cứu của Bovens (2007) đã giúp các học giả lẫn những người làm chính sách hiểu rõ hơn về trách nhiệm giải trình dưới 3 góc độ: định nghĩa, phân loại và đánh giá. Khái niệm này ngày càng được sử dụng trong các diễn văn chính trị và các tài liệu chính sách vì nó truyền tải hình ảnh về sự minh bạch và đáng tin cậy. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin nhà nước + Trong lĩnh vực kế toán, tài chính-ngân sách Ingram (1984) đã dựa vào dữ liệu của Hội đồng Nhà nước Tiểu bang để nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế với mức độ công khai thông tin kế toán trên BCTC thường niên của 50 chính quyền tiểu bang Mỹ. Kết quả chỉ ra quan hệ đồng 11 biến giữa cạnh tranh chính trị, liên minh ngành/vùng, quyền bổ nhiệm của thống đốc, lựa chọn nhân viên quản trị hệ thống kế toán, lựa chọn kiểm toán viên và kiểm toán viên là CPA với mức độ công khai thông tin kế toán.

Bên cạnh đó, mối quan hệ nghịch biến ngoài dự kiến giữa sức mạnh báo chí với mức độ công khai thông tin kế toán cũng đặt ra câu hỏi liệu chính quyền có sử dụng báo chí thay vì báo cáo kế toán để công khai thông tin cho người dân hay các nhà quản lý đang tự bảo vệ mình trước sự công kích mạnh mẽ của báo chí bằng cách công khai thông tin ít hơn. Laswad et al. (2005) nghiên cứu thực tiễn của việc tự nguyện BCTC trên website của 60 CQĐP ở New Zealand. Kết quả cho thấy những CQĐP với đòn bẩy nợ cao hơn, giàu có hơn, hoạt động báo chí mạnh hơn và ở cấp chính quyền cao hơn có xu hướng tự nguyện BCTC trên website tốt hơn.

Styles & Tennyson (2007) phân tích thực tiễn của việc BCTC trên internet của 300 chính quyền thành phố lớn – nhỏ ở Mỹ theo hai khía cạnh: tính sẵn có và khả năng tiếp cận. Kết quả cho thấy dân số và thu nhập bình quân đầu người ảnh hưởng tích cực đến tính sẵn có lẫn khả năng tiếp cận BCTC. Ngoài ra, tính sẵn có còn được thúc đẩy bởi chất lượng BCTC và khả năng tiếp cận cũng có thể được giải thích bởi mức độ nợ công và tình hình tài chính của địa phương. Với mục tiêu đánh giá mức độ công khai tài chính trên website của 65 hội đồng thành phố ở Tây Ban Nha, Caba Pérez et al.

(2008) đã thiết kế chỉ số công khai tích hợp 3 khía cạnh: nội dung thông tin, đặc điểm chất lượng của thông tin và khả năng tiếp cận. Đây là chỉ số công khai xem xét nhiều khía cạnh nhất với các mục rất chi tiết so với các chỉ số sử dụng trong các nghiên cứu trước. Tác giả còn khám phá liệu mức độ công khai có chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh của CQĐP hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí lãi vay đồng biến với nội dung và chất lượng công khai, và hộ dân có internet và máy vi tính tác động đến tất cả khía cạnh công khai kể cả tổng thể.

Serrano-Cinca et al. (2009), dựa trên các nghiên cứu về công khai điện tử, đã tập hợp 3 nhóm nhân tố phản ánh các đặc điểm của địa phương, các khía cạnh chính trị và môi trường; và nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng đến thực tiễn công khai tài 12 chính tự nguyện trên website của 92 hội đồng thành phố ở Tây Ban Nha. Kết quả đã chứng minh sự tác động tích cực của dân số, hoạt động dân chủ điện tử và thu nhập của người dân đến mức độ công khai điện tử của CQĐP Tây Ban Nha. García & García (2010) nghiên cứu đặc điểm của 334 chính quyền thành phố Tây Ban Nha ảnh hưởng đến mức độ báo cáo thông tin kế toán trực tuyến.

Kết quả cho thấy dân số, chi tiêu công và cạnh tranh chính trị tác động tích cực, trong khi quan sát của báo chí lại có quan hệ tiêu cực với mức độ báo cáo trực tuyến. Bằng chứng về sự tác động của báo chí trong nghiên cứu này ủng hộ quan điểm của Ingram (1984) nhưng lại bác bỏ kết quả của Laswad et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Minh Bạch Ngân Sách Tỉnh Việt Nam: Các Nhân Tố Tác Động" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự minh bạch trong ngân sách của các tỉnh tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các khía cạnh chính trị và xã hội mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tính minh bạch, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của minh bạch ngân sách trong việc phát triển kinh tế và xã hội.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong việc thực hiện chính sách dân tộc nghiên cứu trường hợp xã lóng sập huyện mộc châu tỉnh sơn la, nơi phân tích vai trò của hệ thống chính trị trong việc thực hiện chính sách tại địa phương. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ xây dựng đảng các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông hồng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự lãnh đạo trong phát triển nông thôn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của hội đồng nhân dân trong đầu tư công trên địa bàn tỉnh cà mau sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của các cơ quan dân cử trong việc quản lý đầu tư công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý ngân sách và chính sách công tại Việt Nam.