CHƯƠNG 1: CÁU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY XÉT NGHIỆM MIẺN DỊCH Tự ĐỌNG ACCESS 2 1. Tống quan thiết bị 1. Giới thiện chtmg Nguồn: Nglìiẻìì cứu tự tôìig ìtợp Hình 1. Máy xét nghiệm miễn dịch Access 2 Trong những năm trờ lại đây, công nghệ phát triên.
Xu hướng nghiên cứu klioa học y tế trờ nên phát triên mạnh mẽ. Một trong số đó là sự phát triên mạnh mẽ về nghiên cứu về thiết bị công nghệ phục vụ cho lĩnh vực miễn dịch, sức khoẻ con người.Bach (1987) cho biết hiện nay trên toàn thế giới có klioảng 20.000 người nghiên cứu nliững van đề liên quan tới miễn dịch và mỗi ngày có tới 1000 trang báo viết về miễn dịch (Hans Wigzel,1987), đăng tải trên các tờ báo khoa học khác nhau [3]. Thời kỳ đầu, là những tliiet bị, công nghệ thô sơ dùng cho quá trình xét nghiệm miền dịch. Gây ra rất nhiều khó khăn cho người vận hành và anh hường tới quá trình cho ra kết quả.
Ngày nay, với sự bùng nô, phát triên đã cho thấy quá trình nghiên cứu ngày càng được cải tiến về thiết bị xét nghiệm miễn dịch. Điều đó chứng minli cho ta 4 thấy trong những năm gần đây, các thế hệ máy xét nghiệm miễn dịch tự động đã đirợc nghiên cứu vận hành, giúp cho quá trình xét nghiệm trờ nên tối iru, hiệu quả hơn. Nhiều hãng công nghệ nghiên cứu máy xét nghiệm miền dịch, trong số đó là thiết bị máy miễn dịch của hãng Beckman Coulter. Cung cấp cho rất nhiều cơ sở nghiên círu, các bệnh viện, phòng lab.trên toàn the giới.
Hệ thống máy miễn dịch là máy phân tích ựr động Access 2 xuất xứ của hãng Beckman Coulter Mỹ. Máy Access 2 (xem hình 1.1) là máy xét nghiệm miền dịch tự động lý tường cho các phòng xét nghiệm mà còn là thiết bị máy phù hợp cho các phòng khám, bệnh viện có quy mô nhò. Thực hiện nhiều loại xét nghiệm dựa trên các mầu dịch cơ thê. Dựa vào phương pháp hoá phát quang đê thực hiện quá trình xét nghiệm phát hiện ra bệnh.
Với hệ thống xữ lý các mâu hiệu chuẩn, kiêm soát chất lượng và mẫu bệnh nhân trong các ống nhựa riêng lẻ dùng một lần được gọi là bình phàn ứng (RV), với thuốc thử từ tối đa 24 gói thuốc thử trên máy. Hệ thống máy cho phép cung cấp, truy cập ngẫu nhiên, liên tục và STAT. Truy cập ngẫu nhiên cho phép ta thực hiện bất kỳ xét nghiệm nào với các gói thuốc thừ có trong máy. Truy cập liên tục và STAT cho phép lên lịch các mẫu STAT bô sung, bô sung các nguồn cung cấp, thay đôi thùng chứa chất thải trong khi thiết bị đang xừ lý mầu.
Thiết bị máy cũng có thê lên lịch lại các mẫu khác trong một lần chạy. Vai trò cửa xét Iighiệni Quá trinh phát triển cùa khoa học công nghệ, có rất nhiều kỹ thuật cao được nghiên cứu, ứng dụng vào trong y học giúp cho việc chân đoán và điều trị ngày càng trờ nên hiện đại hơn, tốt hơn. Song song với sự phát triên đó, xét nghiệm miễn dịch cũng có vai trò rất quan trọng trong việc theo dõi, chân đoán và điều trị. Các số liệu phân tích xét nghiệm được tiến hành trực tiếp dựa trên việc phức hợp kháng nguyên và kháng thê quá trình cho ta kết quả có thê đo lường được.
Vì xét nghiệm miền dịch khác với các xét nghiệm khác như xét nghiệm sinh hoá, ion đồ, huyết học. đó là quá trình này tạo ra phức hợp kháng thê - kháng nguyên và tạo ra tín hiệu có thê đo lường được. Đê quá trình xét nghiệm được chính xác, thời gian xét nghiệm nhanh hơn điều 5 đó vai trò của xét nghiệm và nghiên círu về các thiết bị xét nghiệm cũng ngày càng đirợc đề cao và không ngừng cải tiến hơn. Cấu tạo phần cứng của máy Hệ thống máy access 2 sử dụng sáu mô -đun đê thực hiện các chức năng xừ lý, điều khiên và giao diện.
Nguồn: Nglìiẻu cứu tự tôug hợp Hình 1. Các mô - đun trong máy Access 2 Mô - đun băng chuyền chứa các giá đờ, mẫu và gói thuốc thừ trên hai băng chuyền quay độc lập. Mô - đun này cũng bao gồm máy dò cổc/ống đê phát hiện vật chứa ờ vị trí mẫu và đầu đọc mã vạch bên trong đê đọc nhãn mã vạch cùa giá và vật chứa mẫu. 6 Mô - đun pipet chính chuyên mầu, thuốc thừ và dung dịch đệm rữa (đê pha loãng, nếu cần) sang bình phản ứng (RV).
Mô - đun phân tích vận chuyên RV qua sáu giai đoạn: hút pipet, ủ, rửa, thêm chất nền, đọc máy đo quang và đây vào túi chất thài RV. Chi số đo quang được truyền tới mô - đun điện tử. Mô - đun chất lòng hoạt động phối hợp với mô - đun pipet chính và mô - đun phân tích đê phân phối thuốc thừ và mẫu, mầu lira và đầu dò chính, phân phối chất nền và loại bò chất thài lòng vào chai chất thải lóng. Mô - đun điện tử chứa một bàng mạch giao diện kết nối từng mô - đun xử lý với các cơ chế điều khiên.
Đĩa cứng lưu trữ các phần cùa phan mềm thiết bị có giao diện với các cơ che điều kliiên cũa thiết bị đê điều kliiên hoạt động cùa các mô - đun xử lý. Mô - đun ngoại vi bao gồm máy tính bên ngoài (PC) và các thiết bị phụ trợ khác (màn hình, máy in). Màn hình cảm írng, chuột và bàn phím đê điều khiên, giám sát hệ thống. Nguồu: Tài liệu hàng Beckutau Coulter Hình 1.
Cấu tạo máy Access 2 7 1. Mô - đun băng chuyền 2. Pipet chính 3. Mô - đun phân tích 4.
Mô - đun chất lỏng 1. Mô - đun băng chuyền Mô - đun băng chuyền có chức năng xử lý giá đựng mẫu và bào quản gói thuốc thừ. Trong mô - đun này có những thành phần như Nguồn: Nghiên cứu tự tông hợp Hình 1. Cấu tạo mô - đun băng chuyền 1.
Đầu đọc mã vạch nội bộ 2. Băng chuyền thuốc thừ 4. Đầu đọc mã vạch thuốc thử bên trong (trên một số hệ thống) 5. Băng chuyền mâu 6.
Giá mẫu • Băng chuyền mẫu 8 Băng chuyền mầu có thê chửa tối đa sáu giá đờ, mỗi giá có thê chứa mười mầu. Tông chứa mẫu cùa máy là 60 mẫu bệnh nhân, mầu kiêm soát chất lượng, mầu hiệu chuân. Các vị trí trên băng chuyền mẫu sẽ lần lượt được truy cập. Các giá mầu được gắn nliãn mã vạch thê hiện số nhận dạng giá (ID).
Hệ thống sử dụng nhãn mã vạch đê theo dõi vị trí của giá và các mẫu chứa trong đó. • Đầu đọc mã vạch Đầu đọc mã vạch, sau khi giá đờ điĩợc đặt vào thiết bị, băng chuyền mẫu sẽ quay cho tới khi giá đờ đi qua đầu đọc mã vạch bên trong và máy dò cốc/ống. Đầu đọc mã vạch bên trong sẽ ựĩ động quét từng giá mẫu đê tim ID giá. Đầu đọc mã vạch bên trong cũng có thê được cấu hình đê đọc ID mâu.
Đầu đọc mã vạch nội bộ hô trợ bốn hệ thống ký hiệu mã vạch chính. ID giá cho biết loại chứa mẫu được sừ dụng trong giá, hệ thống xác minli ID giá và sau đó quét mã vạch trên hộp chứa mẫu. • Máy dò cốc/ống Máy dò cốc ống xác định xem vật chứa mẫu có ờ mỗi vị trí trên giá hay không. Neu phát hiện thấy vật chứa mẫu và kliông có yêu cầu xét nghiệm cho vị trí đó trên giá, hệ thống sẽ quét hộp chứa mẫu đê tìm mã vạch ID mẫu.
Neu không phát hiện thấy hộp đựng mầu trên giá được quét, nhưng yêu cầu xét nghiệm có được nliập vào vị trí giá đó, hệ thống sẽ xoá yêu cầu xét nghiệm. Không thê tat máy dò cốc/ống. • Băng chuyền thuốc thừ Nhiệt độ tù lạnh băng chuyền thuốc thừ được duy trì ờ mức 1-5 độ c. Phạm vi nhiệt độ này đâm bảo nhiệt độ không khỉ và gói thuốc thử trên máy nam trong khoảng 3- 10 độ c.
Băng chuyền thuốc thử chứa tới 24 gói thuốc thử. Khi nạp hoặc dò các gói thuốc thử, các vị trí trên băng chuyền thuốc thừ được truy cập cùng lúc. Mô - đun Pipet cliítih Mô - đun này chuyên thê tích mẫu và thuốc thử đo được sang bình phản ứng (RV) trong mô - đun phân tích và chuân bị dung dịch pha loãng mẫu trên máy (nếu cần). Mô- đun pipetor chính bao gom bơm và van chính xác, giàn pipet và pipet chính 9 (đầu dò điện từ, đầu dò chính).
Có chức năng là lấy mẫu/thuốc thừ bằng pipet chính và chuyên đen bình phản ứng cũng như phát hiện tắc nghẽn. Trong phần này gồm Nguồn: Nghiêu cứu tự tôug họp Hình 1. MÔ - đun Pipet chính 1. Van chính xác 3.
Pipet chính 5. Đầu dò siêu âm 6. Đầu dò chính • Bơm và van chính xác Hệ thống Access 2 sừ dụng máy bơm chính xác với khả năng phân phối kép (cao và thấp) và van chính xác đê phân phối chính xác thê tích chat lòng. Bơm chính xác hút mẫu, thuốc thử và dung dịch đệm lừa vào đầu dò chính.
• Giàn pipet 10 Công pipet hỗ trợ pipet chính và cho phép nó di chuyên theo chiều ngang và chiều dọc. • Máy đo áp suất Thiết bị Access 2 được trang bị theo dõi áp suất có một thiết bị được gắn trên giàn pipet. Máy đo áp suất được dùng đê phát hiện vật cản trong đầu dò chính. • Đầu dò siêu âm Pipet chính được trang bị đầu dò siêu âm.
Đầu dò áp dụng các rưng động siêu âm vào đầu dò chính đê trộn thuốc thử trong gói thuốc thử trước khi lấy mầu, trộn các chất trong RV, làm sạch đầu dò sau mỗi lần sử dụng và câm nliận mức chat lòng mẫu. Cảm biến mức xác định độ sâu mà đầu dò chính được ngâm trong dung dịch hoặc mẫu. ơ độ sâu tối tru, đầu dò chính có thê hút lượng chất lòng chính xác và lượng chất lòng mang theo trên đầu dò được giảm thiêu. Cảm biến mức giúp thiết bị xác định xem có đủ mẫu trong vật chứa đê thực hiện xét nghiệm hay không.
• Đầu dò chính Đầu dò chính chuyên thể tích mẫu và thuốc thừ thích hợp vào RV và phân phối dung dịch đệm rửa đê chuân bị pha loãng mẫu trên máy. Mô - đun phân tích Mô- đun phân tích vận chuyên và ũ các phàn ứng trong quá trình xử lý, rửa và đọc các bình phàn ứng klũ quá trình xử lý hoàn tất. Mô - đun phân tích bao gồm băng chuyền rìra/đọc, máy đo quang, băng chuyền tù am và máy tãi RV. 11 Nguồìì: Tài liệu hàug Bechuau Coulter Hình 1.
Mô - đun phân tích 1. Băng chuyền ròa/đọc 2. Đường ray và đai ươm tạo 4.