Nghiên cứu tổng hợp màng polymer phân hủy sinh học kết hợp hạt nano bạc cho ứng dụng bảo quản thực phẩm

Nghiên cứu màng polymer phân hủy sinh học kết hợp hạt nano bạc, mở ra tiềm năng bảo quản thực phẩm an toàn, hiệu quả. Ứng dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

71
17
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu nano kim loại

1.1.1. Giới thiệu chung

1.1.2. Đặc điểm tính chất

1.1.2.1. Hiệu ứng bề mặt
1.1.2.2. Hiệu ứng kích thước
1.1.2.3. Hiệu ứng cộng hưởng bề mặt

1.1.3. Ứng dụng

1.2. Tổng hợp vật liệu nano kim loại

1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và ứng dụng của hạt nano bạc

1.4. Tổng quát về màng polymer phân hủy sinh học

1.4.1. Tình hình nghiên cứu về màng polymer phân hủy sinh học

1.4.2. Tính chất của màng polymer phân hủy sinh học

1.4.3. Các polymer cho màng nhựa phân hủy sinh học

1.4.4. Ứng dụng của màng polymer phân hủy sinh học

1.5. Tổng quan về vi khuẩn E.

1.5.1. Các phương pháp diệt khuẩn E.

1.5.2. Cơ chế kháng khuẩn của hạt nano bạc

1.6. Liên hệ đề tài

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2. Dụng cụ và thiết bị

2.3. Quy trình chuẩn bị và tổng hợp vật liệu

2.3.1. Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất

2.3.2. Quy trình tổng hợp vật liệu

2.4. Các phương pháp khảo sát tính chất màng

2.4.1. Phương pháp đo phổ hấp thu tử ngoại khả kiến UV – Vis

2.4.2. Phương pháp đo độ truyền quang

2.4.3. Phương pháp đo độ hút nước và độ tan

2.4.4. Phương pháp đo độ bền kéo và độ giãn dài

2.4.5. Phương pháp đo góc thấm ướt

2.5. Các phương pháp phân tích

2.5.1. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét SEM

2.5.2. Phương pháp phân tích quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)

2.5.3. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.5.4. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng TGA

2.6. Khả năng kháng khuẩn

2.6.1. Phương pháp đo vòng tròn kháng khuẩn

2.6.2. Phương pháp đo đường cong sinh trưởng

2.6.3. Phương pháp trải đĩa vi khuẩn

2.7. Khả năng bảo quản thực phẩm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Tổng hợp hạt nano bạc AgNPs

3.2. Chế tạo màng polymer phân hủy sinh học PVA/CS/Ag

3.3. Hình ảnh bề mặt – Kết quả SEM

3.4. Độ truyền qua của màng – Phổ hấp thu UV – Vis

3.5. Thành phần hóa học – kết quả phổ dao động phân tử FTIR

3.6. Độ bền kéo và độ giãn dài

3.7. Độ hút nước và độ tan

3.8. Góc thấm ướt của màng

3.9. Độ bền nhiệt của màng – Phân tích nhiệt khối lượng TGA

3.10. Khảo sát khả năng diệt khuẩn và ngăn chặn vi khuẩn

3.10.1. Phương pháp đo vòng tròn ngăn chặn vi khuẩn

3.10.2. Phương pháp đo đường cong tăng trưởng

3.10.3. Phương pháp trải đĩa

3.11. Khảo sát khả năng bảo quản thực phẩm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu màng polymer phân hủy sinh học

Nghiên cứu màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm. Màng polymer không chỉ thân thiện với môi trường mà còn có khả năng kháng khuẩn vượt trội. Việc sử dụng hạt nano bạc trong màng polymer giúp tăng cường khả năng bảo quản thực phẩm, giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi mà nhu cầu bảo quản thực phẩm an toàn và hiệu quả ngày càng cao.

1.1. Đặc điểm của màng polymer phân hủy sinh học

Màng polymer phân hủy sinh học được tạo ra từ các nguyên liệu tự nhiên như chitosan và polyvinyl alcohol (PVA). Chúng có khả năng phân hủy trong môi trường tự nhiên, giảm thiểu ô nhiễm. Đặc biệt, chitosan có tính kháng khuẩn tự nhiên, giúp bảo quản thực phẩm hiệu quả.

1.2. Vai trò của nano bạc trong bảo quản thực phẩm

Hạt nano bạc được biết đến với khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ. Khi kết hợp với màng polymer, chúng tạo ra một lớp bảo vệ hiệu quả, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây hại. Điều này giúp kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng.

II. Thách thức trong việc phát triển màng polymer bảo quản thực phẩm

Mặc dù màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình phát triển và ứng dụng. Các vấn đề như chi phí sản xuất, khả năng tương thích với thực phẩm và độ bền của màng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Việc tối ưu hóa các yếu tố này sẽ quyết định sự thành công của sản phẩm trên thị trường.

2.1. Chi phí sản xuất màng polymer

Chi phí sản xuất màng polymer phân hủy sinh học thường cao hơn so với các loại bao bì nhựa truyền thống. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Cần nghiên cứu các phương pháp sản xuất hiệu quả hơn để giảm chi phí.

2.2. Độ bền và tính ổn định của màng

Độ bền của màng polymer là một yếu tố quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm. Màng cần phải đủ chắc chắn để chịu được các tác động từ môi trường mà không bị hư hỏng. Nghiên cứu cần tập trung vào việc cải thiện tính bền vững của màng trong quá trình sử dụng.

III. Phương pháp tổng hợp màng polymer kết hợp nano bạc

Quá trình tổng hợp màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc bao gồm nhiều bước quan trọng. Các phương pháp như khử hóa học và phân tán hạt nano bạc vào màng polymer là những kỹ thuật chính được sử dụng. Việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của màng.

3.1. Quy trình tổng hợp hạt nano bạc

Hạt nano bạc được tổng hợp thông qua phương pháp khử hóa học, cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt. Kích thước hạt nano bạc thường dao động từ 2 đến 20 nm, ảnh hưởng đến tính chất kháng khuẩn của màng.

3.2. Kỹ thuật phân tán hạt nano vào màng

Sau khi tổng hợp, hạt nano bạc được phân tán vào màng polymer. Kỹ thuật này cần được tối ưu hóa để đảm bảo hạt nano phân bố đồng đều trong màng, từ đó nâng cao hiệu quả kháng khuẩn và bảo quản thực phẩm.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc có khả năng kháng khuẩn tốt và hiệu quả trong việc bảo quản thực phẩm. Các thử nghiệm cho thấy màng này có thể kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm tươi sống, giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong ngành thực phẩm.

4.1. Khả năng kháng khuẩn của màng

Kết quả thử nghiệm cho thấy màng polymer có khả năng diệt khuẩn cao, với hiệu suất kháng khuẩn tỉ lệ thuận với hàm lượng hạt nano bạc. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của việc kết hợp nano bạc vào màng polymer.

4.2. Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc đã được thử nghiệm trên nhiều loại thực phẩm, cho thấy khả năng bảo quản tốt trong điều kiện chiếu tia UV. Điều này giúp bảo vệ chất lượng thực phẩm, giảm thiểu lãng phí và ô nhiễm môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường. Với khả năng kháng khuẩn và bảo quản thực phẩm hiệu quả, sản phẩm này có thể thay thế các loại bao bì nhựa truyền thống. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành thực phẩm và bảo vệ môi trường.

5.1. Tiềm năng phát triển sản phẩm

Sản phẩm màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc có tiềm năng lớn trong việc thay thế bao bì nhựa truyền thống. Nhu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng, tạo cơ hội cho sản phẩm này phát triển.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện tính chất của màng. Việc nghiên cứu thêm về các loại polymer khác cũng có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm.

28/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu nano kim loại 1. Giới thiệu chung Vật liệu nano kim loại là một nhánh của vật liệu nano nói chung, mô tả về các cấu trúc khác nhau của kim loại như hạt, sợi, màng hay các ống … mà trong đó có ít nhất một chiều kích thước của chúng dao động trong khoảng từ 1 – 100 nm [10]. Chính nhờ vào kích thước siêu nhỏ của mình, các kim loại và hợp kim thể hiện được những tính chất khác biệt về vật lí, hóa học, so với vật liệu khối truyền thống.

Ý tưởng về vật liệu nano có từ thế kỷ thứ 5 trước Công Nguyên khi những nhà khoa học Hy Lạp đã đặt ra giả thuyết rằng liệu có thể phân chia vật chất thành những mảnh nhỏ đến mức không thể phân chia được nữa hay không, điều mà ngày nay ta gọi là nguyên tử. Tuy nhiên, mãi đến năm 1959, khái niệm về nano mới được nhà vật lí Richard Feynman giới thiệu [11]. Kể từ đây, thời đại của vật liệu và các cấu trúc nano đã nhanh chóng phát triển bùng nổ, từ những transitor siêu nhỏ trong các CPU máy tính với kích thước chỉ 7 nm cho đến các robot nano vận chuyển thuốc trong y học. Tất cả cho ta thấy được những tiềm năng to lớn mà công nghệ nano đã, đang và sẽ mang lại [12] Hình 1.1 So sánh kích thước của vật liệu nano.

Đặc điểm tính chất 1. Hiệu ứng bề mặt Bề mặt của vật liệu ảnh hưởng lớn đến tương tác giữa nó và môi trường xung quanh khi đây là nơi xảy ra các tiếp xúc đầu tiên và trực tiếp. Hạt nano kim loại với kích thước nano siêu nhỏ của mình đưa đến tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích vật liệu cao hơn rất nhiều so với vật liệu khối.2 Tỉ lệ diện tích bề mặt theo thể tích của một khối lập phương. Khi các nguyên tử trên bề mặt không có hoặc có ít liên kết hơn so với các nguyên tử ở phía trong cấu trúc, phần năng lượng còn dư này làm cho tỉ lệ năng lượng trên diện tích bề mặt lớp bên ngoài cao hơn so với phía trong.

Mức năng lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ diện tích bề mặt lớn là nguyên nhân khả năng dễ dàng phản ứng của vật liệu nano [14].3 Biến đổi giữa năng lượng bề mặt và kích thước của hạt nano vàng. Một đặc điểm nữa liên quan tỉ lệ diện tích bề mặt là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của vật liệu phụ thuộc vào sự liên kết và mật độ liên kết trong cấu trúc mạng tinh 2 thể. Do có tỉ lệ các phân tử nằm ở bề mặt cao làm cho việc phá vỡ hoặc sắp xếp lại liên kết của cấu trúc mạng sẽ dễ dàng hơn, nhiệt độ nóng chảy sẽ thấp dần theo kích thước vật liệu [15].4 Ảnh hưởng của kích thước đến nhiệt độ nóng chảy của hạt nano chì.

Hiệu ứng kích thước Việc thêm vàng vào giúp tạo ra thủy tinh có các màu sắc đa dạng như vàng, đỏ, tím được ứng dụng từ thời trung cổ hay cuộc chiến màn hình tivi theo công nghệ chấm lượng tử OLED giữa SAMSUNG và LG những năm 2015 đều liên quan tới kích thước của hạt nano. Điều này là do khi thay đổi hình dạng, kích thước của hạt nano làm cho màu sắc mà ta quan sát được cũng thay đổi theo. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc thay đổi kích thước làm cho khoảng giá trị của mức năng lượng vùng cấm – band gap thay đổi, khi các electron thuộc vùng hóa trị hấp thu năng lượng và nhảy lên mức năng lượng vùng dẫn cà thiếu ổn định hơn. Do các điện tử có xu hướng sẽ quay và về mức năng lượng hóa trị thấp và bền hơn.

Quá trình này đòi hỏi điện tử phải giải phóng năng lượng dưới dạng photon ánh sáng. Sự khác nhau về giá trị năng lượng này giữa các kích thước vùng cấm khác nhau dẫn đến việc tạo ra các photon có mức năng lượng khác nhau. Các phonton tuân theo định luật về năng lượng ℎ𝑐 đó là: E = với 𝜆 là bước sóng ánh sáng. Điều này làm cho ta thấy được các màu sác 𝜆 khác nhau cho từng bước sóng 𝜆 riêng [16].5 Ảnh hưởng của kích thước và hình dạng đến sự phát quang của tinh thể vật liệu nano CdSe.

Hiệu ứng cộng hưởng bề mặt Plasmon bề mặt là sự dao động của những điện tử tự do trên bề mặt nano kim loại dưới sự kích thích của bức xạ tới. Hiện tượng cộng hưởng bề mặt (surface plasmon resonance) xảy khi chùm tia bức xạ chiếu tới, kích thích và làm cho các điện tử dao động. Một điện trường được tạo nên từ sự dao động này. Khi điện tử dao động tương đối với hạt nhân, tương tác điện từ giữa hạt nhân và điện tử sẽ tạo ra lực hồi phục gây nên dao động và tạo nên một lưỡng cực ở hạt nano.

Khi tần số dao đông này trùng với tần số của bức xạ tới sẽ xảy ra hiện tượng cộng hưởng từ bề mặt, làm cho vật liệu hấp thu mạnh bức xạ tới. Hiện tượng cộng hưởng từ chỉ xảy ra đối với các nguyên tử nằm ở bề mặt, do đó sẽ bị ảnh hưởng bởi hình dạng và kích thước của các nguyên tử trên bề mặt. Bất kể sự thay đổi nào cũng gây nên sự khác biệt về sự phân bổ điện trường đều làm ảnh hưởng đến tần số dao động.6 Hiệu ứng cộng hưởng bề mặt. Từ việc kiểm soát được việc chế tạo các hạt nano kim loại và sử dụng hiệu ứng cộng hưởng bề mặt, biến đây trở thành một kỹ thuật phân tích được ứng dụng trong lĩnh vực 4 hóa học, sinh học và y tế.

Nhờ vào sự phân tích cường độ của chùm ánh sáng phản xạ còn lại sau khi xảy ra cộng hưởng giúp xác định được sự tương tác của các phần tử hấp thụ lên bề mặt kim loại từ đó định lượng và định tính phần tử có mặt [17].7 Cấu tạo của thiết bị phân tích dựa vào hiệu ứng cộng hưởng bề mặt. Ứng dụng Hạt nano kim loại nhờ vào các tính chất đặc biệt của mình đã đóng góp rất nhiều vai trò quan trong trong nhiều lĩnh vực hiện nay. Tiêu biểu là các ứng dụng xúc tác quang giúp phân hủy chất thải [6, 18], cảm biến khí [19], quang điện tử trong lĩnh vực bán dẫn [20], … Đặc biệt với các kim loại quý như vàng (Au), bạc (Ag), bạch kim (Pt) có những tiềm năng ứng dụng trong y tế do khả năng tương thích sinh học cao với cơ thể con người, mở ra những ứng dụng về chẩn đoán và điều trị trong y học [21]. Đặc biệt, hạt nano đã nổi lên như là một giải pháp kháng khuẩn hiệu quả với các kim loại bạc, vàng có hiệu quả vượt trội.

Kết hợp tính chất kháng khuẩn này vào các lĩnh vực y tế, thực phẩm đang là một hướng đi mới đầy hứa hẹn [22-24].8 Hạt nano kim loại kháng khuẩn trong bao bì cho ứng dụng bảo quản thực phẩm. Tổng hợp vật liệu nano kim loại Nhờ vào tiềm năng phát triển của mình, các phương pháp tổng hợp hạt nano khác nhau 5 đã được phát triển. Ngày càng nhiều cách tổng hợp nhanh chóng, rẻ tiền, thân thiện môi trường nhưng vẫn nâng cao hiệu suất đã được nghiên cứu. Việc tổng hợp hạt nano kim loại được chia làm hai hướng: Từ dưới lên (Bottom up) và từ trên xuống (Top down) [25].9 Phương hướng trong tổng hợp vật liệu nano.

Theo đó với Top – down, vật liệu ở dạng khối được chia nhỏ đến kích thước nano. Ngược lại Bottom down là việc hợp nhất các nguyên, phân tử. Từ đây thì các phương pháp cụ thể được ra đời. Phương pháp vật lí Phương pháp này sử dụng cơ học như nghiền, mài, quang khắc, lắng đọng hơi hoặc phóng điện hồ quang,… Điểm yếu phương pháp này chính là nó tiêu tốn nhiều năng lượng cũng như đòi hỏi điều kiện nghiêm ngặt [26].

Phương pháp hóa học Nguyên tắc là dựa vào các chất khử hóa học nhằm khử ion kim loại ở dạng dung dịch thành kim loại. Các muối kim loại thường được sử dụng để tổng hợp như HAuCl4, AgNO3, H2PtCl6. Những chất khử như sodium citrate, acid citric hay sodium borohydride là những tác nhân phổ biến. Một vấn đề thường gặp phải ở phương pháp này chính là việc ngăn cản quá trình kết tụ của hạt nano, do đó phương pháp này thường đi kèm việc sử dụng chất làm bền.

Cơ chế đó là tạo ra lực đẩy tĩnh điện làm bề mặt hạt nano tích điện cùng dấu nhau, cản trở sự kết tụ của các hạt giúp tạo được hạt nano đồng đều với kích thước nhỏ [27]. Phương pháp sinh học Phương pháp sinh học là giải pháp xanh giúp bảo vệ môi trường trong việc tổng hợp hạt nano. Phương pháp này dùng vi sinh vật hoặc các enzyme có trong các loài thực vật để khử ion kim loại. Nhờ vào đặc điểm này mà phương pháp tổng hợp sinh học có giá thành 6 rẻ, an toàn cho con người cũng như môi trường, có thể thực hiện quy mô lớn.

Tuy nhiên trở ngại về kích thước hạt cũng như độ đồng nhất là những cản trở ở kĩ thuật này [28]. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và ứng dụng của hạt nano bạc Ngày nay các ứng dụng của hạt nano bạc là vô cùng đa dạng, từ các lĩnh vực đời sống như y tế, sức khỏe, thực phẩm hay các mảng công nghiệp quang học và xúc tác. Nổi bật nhất của hạt nano bạc đó là những đặc tính tương thích sinh học tuyệt vời với cơ thể con người, đem đến ứng dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm, bảo quản thực phẩm và trên hết là một tác nhân hỗ trợ chẩn đoán và điều trị ung thư [29, 30]. Hạt nano bạc có các tính chất rất đặc trưng của vật liệu nano, vì vậy bất kì sự thay đổi nhỏ nào về hình thái và kích thước hạt cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất.

Đặc biệt ở hoạt tính kháng khuẩn, kích thước và hình thái là chìa khóa cho hiệu suất của nano bạc. Cơ chế kháng khuẩn của hạt nano bạc dựa vào việc tiếp xúc và gây mất cân bằng màng tế bào vi khuẩn, xâm nhập vào tế bào và làm mất cân bằng nội bào vi khuẩn nhờ vào các phản ứng sinh hóa [31, 32]. Do đó kích càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc hay khả năng xuyên qua màng được cải thiện Trong một ví dụ [33], nhóm nghiên cứu đã tổng hợp hạt nano bạc bằng acid galic với ba dạng kích thước là 7, 29, 89 nm. Kết quả khảo sát khả năng tiêu diệt vi khuẩn đối với hai loại vi khuẩn là E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

"Nghiên cứu màng polymer phân hủy sinh học kết hợp nano bạc bảo quản thực phẩm" khám phá tiềm năng của một loại màng bọc thực phẩm mới, thân thiện với môi trường nhờ khả năng phân hủy sinh học, đồng thời tăng cường khả năng kháng khuẩn bằng nano bạc, kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm và giảm thiểu lãng phí. Nghiên cứu này mở ra hướng đi đầy hứa hẹn cho ngành công nghiệp thực phẩm, hướng tới sự bền vững và an toàn thực phẩm.

Nếu bạn quan tâm đến việc sử dụng chitosan, một loại polymer tự nhiên khác, để bảo quản thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm về "Đồ án tốt nghiệp đại học ứng dụng kết hợp chitosan và phụ gia thực phẩm trong bảo quản cá tra khô tẩm gia vị". Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các loại màng phủ khác và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nông sản sau thu hoạch, hãy xem qua "Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của màng phủ từ chitosan và sáp ong đến chất lượng quả hồng xiêm bảo quản lạnh" và "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo tính năng của vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyme tự nhiên và thăm dò ứng dụng trong lĩnh vực bảo quản rau quả sau thu hoạch".