Nghiên cứu ứng xử của liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Nghiên cứu ứng xử của liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính toán và thiết kế kết cấu.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

238
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG, SÀN PHẲNG VÀ LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

2.1. Tổng quan về cột ống thép nhồi bê tông

2.2. Tổng quan các giải pháp sàn phẳng trong công trình xây dựng

2.3. Tổng quan về liên kết cột ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép

2.4. Các giải pháp nâng cao khả năng chịu cắt thủng cho sàn

2.5. Tổng quan một số mô hình tính toán khả năng chịu cắt thủng sàn

2.6. Tổng quan các tiêu chuẩn tính toán

2.7. Kết luận Chương 1

3. GIẢI PHÁP CẤU TẠO VÀ THỰC NGHIỆM LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG

3.1. Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột giữa ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép

3.2. Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột giữa ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông ứng lực trước

3.3. Giải pháp cấu tạo và thực nghiệm liên kết cột biên, cột góc ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép

3.4. Kết luận Chương 2

4. MÔ PHỎNG SỐ LIÊN KẾT VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU CẮT THỦNG CỦA SÀN TẠI LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG

4.1. Mô phỏng số liên kết cột ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng

4.2. Mô hình tính toán khả năng chịu cắt thủng của sàn phẳng tại liên kết với cột giữa ống thép nhồi bê tông

4.3. Kết luận Chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Nghiên cứu liên kết giữa sàn bê tông cốt thépcột ống thép nhồi bê tông (CFST) đang trở thành một chủ đề nóng trong ngành xây dựng. Sự kết hợp này không chỉ mang lại hiệu quả về mặt kỹ thuật mà còn tối ưu hóa chi phí xây dựng. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính năng của hai loại kết cấu này là rất quan trọng để phát triển các giải pháp tối ưu cho các công trình cao tầng.

1.1. Đặc điểm của cột ống thép nhồi bê tông

Cột ống thép nhồi bê tông (CFST) có nhiều ưu điểm như khả năng chịu lực cao, độ dẻo lớn và khả năng tiêu tán năng lượng tốt. Những đặc điểm này giúp giảm tiết diện cột, từ đó tăng diện tích sàn sử dụng.

1.2. Tính năng của sàn bê tông cốt thép

Sàn bê tông cốt thép (BTCT) được thiết kế để giảm chiều cao công trình mà vẫn đảm bảo khoảng thông thủy. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí các thiết bị kỹ thuật.

II. Vấn đề và thách thức trong liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc liên kết giữa sàn bê tông cốt thépcột ống thép nhồi bê tông vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như khả năng chịu lực, độ bền và phương pháp thi công cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.1. Khả năng chịu lực của liên kết

Khả năng chịu lực của liên kết giữa cột và sàn là yếu tố quan trọng. Cần có các phương pháp tính toán chính xác để đảm bảo rằng liên kết có thể chịu được tải trọng lớn trong suốt thời gian sử dụng.

2.2. Độ bền và tuổi thọ của liên kết

Độ bền của liên kết giữa cột và sàn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của công trình. Việc lựa chọn vật liệu và thiết kế hợp lý là rất cần thiết để đảm bảo độ bền lâu dài.

III. Phương pháp nghiên cứu liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến liên kết, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm mô phỏng số, thí nghiệm thực tế và phân tích lý thuyết nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu cho liên kết.

3.1. Mô phỏng số trong nghiên cứu

Mô phỏng số giúp phân tích hành vi của liên kết dưới các tải trọng khác nhau. Phương pháp này cho phép dự đoán chính xác khả năng chịu lực và ứng xử của liên kết trong thực tế.

3.2. Thí nghiệm thực tế để kiểm tra

Thí nghiệm thực tế là bước quan trọng để kiểm tra tính chính xác của các mô hình lý thuyết. Kết quả từ thí nghiệm sẽ cung cấp dữ liệu quý giá cho việc điều chỉnh thiết kế và cải tiến phương pháp thi công.

IV. Ứng dụng thực tiễn của liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Liên kết giữa sàn bê tông cốt thépcột ống thép nhồi bê tông đã được áp dụng thành công trong nhiều công trình cao tầng. Những ứng dụng này không chỉ chứng minh tính khả thi mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao.

4.1. Các công trình tiêu biểu sử dụng liên kết này

Nhiều công trình cao tầng tại Việt Nam đã áp dụng liên kết này, cho thấy sự hiệu quả trong việc giảm chi phí và thời gian thi công. Các công trình này thường có thiết kế hiện đại và đáp ứng tốt các yêu cầu về an toàn.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc áp dụng

Việc sử dụng liên kết giữa cột và sàn không chỉ tiết kiệm chi phí vật liệu mà còn giảm thiểu thời gian thi công. Điều này giúp các nhà đầu tư tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận từ dự án.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu liên kết sàn bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông

Nghiên cứu liên kết giữa sàn bê tông cốt thépcột ống thép nhồi bê tông đang mở ra nhiều hướng đi mới cho ngành xây dựng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp tối ưu hơn cho các công trình cao tầng.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải tiến thiết kế và vật liệu để nâng cao khả năng chịu lực và độ bền của liên kết. Việc áp dụng công nghệ mới cũng sẽ là một yếu tố quan trọng.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành xây dựng

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc cải thiện chất lượng công trình mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng tại Việt Nam.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG, SÀN PHẲNG VÀ LIÊN KẾT CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG VỚI SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP 1. Tổng quan về cột ống thép nhồi bê tông Khái niệm Kết cấu cột ống thép nhồi bê tông (CFST) là một kết cấu liên hợp bao gồm vỏ ống thép và lõi bê tông cùng làm việc chung với nhau (Hình 1. Cấu tạo cột ống thép nhồi bê tông Cường độ chịu nén của bê tông lớn hơn rất nhiều so với cường độ chịu kéo và khả năng chịu nén của bê tông sẽ được tăng lên khi bê tông bị hạn chế nở hông.

Đối với kết cấu thép, cường độ chịu kéo cao nhưng dễ bị mất ổn định cục bộ dưới tải trọng nén. Như vậy, thép và bê tông được sử dụng kết hợp để có thể phát huy hết bản chất tự nhiên của từng loại vật liệu để tạo ra kết cấu có nhiều ưu điểm. Loại kết cấu này hiện đang được nghiên cứu áp dụng cho công trình nhà cao tầng, nhà công nghiệp và các công trình cầu tại Việt Nam. Ưu điểm, nhược điểm của cột ống thép nhồi bê tông - Cách sắp xếp vật liệu trên trên mặt cắt ngang làm tối ưu cường độ và độ cứng của cấu kiện.

Cốt thép được phân bố ở chu vi ngoài cùng của tiết diện nên phát huy hiệu quả làm việc cao nhất khi chịu mô men uốn. Bê tông tạo một lõi lý tưởng để chống lại tải trọng nén trong quá trình làm việc, trì hoãn và chống lại sự THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 6 mất ổn định cục bộ của ống thép, đặc biệt các cấu kiện có tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật. Ngoài ra, ống thép cản trở biến dạng nở hông của lõi bê tông làm tăng khả năng chịu nén và độ dẻo dai đối với cấu kiện CFST.

- Việc nhồi bê tông vào trong ống thép làm nâng cao độ chống ăn mòn bên trong ống thép, làm giảm độ mảnh, làm tăng độ ổn định cục bộ của thành ống và làm tăng khả năng chống móp méo của vỏ ống thép khi va đập. - Khả năng chống cháy của cột CFST tốt hơn so với cột thép. - Giá thành tổng thể của công trình làm bằng kết cấu ống thép nhồi bê tông nói chung nhỏ hơn nhiều so với giá thành của công trình tương tự làm bằng kết cấu bê tông cốt thép hay kết cấu thép thông thường. Khối lượng của kết cấu ống thép nhồi bê tông nhỏ hơn so với kết cấu bê tông do đó việc vận chuyển và lắp ráp dễ dàng hơn đồng thời làm giảm tải trọng xuống móng.

Kết cấu ống thép nhồi bê tông kinh tế hơn so với kết cấu bê tông cốt thép vì không cần ván khuôn, giá vòm, đai kẹp và các chi tiết đặt sẵn, nó có sức chịu đựng tốt hơn, ít hư hỏng do va đập. Do không có cốt chịu lực và cốt ngang nên có thể đổ bê tông với cấp phối hỗn hợp cứng hơn (tỉ lệ N/X có thể lấy nhỏ hơn) và sẽ dễ dàng đạt chất lượng bê tông cao hơn [5]. Hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến việc sử dụng rộng rãi loại kết cấu này đó là cấu tạo liên kết giữa cột ống thép nhồi bê tông với sàn bê tông cốt thép, dầm bê tông cốt thép hay dầm thép. Các ứng xử, cơ chế làm việc, trạng thái phá hoại liên kết chưa được hiểu rõ, do đó gây ra không ít những khó khăn cho tính toán, thiết kế, cấu tạo liên kết nhằm kết hợp các loại kết cấu này thành hệ kết cấu hiệu quả sử dụng cho công trình nhà cao tầng tại Việt Nam.

Phân loại cột ống thép nhồi bê tông Cột ống thép nhồi bê tông về mặt cấu tạo rất đa dạng. Dạng tiết diện phổ biến nhất của cột CFST là tiết diện mà bê tông được nhồi vào phần rỗng bên trong ống thép có dạng hình tròn (Circular Hollow Section - CHS), hay cột có tiết diện rỗng hình vuông (Square Hollow Section- SHS) hoặc cột có tiết diện rỗng hình chữ nhật (Rectangular Hollow Section - RHS). Đối với tiết diện CHS sự hạn chế biến dạng THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 7 ngang của lõi bê tông là lớn nhất và mất ổn định cục bộ chỉ xuất hiện đối với tiết diện hình vuông và chữ nhật.

Tuy nhiên, cột CFST với các tiết diện SHS và RHS vẫn tiếp tục được sử dụng nhiều trong xây dựng với những ưu điểm riêng của nó. Những dạng tiết diện ngang khác cũng được sử dụng cho mục đích nghệ thuật như dạng đa giác, dạng elip, v. OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p Loõ i beâ toâ ng Loõ i beâ toâ ng Loõ i beâ toâ ng a a D a b OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p Loõ i beâ toâ ng Loõ i beâ toâ ng Loõ i beâ toâ ng Hình 1. Mặt cắt điển hình cột ống thép nhồi bê tông Cột CFST có tiết diện bao gồm ống thép trong và ống thép ngoài, bê tông được nhồi vào giữa hai ống thép (Hình 1.

Với cấu tạo mặt cắt như thế này, cột sẽ có độ cứng chống uốn lớn, cường độ cao, khả năng chống cháy tốt hơn và tránh được sự mất ổn định đối với cấu kiện khi chịu tác động của áp lực bên ngoài. Dạng cột này có thể là lựa chọn tối ưu khi thiết kế những cấu kiện với tiết diện ngang lớn. OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p Loõi beâtoâng Loõi beâtoâng Loõi beâtoâng Loõi beâtoâng Loõi beâtoâng Hình 1. Cột ống thép nhồi bê tông với hai lớp ống thép Trường hợp cột CFST được bao bọc bởi bê tông cốt thép truyền thống (Hình 1.

Cấu tạo tiết diện gồm ống thép bên trong được lắp đặt trước tiếp theo là lắp đặt các hệ thép gia cường, lớp bê tông bên trong và bên ngoài được đổ sau đó. Việc THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 8 nhồi bê tông vào trong ống sẽ làm tăng tối đa khả năng giam hãm bê tông nâng cao cường độ tới hạn của tiết diện. Bê tông cốt thép bao bọc bên ngoài tạo thành một lớp chống cháy cho lõi bên trong, do đó khả năng chống cháy của loại cột này được tăng đáng kể so với cột CFST truyền thống.

Ngoài ra, loại cột này còn có khả năng kháng mất ổn định cục bộ, chống ăn mòn đối với ống thép rất tốt và dễ liên kết với những dầm bê tông cốt thép hoặc dầm thép trong hệ kết cấu công trình. OÁ ng theù p Beâ toâ ng OÁ ng theù p Beâ toâ ng OÁ ng theù p Beâ toâ ng Coá t theù p Coá t theù p Coá t theù p meà m meà m meà m Hình 1. Cột CFST được bao bọc bởi bê tông cốt thép Cột CFST tăng cường kết cấu thép và cốt thép gia cường. Kết cấu thép và cốt thép thanh gia cường được bố trí vào lõi của ống thép sử dụng để tăng khả năng chịu tải trọng của cấu kiện CFST (Hình 1.

Loại kết cấu này thường được sử dụng cho công trình chịu tải trọng lớn. OÁ ng theù p OÁ ng theù p OÁ ng theù p Coát theù p hình Coát theù p meàm Loõ i beâtoâng Loõ i beâtoâng Loõ i beâtoâng Loõ i beâtoâng Hình 1. Cột CFST tăng cường kết cấu thép và cốt thép gia cường Cột CFST sử dụng ống thành mỏng cường độ cao. Những sườn tăng cứng ngang và dọc có thể được hàn vào ống thép để cải thiện cường độ và độ dẻo của cột liên hợp.

Đối với cột có tiết diện ngang lớn, các sườn tăng cứng có thể hàn vào mặt trong của ống. Các thanh nối cũng có thể được hàn nối các sườn gia cường như Hình 1.6 nhằm trì hoãn sự mất ổn định cục bộ của ống thép. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 9 Söôø n taêng cöù ng Thanh noái Söôø n taêng cöù ng OÁ ng theù p OÁ ng theù p Loõ i beâtoâng Loõ i beâtoâng Hình 1.

Cột CFST với sườn tăng cứng Khả năng áp dụng Kết cấu ống thép nhồi bê tông được ứng dụng rộng rãi cho rất nhiều lĩnh vực như nhà dân dụng và công nghiệp, cầu đường, v. Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, loại kết cấu này được áp dụng khá nhiều cho cấu kiện chịu lực chính như hệ móng cọc, các cột đỡ của toà nhà cao tầng. Chẳng hạn, toà nhà được xây dựng bằng kết cấu cột CFST ở Chuo-ku, thành phố Kobe, Nhật Bản (Hình 1.7 - Thiết kế: Công ty Takenaka, tổng diện tích sàn 20.642 m2, gồm 12 tầng nổi và 2 tầng hầm). Các công trình nhà ở tại thành phố Kobe được xây dựng nhằm chống lại những tác động lớn từ những động đất và kết cấu CFST đáp ứng được điều này [5].

Nhà được xây dựng bằng kết cấu CFST [5] Trung tâm thương mại Ruifeng được xây dựng tại Hàng Châu, Trung Quốc năm 2001 (Hình 1. Công trình có chiều cao lớn nhất 84. Hệ kết cấu bao gồm cột ống thép nhồi bê tông tiết diện vuông cạnh 600 mm chiều dày thành ống thép lớn nhất là 28 mm và nhỏ nhất là 16 mm, hệ dầm thép và hệ vách bê tông cốt thép [29]. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ 10 Dầm thép Cột CFST Hình 1. Trung tâm thương mại Ruifeng, Trung Quốc [28] Công trình Tokyo Baycourt Club Hotel & Spa Resort, Nhật Bản (Hình 1.9) được hoàn thành năm 2007 với quy mô gồm 27 tầng nổi và 2 tầng hầm với tổng chiều cao công trình là 101,1 m sử dụng kết cấu cột ống thép nhồi bê tông kết hợp với kết cấu bê tông cốt thép cho sàn, vách [60]. Tokyo Baycourt Club Hotel & Spa Resort, Nhật Bản [60] 1. Tổng quan các giải pháp sàn phẳng trong công trình xây dựng Với xu hướng phát triển của công nghệ cũng như yêu cầu về mặt kiến trúc, kinh tế cho công trình, hệ kết cấu sàn sườn truyền thống dần dần được thay thế bởi hệ sàn phẳng không dầm với nhiều ưu điểm nổi trội như tạo ra không gian sử dụng linh hoạt phù hợp với công năng của công trình, chiều cao thông thuỷ hợp lý, dễ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ 11 dàng đáp ứng các yêu cầu bố trí hệ kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ