Luận án nghiên cứu lâm sàng và điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại BV Việt Đức

Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại BV Việt Đức.

Trường đại học

Bệnh viện Việt Đức

Chuyên ngành

Ung thư ống tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án
191
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA ỐNG TIÊU HÓA

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH CỦA CÁC LOẠI UNG THƯ ÔTH KHÔNG THUỘC BIỂU MÔ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5. CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

3.2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

4.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

4.3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

4.4. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư ống tiêu hóa không biểu mô

Ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô, bao gồm nhóm u trung mô và u lympho, chiếm tỷ lệ dưới 5% tổng số ung thư ống tiêu hóa. Các loại u này có hình thái và mô bệnh học đa dạng, trong đó u mô đệm dạ dày ruột (GIST) là loại phổ biến nhất. Theo phân loại mới nhất của WHO, các khối u này được chia thành ba nhóm lớn: u có nguồn gốc từ biểu mô, u không có nguồn gốc từ biểu mô và ung thư thứ phát. Việc phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp cho từng loại u. Nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù tỷ lệ thấp, nhưng các loại ung thư này có thể gây ra biến chứng nặng, như xuất huyết tiêu hóa và tắc ruột, đòi hỏi sự chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.1. Đặc điểm sinh lý và giải phẫu của ống tiêu hóa

Ống tiêu hóa bao gồm nhiều đoạn với cấu trúc và chức năng khác nhau. Mỗi đoạn có các lớp mô riêng biệt, từ niêm mạc đến thanh mạc. Các triệu chứng lâm sàng của ung thư ống tiêu hóa thường phụ thuộc vào vị trí tổn thương. Ví dụ, u ở thực quản có thể gây nuốt nghẹn, trong khi u ở ruột non có thể dẫn đến tắc ruột. Việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của từng đoạn ống tiêu hóa là rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị ung thư.

1.2. Tình hình nghiên cứu ung thư ống tiêu hóa không biểu mô tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô, nhưng hầu hết chỉ tập trung vào một loại tổn thương cụ thể. Chưa có nghiên cứu tổng thể nào về tất cả các loại u không thuộc biểu mô trong ống tiêu hóa. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thực hiện các nghiên cứu lâm sàng sâu rộng hơn để hiểu rõ hơn về tình hình và đặc điểm của các loại ung thư này.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thiết kế với mục tiêu mô tả các hình thái lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô. Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Việt Đức. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng, bao gồm các yếu tố như độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm phỏng vấn, khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý và phân tích để đưa ra kết quả chính xác.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm các yếu tố như tình trạng sức khỏe tổng quát, giai đoạn bệnh và khả năng tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có bệnh lý nền nặng hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm phỏng vấn bệnh nhân, khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như nội soi, siêu âm và chẩn đoán hình ảnh. Dữ liệu thu thập sẽ được ghi chép cẩn thận và phân tích bằng các phần mềm thống kê để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các loại ung thư không thuộc biểu mô tại ống tiêu hóa có sự phân bố không đồng đều. U mô đệm dạ dày ruột (GIST) là loại phổ biến nhất, tiếp theo là u lympho và u cơ trơn ác tính. Các triệu chứng lâm sàng cũng khác nhau tùy thuộc vào vị trí tổn thương. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật là một trong những yếu tố quan trọng cần được theo dõi. Kết quả điều trị phẫu thuật cho thấy có sự cải thiện rõ rệt ở nhiều bệnh nhân, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp gặp biến chứng.

3.1. Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô rất đa dạng. Các triệu chứng thường gặp bao gồm đau bụng, xuất huyết tiêu hóa và tắc ruột. Tùy thuộc vào vị trí tổn thương, triệu chứng có thể khác nhau. Ví dụ, u ở thực quản thường gây nuốt nghẹn, trong khi u ở ruột non có thể dẫn đến tắc ruột. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị kịp thời.

3.2. Kết quả điều trị phẫu thuật

Kết quả điều trị phẫu thuật cho thấy tỷ lệ sống sau 5 năm ở bệnh nhân ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô có sự khác biệt rõ rệt. Các yếu tố như kích thước khối u, giai đoạn bệnh và phương pháp phẫu thuật đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp điều trị hỗ trợ như hóa trị và xạ trị có thể cải thiện tỷ lệ sống cho bệnh nhân.

IV. Bàn luận

Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô cho thấy sự cần thiết phải có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Việc phân loại chính xác và chẩn đoán sớm là rất quan trọng trong việc điều trị. Các phương pháp điều trị hiện tại đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp hiệu quả hơn.

4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng của ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô rất đa dạng và phức tạp. Việc nhận diện các triệu chứng sớm có thể giúp cải thiện kết quả điều trị. Các xét nghiệm cận lâm sàng như nội soi và chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác loại u và giai đoạn bệnh.

4.2. Kết quả phẫu thuật và biến chứng

Kết quả phẫu thuật cho thấy có sự cải thiện rõ rệt ở nhiều bệnh nhân, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp gặp biến chứng. Việc theo dõi và đánh giá kết quả sau phẫu thuật là rất cần thiết để có thể điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ, GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA ỐNG TIÊU HÓA Ống tiêu hóa chính thức bắt đầu từ thực quản đến tận cùng là hậu môn, mỗi đoạn có chức năng khác nhau, ngoài những cấu trúc đặc biệt của mỗi đoạn, thành ống tiêu hóa có cấu trúc cơ bản chung giống nhau, từ trong ra ngoài bao gồm 4 tầng: Hình 1. Các lớp của thành ống tiêu hóa [17] - Tầng niêm mạc: chia làm 3 lớp + Lớp biểu mô: lợp trên bề mặt niêm mạc, biểu mô lát tầng không sừng hóa ở thực quản và hậu môn, biểu mô trụ đơn ở dạ dày và ruột. + Lớp đệm: là mô liên kết thưa, trong có tuyến, mạch máu, bạch huyết, đầu tận cùng thần kinh.

+ Lớp cơ niêm: trong sợi vòng, ngoài sợi dọc - Tầng dưới niêm mạc: tạo bởi mô liên kết thưa nhiều sợi chun, mạch máu, mạch bạch huyết, sợi thần kinh, có thể có tuyến. - Tầng cơ: tạo bởi bó sợi cơ trơn (trừ 1/4 trên thực quản là cơ vân), trong hướng vòng, ngoài hướng dọc. - Tầng thanh mạc: là màng bọc bởi mô liên kết thưa, mặt ngoài lợp bởi lớp trung biểu mô. 4 Khi u nằm ở các vị trí khác nhau của ÔTH thì sẽ có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau.

Thực quản Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hoá, nối hầu với dạ dầy. Miệng thực quản nằm ngang bờ dưới sụn nhẫn. Đầu dưới đổ vào bờ phải phình vị lớn gọi là tâm vị. Ở người lớn, chiều dài thực quản vào khoảng 25 cm, đường kính trung bình là 2 - 3 cm [18].

Thực quản có 4 chỗ hẹp, ngang vị trí của sụn nhẫn, chỗ chia đôi của khí quản, cơ hoành và tâm vị. Liên quan thực quản [19] Cấu trúc thành thực quản cũng giống cấu trúc chung ÔTH, có một số điểm khác biệt sau: - Biểu mô lợp niêm mạc là biểu mô lát tầng không sừng hóa, riêng đoạn nối tiếp thực quản và tâm vị có chuyển tiếp sang biểu mô trụ đơn. - Lớp cơ 1/4 trên gồm những sợi cơ vân cả lớp trong và ngoài, 3/4 dưới thay thế dần bởi cơ trơn. Giữa 2 lớp có đám rối thần kinh Auerbach.

Khi có tổn thương tại thực quản, triệu chứng thường gặp là nuốt nghẹn, đau tức ngực khi u to hoặc xâm lấn xung quanh, nội soi ống mềm là một trong các phương pháp chẩn đoán hoặc điều trị (cắt niêm mạc hoặc dưới niêm mạc), ngoài xạ trị thì phẫu thuật cắt toàn bộ thực quản là cách điều trị phổ biến. Dạ dày Dạ dày có hai chức năng vừa cơ học vừa có chức năng hóa học. Thành dạ dày cũng có 4 lớp giống cấu tạo chung nhưng có điểm khác biệt sau [18]: 5 - Biểu mô lợp là trụ đơn có chức năng chế tiết nhầy, tác dụng bảo vệ biểu mô khỏi axit clohydric thường xuyên có mặt trong dịch dạ dày. - Lớp đệm chứa một lượng lớn tuyến nên mô liên kết chỉ còn lại các dải mô mỏng gồm các tế bào sợi, sợi cơ trơn, mạch máu và bạch huyết nhỏ.

- Một số men quan trọng trong chức năng hóa học của dạ dày: men pepsin tổng hợp bởi tế bào chính của tuyến đáy vị chức năng tiêu hóa các loại protein trong môi trường acid. Tế bào viền ở đáy vị có khả năng chế tiết acid, còn gastrin được tạo ra từ tế bào Hình 1.Các lớp cơ dạ dày [19] ưa bạc kích thích sự chế tiết acid và kích thích sinh men ở tế bào chính. - Tầng cơ gồm 3 lớp cơ trơn từ trong ra: cơ hướng chéo, hướng vòng và hướng dọc. Những tổn thương tại dạ dày chủ yếu gây ra triệu chứng đau bụng vùng thượng vị hoặc xuất huyết tiêu hóa, rất hiếm gặp tắc ruột cao.

Do đặc điểm giải phẫu nên có nhiều cách thức phẫu thuật tại dạ dày như: cắt toàn bộ, cắt bán phần hoặc cắt hình chêm. Ruột non Có chiều dài 4-6m, chia làm ba đoạn tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng với 3 chức năng chính: - Đẩy dưỡng trấp từ dạ dày tới xuống phía dưới. - Tiếp tục tiêu hóa bằng các chất từ các tuyến trong ÔTH và các tuyến phụ nằm ngoài (gan, tụy). - Hấp thụ từ máu và bạch huyết trong niêm mạc những chất dinh dưỡng sinh ra từ tiêu hóa.

6 Cấu trúc cần nhấn mạnh trong thành của ruột non: + Những nếp gấp của niêm mạc tạo thành các van ngang (ở tá tràng chưa có), trên niêm mạc có nhiều các nhung mao ruột làm tăng diện tích hấp thụ. Trong biểu mô có 3 loại tế bào: tế bào mâm khía (hấp thụ), tế bào hình đài và tế bào ưa bạc. + Lớp đệm có nhiều loại tế bào, trong đó nhiều nhất là tế bào lympho, Hình 1. Các lớp của thành các nang bạch huyết tập trung đoạn ruột non [19] cuối hồi tràng thành mảng Payer có tác dụng bảo vệ.

Ngoài ra còn có thần kinh, các tuyến Lieberkun, Brunner (tá tràng). Khác với các vị trí tiêu hóa cao, các khối u tại ruột non thường gây ra triệu chứng tắc ruột, bán tắc ruột, lồng ruột hoặc thủng ruột viêm phúc mạc, do ruột non có chiều dài 4-6m và nội soi ống mềm chỉ soi được đến tá tràng và đoạn hồi manh tràng nên việc chẩn đoán u ruột non khó khăn hơn. Phẫu thuật thường là cắt đoạn ruột non kèm u, nối tắt hoặc đưa ra ngoài làm hậu môn nhân tạo. Đại trực tràng, hậu môn Bắt đầu từ chỗ ruột non gấp nếp tạo thành van hồi manh tràng (van Bauhin) lồi vào trong lòng ruột cho đến trực tràng.

Thành của ruột già cũng gồm 4 tầng áo đồng tâm giống như ruột non nhưng có điểm khác biệt [18]: - Mặt niêm mạc ruột già nhẵn, không có van và nhung mao. Khung đại tràng [19] 7 - Lớp cơ dọc ở ngoài không hình thành một lớp liên tục mà xếp thành ba dải cơ dày riêng biệt, ở trực tràng ba bó cơ dọc lại phân tán ra thành lớp cơ dọc bao quanh thành ruột. - Đến vùng hậu môn lớp niêm mạc xếp thành ba nếp dọc gọi là cột hậu môn (trụ Morgani). 2cm phía trên lỗ hậu môn có sự chuyển tiếp của biểu mô trụ đơn thành biểu mô lát tầng - đây là vùng chuyển tiếp giữa niêm mạc và da.

Nội soi ống mềm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các khối u tại đại trực tràng, triệu chứng có thể gặp bán tắc hoặc tắc ruột và XHTH thấp. Do đại tràng chứa nhiều vi khuẩn nên khi thủng ÔTH thấp gây viêm phúc mạc sẽ làm tình trạng bệnh nhân nặng hơn nhiều so với u tại đoạn ÔTH cao. TỔNG QUAN VỀ CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ GIẢI PHẪU BỆNH CỦA CÁC LOẠI UNG THƯ ÔTH KHÔNG THUỘC BIỂU MÔ. Tùy theo vị trí của tổn thương tại vị trí khác nhau của ÔTH mà các triệu chứng và hình thái lâm sàng sẽ khác nhau, như dấu hiệu nuốt nghẹn thường gặp khi u ở thực quản [20], tắc ruột gặp nhiều ở ruột non và đại tràng, rất ít gặp ở dạ dày, lồng ruột lại hay gặp khi u ở hồi manh tràng.

Đồng thời, loại u khác nhau sẽ có tính chất tổn thương đặc trưng khác nhau như u GIST hay gặp triệu chứng XHTH cao (dạ dày, hỗng tràng) [21], trong khi đó VFM, thủng ruột gây viêm phúc mạc lại hay xảy ra ở u lympho và thường xuất hiện ở hồi tràng nhiều hơn [22]. Phân loại mô bệnh học ung thư ống tiêu hóa là một vấn đề phức tạp cũng giống như các loại ung thư khác. Trên thế giới từ trước đến nay có nhiều hệ thống phân loại ung thư cho hệ tiêu hóa đã được đề nghị nhưng hiện vẫn còn tồn tại nhiều cách phân loại, tuy nhiên gần đây có những thay đổi về quan niệm và phân loại các u này. Theo phân loại mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới [2], các khối u ống tiêu hóa được chia thành 3 nhóm lớn là các u có nguồn gốc từ biểu mổ, các u không có nguồn gốc từ biểu mô và các ung thư thứ phát.

Mã hình thái theo phân loại quốc tế về bệnh tật cho ung thư học (Morphology code of the International Classification of Diseases for 8 Oncology (ICD-O)) xuất bản lần 3 (3rd edition) được hiệu chỉnh lần 1 năm 2013, lần 2 năm 2019 và khuyến cáo sử dụng từ năm 2020 [23], đã phân loại giải phẫu bệnh khối u không thuộc biểu mô (Non-epithelial tumours) của ống tiêu hóa bao gồm như sau: Bảng 1. Phân loại giải phẫu bệnh u không thuộc biểu mô của ÔTH [2] Mã hình thái STT Loại ung thư Tên quốc tế ICD-O 1 U tế bào hạt Granular cell tumour 9580 2 U mô đệm dạ dày ruột Gastrointestinal stromal tumour 8936 3 U cơ trơn ác tính Leiomyosarcoma 8890 4 U cơ vân ác tính Rhabdomyosarcoma 8900 5 Ung thư Kaposi Kaposi sarcoma 9140 6 U hắc tố ác tính Malignant melanoma 8720 9680, 9699, 7 U lympho ác tính Malignant lymphomas 9702, 9687. 8 U mạch máu ác tính Angiosarcoma 9120 9 U mỡ ác tính Liposarcoma 8850 10 U cuộn mạch Glomus tumour 8711 U vỏ bao thần kinh 11 Malignant schwannoma 9560 ác tính 1. Đặc điểm lâm sàng U cơ trơn ác tính là loại u ác tính có nguồn gốc tế bào là các sợi cơ trơn, thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên hoặc những người lớn tuổi, tuy nhiên cũng có thể có ở người trẻ thậm chí cả trẻ em như trong thống kê với 19 trường hợp trong hơn 60 năm của nhóm tác giả Aggarwal [24] [25].

Trong số u ác tính phần mềm, u cơ trơn ác tính chiếm khoảng 7%, chủ yếu ở dạ dày (40%), tử cung (24%) và sau phúc mạc (19%) [26, 27], tại ống 9 tiêu hóa vị trí thường gặp nhất là dạ dày [28], hỗng tràng ít gặp hơn, còn ở thực quản, đại trực tràng và tá tràng thì hiếm hơn rất nhiều. Khối u có thể phát triển từ lớp cơ hay lớp cơ niêm thậm từ thành của các mạch máu của ÔTH [29], vào trong lòng ÔTH hoặc ra ngoài tổ chức lân cận, 30-50% có thâm nhiễm vào lớp niêm mạc [30]. Khối u thường có kích thước lớn, có vỏ, có thể thành múi, mật độ chắc màu trắng xám, có thể tiến triển loét, xen kẽ vùng chảy máu, hoại tử [31, 32]. Có những trường hợp khối u phát triển ở dạng polyp, cứng và thâm nhiễm [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án nghiên cứu lâm sàng và điều trị ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô tại BV Việt Đức" tập trung vào việc nghiên cứu và điều trị các loại ung thư ống tiêu hóa không thuộc biểu mô, một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Luận án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị hiện tại mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, từ đó giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp điều trị tiên tiến và những thách thức trong việc quản lý bệnh ung thư, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến ung thư và điều trị, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư cisplatin của nano dendrimer, nơi khám phá các công nghệ mới trong việc vận chuyển thuốc điều trị ung thư, hoặc Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu gen tp53 và mdm2 trong ung thư tế bào gan nguyên phát, cung cấp cái nhìn sâu sắc về di truyền học trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu ung thư.