Chương 1: Tổng quan • Chương 2: Giới thiệu khái quát về kỹ thuật chẩn đoán trên ô tô • Chương 3: Hệ thống tự chẩn đoán OBD • Chương 4: Các loại cảm biến có trên ô tô • Chương 5: Chẩn đoán hệ thống nhiên liệu trên ô tô • Chương 6: Chẩn đoán hệ thống đánh lửa trên ô tô • Chương 7: Chẩn đoán hệ thống khởi động, hệ thống sạc và ắc quy trên ô tô • Chương 8: Quy trình chẩn đoán các hệ thống trên xe Ford EcoSport 1. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. • Mục đích nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kỹ thuật chẩn đoán, quy trình chẩn đoán và những lưu ý cần thiết trong quá trình chẩn đoán. • Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu về kỹ thuật chẩn đoán trên ô tô.
• Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào quy trình chẩn đoán trên các phương tiện sử dụng động cơ xăng. • Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thiện đề tài này, chúng em đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu: 1. Tham khảo và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành từ giảng viên 2 2. Tiếp thu ý kiến và thông tin từ giảng viên và kỹ thuật viên chuyên nghiệp tại xưởng 3.
Tham khảo có chọn lọc tài liệu đồ án từ các khóa trước 4. Tham khảo các nguồn thông tin chính thống có nội dung liên quan 3 Chương 2. Giới thiệu khái quát về kỹ thuật chẩn đoán 2. Khái niệm về kỹ thuật chẩn đoán ô tô.
Khoa học chẩn đoán là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp và công cụ đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán. Khoa học chẩn đoán ra đời từ rất lâu, nó xuất phát từ việc chẩn đoán trạng thái sinh lý của cơ thể và tiếp theo sau là việc chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của thiết bị và máy móc. Tuy ra đời từ rất lâu nhưng sự phát triển đã gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là thiếu hụt các kỹ thuật tân tiến. Ngày nay với sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ thông tin, lĩnh vực chẩn đoán đã có nhiều bước phát triển nhảy vọt.
Đối với ngành công nghiệp ô tô, chẩn đoán cũng được ứng dụng ngay từ khi có chiếc ô tô đầu tiên với hệ thống tự động chẩn đoán. Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là một loại hình can thiệp kỹ thuật và quy trình khai thác sử dụng ô tô để đảm bảo rằng ô tô vận hành chính xác, ổn định, an toàn bằng cách xác định và dự đoán kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại. Kỹ thuật chẩn đoán. Chẩn đoán hay còn gọi là tìm lỗi là một khái niệm nền tảng trong công việc của các kỹ sư ô tô.
Đối tượng của việc chẩn đoán không chỉ liên quan đến một loại phương tiện cụ thể nào mà nó là bao quát cho tất cả các phương tiện. Kiến thức chẩn đoán trên một dòng ô tô cụ thể có thể được sử dụng để chẩn đoán các dòng ô tô khác, bất kể đó là hệ thống nào. Để có thể thực hiện công việc chẩn đoán một cách hiệu quả, không chỉ đòi hỏi về các kiến thức và kỹ năng chuyên môn mà còn đòi hỏi rằng chúng ta phải biết đâu chính là điểm dừng của chính mình. Bí mật ở đây nằm ở hai ý: ● Phải biết giới hạn của chính mình – việc giỏi tất cả mọi thứ dường như là bất khả thi đối với một người; ● Không thực hiện công việc chẩn đoán trên những hệ thống mà chúng ta chưa hiểu rõ, nếu không sẽ gây thêm nhiều hư hỏng hoặc thậm chí là những tai nạn ngoài ý muốn – ví dụ như mạch điện túi khí.
Đối với những người còn xa lạ với việc chẩn đoán sẽ không chỉ không thể tìm ra được lỗi mà họ còn có thể gây thêm nhiều lỗi cho hệ thống. Điểm mấu chốt là nhận ra được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong việc này, có thể một người rất tự tin và giỏi giải quyết vấn đề với các hệ thống cơ khí nhưng lại khá kém khi làm việc với các hệ thống điện. Kỹ năng chẩn đoán bao gồm hai kỹ năng nhỏ - sự am hiểu về hệ thống cần chẩn đoán và khả năng áp dụng kỹ thuật chẩn đoán lên hệ thống đó. Nếu chưa thực sự am hiểu về một 4 hệ thống nào đó khi bắt đầu chẩn đoán, thì chúng ta hãy đọc lại và nghiên cứu thật kỹ trước khi tiến hành công việc.
Quy trình sáu bước trong chẩn đoán. Quy trình chẩn đoán lỗi 6 bước được đưa ra trong bảng 2.1 và minh họa một cách dễ hiểu trong biểu đồ hình 2.1 bên dưới: Hình 2.1: Quy trình 6 bước Bảng 2.1: Các bước trong quy trình 6 bước 1. Xác minh vấn đề: ● Lắng nghe những triệu chứng của xe từ khách hàng. ● Kiểm tra lại xem triệu chứng đó có thực sự là lỗi hay không ● Kiểm tra sơ bộ.
Xe có gây tiếng ồn không? Xe có rung lắc không? Đèn báo lỗi động cơ có sáng không? Có tính năng cụ thể nào không hoạt động không? ● Lái xe cùng khách hàng theo dõi và quan sát. Thử xe ở tốc độ cao, xe chạy không tải xem có vấn đề gì không? 5 2. Thu thập dữ liệu: ● Thu thập càng nhiều thông tin càng tốt giúp cho việc chẩn đoán dễ dàng hơn ● Theo dõi lịch sử bảo dưỡng của xe ● Theo dõi lịch sử sửa chữa của xe 3. Đánh giá: ● Sau khi đã thu thập khá đủ thông tin về vấn đề, dừng lại và suy nghĩ một cách hợp lý cách giải quyết vấn đề 4.
Thực hiện kiểm tra: ● Hầu hết các vấn đề nếu có thể xác định bằng mắt thường, tiến hành kiểm tra kỹ bằng mắt thường ● Thực hiện kiểm tra khoanh vùng và kiểm tra các bộ phận ● Thực hiện đo đạc nếu cần thiết ● Thu hẹp nguyên nhân gây ra vấn đề ● Xác định nguyên nhân chính. Bộ phận bị lỗi không phải lúc nào cũng là nguyên nhân chính của vấn đề. Nếu nguyên nhân chính không được xác định và sửa chữa đúng xe có thể quay lại 5. Sửa chữa – thay thế: ● Khi sửa chữa thay thế các bộ phận bị lỗi nên thực hiện theo hướng dẫn tài liệu sửa chữa 6.
Kiểm tra tổng quát: ● Tiến hành kiểm tra trong điều kiện giống như khi vấn đề xuất hiện lần đầu tiên ● Đảm bảo không có vấn đề mới nào xảy ra Nếu áp dụng các bước trên, khả năng cao sẽ tìm ra được vấn đề và khắc phục nó. Mấu chốt ở đây là phải hiểu được nguyên lý hoạt động của hệ thống từ đó mới có thể thực hiện các bài kiểm tra để khoanh vùng và tìm ra lỗi. Nếu áp dụng kỹ năng tương tự nhưng với các kiến thức và kỹ năng cao hơn có thể giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Quy trình đó đã được nhắc đến trong bảng 2.
Tiếp theo đây là một ví dụ về công việc chẩn đoán thực tế trên ô tô. Thông thường thì hệ thống điện trên ô tô được coi là hệ thống khó để chẩn đoán nhất, nhưng ở đây sẽ lấy trường hợp về chẩn đoán lỗi trên hệ thống làm mát động cơ làm ví dụ, và cách chẩn đoán điện sẽ được đề cập một cách chi tiết hơn ở chương sau. Giả sử, “Động cơ bị quá nhiệt” được chẩn đoán sơ bộ là lỗi trên hệ thống làm mát động cơ đang được nhắc đến. Bây giờ điều cần làm là bắt đầu thực hiện 6 bước bên dưới để giải quyết vấn đề: ● Bước 1: Kiểm tra nhanh để xác định rõ vấn đề ô tô ở đâu (rò rỉ, đứt dây cu-roa hoặc là thiếu chất làm mát).
Khởi động máy và xác nhận lại một lần nữa là có vấn đề xảy ra, ví dụ như nhìn vào đồng hồ đo nhiệt động cơ chẳng hạn. 6 ● Bước 2: Liên hệ với khách hàng để biết thêm thông tin, ví dụ như liệu tình trạng quá nhiệt lúc nào cũng xảy ra hay chỉ xảy ra khi hoạt động ở công suất cao hoặc tải nặng. Nếu có thể, hãy kiểm tra lại phiếu bảo dưỡng (sửa chữa) để xác định thời gian của lần bảo dưỡng hoặc sửa chữa gần nhất của ô tô. ● Bước 3: Xem xét lại những thông tin đã có được về tình trạng của ô tô, liệu nó có thể giúp thu hẹp phạm vi chẩn đoán hay không? Ví dụ, khi khách hàng thông báo là ô tô xảy ra tình trạng quá nhiệt mọi lúc khi hoạt động và động cơ vừa được thay gioăng nắp máy, liệu có thể có thêm một suy đoán mới về vấn đề có thể xảy ra với hệ thống từ thông tin đó không? Đừng vội vàng đưa ra kết luận, nó có thể dẫn đến một kết luận sai lầm, mà hãy lưu lại thông tin đó và dùng nó như một trong các tín hiệu chỉ dẫn cho việc chẩn đoán, nên nhớ rằng việc đưa ra kết luận trong chẩn đoán cần chính xác một cách tối đa để một phần tiết kiệm thời gian, chi phí và một phần khác là để tránh gây thêm các lỗi hệ thống ngoài ý muốn, vì vậy hãy dừng lại và xem xét thật kỹ các thông tin rồi mới đi đến kết luận cuối cùng hoặc khoanh vùng lỗi.
● Bước 4: Sau khi đã khoanh vùng và biết được lỗi ở đâu trên hệ thống, cần thực hiện các bài kiểm tra chuyên sâu để kiểm tra những dự đoán về vấn đề và nó có thực sự như dự đoán trong bước 3 hay không. Nếu chưa thể xác định lỗi nằm ở rò rỉ gioăng nắp máy, nghẹt van hằng nhiệt hoặc một số vấn đề khác chưa xác định được, có thể đánh cược bằng cách sử dụng bài kiểm tra chuyên sâu cho một phương án có khả năng xảy ra cao nhất, có thể đó là bài kiểm tra về áp suất nước làm mát nếu ta cho rằng khả năng cao lỗi là do bị rò rỉ nước làm mát từ gioăng nắp máy. Nếu áp suất giảm dần thì có thể ở đâu đó trong hệ thống làm mát bị rò rỉ, quan sát xung quanh hệ thống làm mát (ống dẫn, viền nắp máy, v.v) để kiểm tra ô tô hiện tượng rò rỉ xảy ra ở đâu. Ngược lại nếu áp suất đồng hồ áp suất giữ giá trị không đổi trong quá trình kiểm tra thì việc bị rò rỉ hệ thống làm mát sẽ không xảy ra và ta thực hiện bài kiểm tra chuyên sâu cho các nơi khác.
Sau mỗi lần kiểm tra nên quay lại bước thứ 3, dựa vào thông tin vừa mới có được và các thông tin trước đó để đánh giá lại tình hình.